Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Tài chính Phát trin Tài chính Phát trin
Niên khóa 2005 – 2006 Bài đọc Chương 2: Tài chính, Tăng trưởng và Phát trin Kinh tế
P.K.Rao 1 Biên dch: Hi Đăng
Hiu đính: T Anh
TÀI CHÍNH PHÁT TRIN
CHƯƠNG 2: TÀI CHÍNH, TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIN KINH T
2.1 Gii thiu
Mt trong các định nghĩa (xem mt trong nhng cun sách hàng đầu v kinh tế phát trin
do Meier biên tp, 1989 trang 6) phát biu rng s phát trin kinh tế là mt quá trình mà
qua đó a) thu nhp bình quân đầu người ca mt nuc tăng lên sau mt khong thi gian,
và b) s lượng người nghèo và s bt bình đẳng kinh tế trong xã hi không tăng lên. Định
nghĩa này ng ý rng phát trin đòi hi phi gim mt cách tương đối t l người nghèo
trong khi tc độ tăng dân s là s dương, và vn không quên nhng nhu cu cp thiết ca
vic gim nghèo đói. Vì vic gim nghèo đói có vai trò quan trng trong bt c xã hi này
và bi vì s ph biến ca tình trng đói nghèo cùng cc đóng vai trò như mt cn ngi
chính yếu đối vi toàn b h thng kinh tế, cn thiết phi xét li khái nim ca kinh tế
phát trin để nhm phn nh các nhân t này.
Chúng tôi định nghĩa phát trin kinh tế như là mt quá trình tng hp mà bao gm nhng
ci thin trong tt c mi lĩnh vc ca xã hi và phúc li ca toàn b dân s được duy trì
trong khi gim thiu s nghèo đói cùng cc và s tước đot kinh tế đối vi b phn nào
trong xã hi. Định nghĩa này tp trung vào s ưu tiên tương đối trong các tiến trình phát
trin cũng như vic to ra các khía cnh cơ s h tng có liên quan. S phát trin cơ s h
tng bao gm, nhưng không gii hn, các yếu t sau: s phát trin ca cơ s h tng
pháp lut và s tôn trng pháp quyn, vic cung cp hàng hóa và dch v vi chi phí thp
nht ca các th chế công, s khuyến khích các th trường cnh tranh và vic qun lý
chúng, s phát trin ngun vn nhân lc và s bo v môi trường. Bt c ch báo nào v
s tiến trin trong phát trin kinh tế ca mt đất nước đều cn phi phn nh được nhng
khía cnh này. Khái nim tăng trưởng kinh tế được định nghĩa là tc độ tăng trưởng ca
tng sn lượng kinh tế, bao gm c s đóng góp ca vic tích lũy vn trong sn lượng
này. Tăng trưởng vn là mt điu kin cn nhưng chưa đủ ca phát trin kinh tế.
Trong s các nhp lượng quan trng nht cho phát trin kinh tế là các ngun lc tài chính
và kh năng tiếp cn đến nhng ngun lc này trong tt c các lĩnh vc ca hot động
kinh tế. Vic cung cp vn cho các mc tiêu phát trin khác nhau không chc là kh thi
nếu s phân b ngun lc hoàn toàn để cho th trường tài chính thc hin. Tài chính cho
tăng trưởng và phát trin kinh tế không nht thiết được cung cp các mc bn vng và
ti ưu v mt xã hi nếu các th trường vn ni địa và toàn cu là th chế ch yếu cho
vic đạt được các mc tiêu phát trin kinh tế. Do vy, mt n lc tnh táo là cn thiết
trong tt c lĩnh vc và ngành ca các h thng kinh tế ni địa và toàn cu và các th chế
qun tr vic hướng dn các ngun lc ca các h thng này, mt cách trc tiếp (như
vin tr tài chính) ln xúc tác (như trong vic khuyến khích các dòng tài chính, th trường
và th chế tài chính bn vng cho vic qun tr tài chính hiu qu).
Vai trò ca các th chế tài chính và chính sách ca chúng trong vic qun tr phát trin
kinh tế trên din rng thường ch được nói đến trong các phn cc b. Stiglitz (2000,
trang 1085) đã đặt ra câu hi: liu các chính sách tài chính toàn cu nh hưởng ti “cuc
sng và kh năng sinh tn ca hàng triu con người trên toàn thế gii có phn nh đuc
s chú ý và quan tâm, không ch đến th trường tài chính nói riêng, mà còn đến các doanh
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Tài chính Phát trin Tài chính Phát trin
Bài đọc Chương 2: Tài chính, Tăng trưởng và Phát trin Kinh tế
P.K.Rao 2 Biên dch: Hi Đăng
Hiu đính: T Anh
nghip, ln và nh, nhng công nhân, và nn kinh tế nói chung hay không?”. Đây là vn
đề trng tâm ca tài chính phát trin. Các khía cnh kinh tế phát trin vn liên quan trong
vic thiết kế các chính sách và th chế tài chính cho vic qun tr tài chính. Rõ ràng là s
tp trung vào các th chế và chính sách tài chính nên đặt trng tâm vào các mc tiêu phát
trin được h tr bi s vn hành hiu qu ca các th trường và th chế vn ni địa và
toàn cu. Trong khi mc tiêu li nhun đối vi các doanh nghip tư nhân tiếp tc là động
lc chính thì vic duy trì mc tiêu đó và gim bt bt c ngoi tác nào cn có s nghiên
cu kết hp vi các hot động có liên quan. Tương t như vy, các th chế tài chính mà
do các thc th chính ph ch đạo cn đảm bo rng chi phí giao dch ca các th chế này
được ti thiu hóa khi cung cp các ngun lc và dch v đáng mong mun v mt kinh tế
và xã hi.
Trong s nhng yếu t được quan tâm đặc bit ca chương này là các vn đề liên quan
đến vai trò ca các trung gian tài chính (Financial Intermediaries - FI) đối vi tăng trưởng
kinh tế, quan h gia các th chế pháp lut, dòng vn, và tác động ca nhng yếu t này
đến phát trin kinh tế. Thường thì mc dù rõ ràng là s phát trin tài chính (Financial
Development - FD) ln hơn đóng góp và phát trin kinh tế, nhưng s hiu biết v các
nhân t mà cho phép to ra mt s liên quan ln nhau và tính hiu qu tương đối ca các
công c chính sách như vy là rt hu ích cho vic thiết kế và thc thi các cơ chế tài
chính phát trin hu hiu. Mt s nghiên cu v các cơ chế mà qua đó trung gian tài
chính đóng góp vào tăng trung kinh tế là mt khía cnh phân tích quan trng mà cho
phép vic hình thành chính sách. Các nhân t tác động đến s hiu qu ca trung gian tài
chính và các ý nghĩa đối vi phát trin tài chính cũng là các nhân t có liên quan. Chúng
ta nghiên cu mi quan h gia các yếu t đầu vào tài chính vi tăng trưởng kinh tế, vai
trò ca trung gian tài chính trong vic thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, và s liên kiết gia
phát trin tài chính và phát trin kinh tế. Mt s nghiên cu k lưỡng hơn v các vn đề
va đề cp, s t ph thuc ln nhau, và các mi liên kết ph biến cho phép thiết kế
thc thi các chính sách được ci thin trong vic qun tr hiu qu các h thng kinh tế
tài chính.
2.2 Các dòng vn và tăng trưởng kinh tế
Các dòng vn bao gm nhng dòng danh mc đầu tư ngn hn cũng như các khon đầu
tư tương đối dài hn. Mt s cu phn ca các dòng vn này có liên quan trc tiếp đến
phát trin kinh tế (ví d như trong các khon đầu tư vào s phát trin cơ s h tng)
nhưng hu hết các cu phn khác ch đơn thun làm tăng ngun lc vn hoàn toàn trong
quan h vi li tc tài chính ca các khon đầu tư, c trong các khon đầu tư n ln đầu
tư vn ch s hu. S khuyến khích các dòng vn (đin hình là các dòng vn quc tế),
làm vng mnh th trường tài chính nhm thúc đẩy các th trường tài chính hiu qu, s
ni lng qun lý và t do hóa tài chính thường được xem như các đặc trưng kinh tế vĩ
ca mt nn kinh tế trong n lc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, và phát trin ngun lc cho
tài chính phát trin. Tin đề này thường được căn c vào các gi định ngm sau:
a) Nhng s di chuyn “có trt t” ca các dòng vn cùng vi động lc s dng vn
mt cách hiu qu;
b) Qun tr tài chính thn trng; và
c) S giám sát cp độ chính ph, bao gm s cung cp cơ s h tng cho vic điu
hành hiu qu các hot động khác nhau.
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Tài chính Phát trin Tài chính Phát trin
Bài đọc Chương 2: Tài chính, Tăng trưởng và Phát trin Kinh tế
P.K.Rao 3 Biên dch: Hi Đăng
Hiu đính: T Anh
Có mt vn đề ngoi tác kết hp vi các dòng vn chy vào và chy ra quá mc. Vn đề
ngoi tác ca các dòng vn ra có th đưc tóm tt như sau (Ngân hàng Thế gii, 2001):
các dòng vn ra vượt quá các mc ngưỡng quan trng mà có th có các tác động tiêu cc
đến nn kinh tế ni địa qua vic làm cn kit ngun d tr ngoi hi, gim bt các ngun
lc sn có cho đầu tư ni địa và làm chm li s phát trin ca khu vc tài chính.
Người ta đã cho rng các chính sách kinh tế hp lý có th là “thuc gii độc” tt nht đối
vi các dòng vn chy ra ln. Nhng chính sách này cũng quan trng không kém trong
vic thu hút và duy trì các dòng vn chy vào. Tóm lược trên không hoàn toàn nói lên
đuc vn đề ngoi tác ca các dòng vn chy vào. Vn đề này phát sinh khi các dòng
chy vào là quá mc so vi năng lc tiếp nhn ca h thng kinh tế và/hoc khi nhng
dòng như vy là không th duy trì theo thi gian.
S t do hóa vic mua bán trên th trường chng khoán đã to ra nhng s bùng n đầu tư
ti mt s nước như phn ln các nước Đông Á trong sut thp niên 1990 (ví d để biết
mt s nghiên cu đin hình, hãy xem Henry, 2000). Tuy nhiên, các dòng vn chy vào
có l không chuyn thành các khon đầu tư to ra tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh
tế xut hin cùng vi mt tp hp các yếu t b sung ni địa như hp thu vn, năng lc
tiếp nhn, và tác động như là kết qu đến sn xut và tiêu dùng. Kh năng ca dòng vn
chy ra cũng cn được nhn biết, cùng vi chi phí ca các dòng chy ra các cp độ khác
nhau trong nhng giai đon khác nhau ca tăng trưởng kinh tế. Đin hình là s hi nhp
tài chính toàn cu cho phép s d dàng hơn trong vic đi vào và đi ra ca vn.
Dường như các dòng vn chy vào (nhưng không phi các dòng danh mc đầu tư) cũng
có mt tác động mnh đến đầu tư ni địa, đặc bit là dưới hình thc đầu tư trc tiếp nước
ngoài (FDI) và cho vay ngân hàng. Tác động này đã được Bosworth và Collins (1999)
kho sát. Nghiên cu này kho sát mi quan h gia các loi hình dòng vn chy ra tư
nhân khác nhau, vi trng tâm là các định t ca nhng thay đổi trong đầu tư và tiết kim
theo thi gian trong ni b các nước. Tương t như vy, báo cáo ca Ngân hàng Thế gii
(2001), s dng d liu cho 118 nước trong giai đon 1972-1998, đã tìm thy rng các
dòng vn tư nhân (dài hn cng vi ngn hn) có mi quan h vng chc vi đầu tư ni
địa. Nhiu nghiên cu thc nghim đã báo cáo (để biết vn tt hãy xem Ngân hàng Thế
gii, 2001, trang 67) rng có s đóng góp ln hơn ca các dòng vn vào ti nhng nước
đang phát trin vi các mc thu nhp tương đối cao hơn, ch yếu do s đồng hin hu
ca cơ s h tng được ci thin mà to ra hiu sut hơn ca vn.
Như vy, mt câu hi là liu ri ro ca các dòng vn vào có gây ra các vn đề kinh tế.
Ri ro ca s đảo ngược dòng vn vào ngn hn được nhn biết khi các dòng vn vào
được khuyến khích vượt quá các gii hn kinh tế. Hơn na, khuynh hướng chung ca các
dòng vn ngn hn là nhm tăng thêm hơn là làm yếu đi s biến thiên theo chu k ca các
dòng vn. Điu này mt phn do hành vi by đàn (herd behavior) trong s vn hành ca
các th trường tài chính và các t chc tác nghip ca chúng (phân tích chi tiết có th xem
trong Bikchandani và Sharma, 2001). Các dòng vn tư nhân chy vào có xu hướng cao
hơn mc ti ưu trong nhng giai đon tt đẹp ca nn kinh tế ch nhà, và thp hơn mc
ti ưu trong nhng giai đon kinh tế ti t. đây chúng ta định nghĩa mc ti ưu theo
nghĩa ti đa hóa li ích đối vi nn kinh tế ch nhà cũng như là các nhà đầu tư trong mt
phm vi thi gian trung hn (ví d như mt thp niên). Bn cht có tính chu k ca các
dòng vn phn nh c tình trng kém phát trin ca các th trường tài chính ni địa ln
mc độ hi nhp vào th trường toàn cu ca các th trường này. S thay đổi là đáng lo
ngi hơn đối vi các nước đang phát trin nghèo hơn do kh năng hn chế ca các nuc
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Tài chính Phát trin Tài chính Phát trin
Bài đọc Chương 2: Tài chính, Tăng trưởng và Phát trin Kinh tế
P.K.Rao 4 Biên dch: Hi Đăng
Hiu đính: T Anh
này trong vic hp thu các cú sc tài chính và các cú sc kinh tế. Mt s nghiên cu đã
xác định được vai trò ca khu vc tài chính và s phát trin ca khu vc này trong vic
gim thiu s bt n kinh tế. S gim thiu này tr nên kh thi vi năng lc x lý thông
tin được ci thin ca các thc th kinh tế ni địa,
Tác động ca các chính sách kinh tếtài chính nên tp trung vào vic to điu kin cho
vic s dng hiu qu các dòng vn vào (Schandler, 1994). Có mt xu hướng mnh m
gn đây các cp độ kinh tế ni địa hướng đến vic cho phép các điu kin v độ m ca
và t do hóa tài chính đáng k và bn vng vi s bãi b các công c kim soát, bao gm
các công c ca qun lý ri ro. Tuy nhiên, theo nhng điu kin này, các dòng vn ngn
hn có th gây ra các ri ro ln hơn phn thưởng đem li nếu nhng dòng vn này không
được tiết chế thích hp (Stiglitz, 2000). Đầu tư nước ngoài làm gia tăng tăng trưởng kinh
tế ch trong mt vài ch không phi tt c các trường hp. Các dòng vn chy vào quá
mc có th gây ra các chi phí đáng k cho quc gia tiếp nhn trong nhng thi k bt n
ca vn ni địa và toàn cu. Ngân hàng Thế gii (2001) báo cáo rng các nghiên cu thc
nghim đã dn đến mt nhn xét rng các dòng vn tư nhân có đi kèm vi s gia tăng
trong tăng trưởng: 1% gia tăng v dòng vn vào tính theo t phn GDP to ra 0,25% gia
tăng trong tăng trưởng GDP. Vai trò b sung ca các chính sách tài chính hp lý, s dng
ngun lc hu hiu, và s áp dng các chính sách tài chính đáng tin cy và được duy trì
cp độ chính ph nm trong s các nhân t có liên quan đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.
Nu chúng ta xem xét vai trò ca vin tr nước ngoài như là mt ngun quan trng ca tài
chính phát trin thì vai trò ca mt ngun vn hay các dòng vn như vy không hiu qu
trong vic thúc đẩy tăng trưởng và phát trin kinh tế như đã tng được tiên đoán (xem
chương 5 để biết chi tiết). Như Easterly (2001) đã kho sát, s kém hiu qu tương đối
ca vin tr nước ngoài đã được tìm thy trong mt hay nhiu s biến thiên ca chi phí y
quyn – tác nghip, bao gm nhng s rò r đáng k và có h thng cùng vi vic chuyn
giao và s dng các ngun lc. Để biết tho lun chi tiết hơn v nhng vn đề này, hãy
xem chương 4 và 5.
Din đàn n định tài chính
Liên quan đến vic hình thành chính sách toàn cu cho vic qun tr hu hin các dòng
vn và ngoi tác tim năng ca chúng, Din đàn n định Tài chính (Financial Stability
Forum - FSF) toàn cu đã hình thành trong bui l khai mc mt Nhóm Hot động v
Dòng vn. Báo cáo ca Nhóm Hot động này trong năm 2000 cha đựng mt s các ý
kiến đề xut. Hai trong s đó co liên quan đến các dòng vn được tóm tt dưới đây (chi
tiết ti www.fsforum.org).
1. Nếu ri ro bc l cùng vi dòng vn không được qun lý đúng mc, các hu qu
đối vi ch n và con nđối vi s n định tài chính toàn cu nói chung có th
nghiêm trng. Vic hưởng li toàn b li ích ca các dòng vn s đòi hi vic áp
dng các chính sách kim soát ri ro đi kèm theo chúng.
2. Nhng điu chnh bt ng v danh mc đầu tư liên quan đến s ngng đột ngt
hay s đảo ngược các dòng vn có th dn đến nhng s điu chnh tn kém ti
các nước chu nh hung. Các nước có nhng vn đề v n nghiêm trng và cơ
chế t giá hi đoái c định được xem như d mc phi hin tượng này. Vai trò ca
s qun lý thn trng v tính thanh khon và các ri ro khác vn quan trng. Lch
s gn đây cung cp bng chng rng các nước có t giá hi đoái c định và các
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Tài chính Phát trin Tài chính Phát trin
Bài đọc Chương 2: Tài chính, Tăng trưởng và Phát trin Kinh tế
P.K.Rao 5 Biên dch: Hi Đăng
Hiu đính: T Anh
khon n ngn hn khng l d gánh chu nhng bt n gây đổ v theo kiu này,
mà có th có các hu qu có h thng.
Liên quan đến qui mô ca vic s dng vic kim soát vn như là các bin pháp thn
trng, báo cáo ca Nhóm Hot động quan sát thy rng:
1. Nhiu nuc phát trin và đang ni lên đã hưởng li t s di chuyn vn; tuy vy,
các dòng vn chy vào qui mô ln có th có các tác động bt li đến nn kinh tế
nếu, bng cách gây áp lc lên t giá hi đoái, các dòng vn này làm phc tp thêm
vic thiết kế và thc thi các chính sách tin t ni địa;
2. Nhng dòng chy vào qui mô ln ca các khon yêu cu thanh toán ngn hn
cũng là mt ngun tim năng gây ra s tn thương cho h thng tài chính, vì các
dòng chy vào mi có th chm dt hay các khon yêu cu thanh toán hin hu
không được gia hn; và
3. Nhng s kim soát dòng vn vào, bt c khi nào có liên quan, phi được thc
hin cùng vi mt s điu kin nht định cho vic s dng chúng mà có th giúp
cho vic gia tăng kh năng thành công nhng s kim soát ch có th phc v như
là mt s h tr cho chương trình kinh tế vĩ mô lành mnh được cam kết n định.
Tóm li, vai trò ca dòng vn chy vào như là mt ngun tài chính phát trin ch có ý
nghĩa cùng vi các chính sách kinh tế vĩ mô mang tính b sung, s điu hành căn c vào
thc tế các h thng ra và vào ca các dòng vn khác nhau, s qun lý ri ro tài chính, và
s ni kết các ưu tiên phát trin kinh tế vi nhng s phân b ngun vn.
2.3 Các th chế tài chính và phát trin kinh tế
S xut hin, hình thành, tiến trin và vn hành ca h thng tài chính to nên các định t
quan trng cho tăng trưởng và phát trin kinh tế. Các gi định v nhng mi liên h gia
nhng nhân t này đã chiếm mt phn trong lý thuyết kinh tế, nhưng các nghiên cu
trong thp niên 1990 đã cho thy các bng chng mnh mđáng k rng ti hu hết
các nước, các nhân t tài chính như là dòng vn, s hình thành và vn hành hiu qu ca
trung gian tài chính đang đóng mt vai trò quan trng trong tăng trưởng và phát trin kinh
tế trong nhiu thp niên.
Song song vi vai trò ca tin t như là mt phương tin trao đổi hàng hóa và dch v,
trung gian tài chính đã cho phép s huy động các khon tin gi tiết kim, vic mua bán,
cho vay ngun lc, ký kết khế ước và x lý thông tin cho vic ra quyết định tài chính.
Quan trng nht là vai trò ca trung gian tài chính bao gm s đóng góp tim năng ca
chúng đến s phân b vn hu hiu gia các ngành/khu vc và hot động kinh tế cùng
vi hiu sut tài chính biên trong s các cách thc s dng vn khác nhau. Tim năng gia
tăng hiu qu tài chính này ph thuc vào khung kim soát và th chế mà qun tr các
trung gian tài chính này. C th thì nhng s không hoàn ho ca th trường, vai trò ca
s kim soát tín dng, chính sách lãi sut, các nhân t pháp lut tác động đến hot động
cho vay và đi vay (bao gm c vic thu hi khon vay và các th tc phá sn) là mt s
nhân t cn tr kh năng làm ngang bng hiu sut vn cũng như năng sut biên ca nó
bt c mc xác định nào. Ngoài ra, “s phân b hu hiu” mà đơn thun da trên lãi sut
tài chính không phi lúc nào cũng có th là mt s phân b vn hiu qu v mt kinh tế,
điu này đòi hi mt vai trò to ln ca nhà nước trong vic cung cp khung kim soát
và th chế nht quán vi các mc tiêu phát trin ca xã hi và vic s dng ngun lc
khôn ngoan trong bi cnh đó.