57
BIẾN ĐỘNG NGỤ Ý (ẨN) TRONG MÔ HÌNH BLACK-SCHOLES VỚI
BIẾN ĐỘNG TRONG MÔ HÌNH GARCH
PGS. TS. Lê Thị Lanh1, ThS. Ngô Văn Toàn2, ThS.Vũ Bá Thành3
(1)Trường Đại học Kinh tế TP.HCM; (2)Trường Đại học Tài chính – Marketing
(3)Công Ty TNHH Food Farm
Tóm tắt:
hình Black-Scholes (BS) hình định giá quyền chọn nổi tiếng, BS một
tả bằng nguôn ngữ toán học của thị trường tài chính các công cđầu phái sinh.
hình biến động này là một hàm liên tục, quyền chọn giao dịch thực sự rủi ro do các thành
phần ngẫu nhiên như biến động. Các quan niệm về biến động không là hằng số được giới
thiệu trong quá trình GARCH. Gần đây, hình BS với quá trình GARCH đã được giới
thiệu (Gong, Thavaneswaran, & Singh, 2010; Bekiros, Naoui & Uddin, 2017; Rajvanshi,
Santra & Basu, 2017). Trong bài nghiên cứu này chúng tôi tính toán biến động ngụ ý cho
hình BS với sự biến động trong quá trình GARCH. Trong phương pháp tiếp cận này mô hình
biến động ngụ ý do sự va chạm với thị trường nghiên cứu giúp chúng tôi các bằng
chứng về phân phối tỷ suất lợi nhuận đuôi dày (fat-tailed) so với tiền đề tranh luận tỷ suất lợi
nhuận tuân theo phân phối Log chuẩn trong hình BS (Black & Scholes, 1973; Mostafa,
Dillon & Chang, 2017; Srinivasan, 2017).
Từ khóa: Định giá quyền chọn; hình Black-Scholes; Quá trình GARCH; Biến
động ngụ ý (implied volatility).
1. Giới thiệu
Nói đến option (quyền chọn) thì không thể không nói đến hình Black-Scholes.
Cho tới nay, nh nổi tiếng nhất cũng như phổ biến nhất trong thế giới tài chính
hình định giá quyền chọn Black-Scholes. Nhà kinh tế học Steve Ross trong cuốn từ điển kinh
tế Palgrave đã viết lý thuyết định giá quyền chọn thuyết thành công nhất không chỉ
trong ngành tài chính, còn trong tất cả các ngành kinh tế”. Fischer Black Myron
Scholes đã công bố công thức định giá quyền chọn trong công trình nghiên cứu vào năm
1973 (Black & Scholes, 1973) ngày nay được gọi hình BS. hình này, i suất
phi rủi ro
r
(không đổi) biến động một hằng số
(dường như phi thực tế). Giao dịch
quyền chọn là rủi ro do các thành phần ngẫu nhiên có thể xem như là biến động.
Mức biến động đại lượng phản ánh sự dao động của giá trị tài sản sở trong một
khoảng thời gian nhất định. Nói cách khác, mức biến động giá trị tài sản đại lượng tính
chất thống kê đo độ phân tán của tỷ suất lợi nhuận trong một khoảng thời gian nhất định. Nó
thường được dùng để phản ánh mức độ rủi ro của tài sản sở trong khoảng thời gian đó.
Các tài sản mức biến động lớn tức là khả năng giá trị tài sản cơ sở thể bị thay đổi đột
ngột chỉ trong một khoảng thời gian ngắn theo chai hướng (tăng đột ngột hoặc giảm đột
ngột) là lớn, vậy, sẽ có rủi ro cao. Ngược lại, các tài sản mức biến động nhỏ nghĩa là tài
sản đó có giá trị ổn định, do đó, sẽ có rủi ro thấp.
Khái niệm về biến động không hằng số đã được giới thiệu bởi quá trình
GARCH.Công trình nghiên cứu các hình giá cổ phiếu theo các quy trình y một
hướng nghiên cứu mới trong công cụ đầu phái sinh. Duan (1995) người đầu tiên cung
cấp thuyết nền tảng vững chắc về hình định giá (Heston & Nandi, 2000). Gần đây một
phần mở rộng của hình (Black & Scholes, 1973) với biến động trong quá trình GARCH
đã được giới thiệu (Gong, Thavaneswaran & Singh, 2010). Đo lường biến động, sự biến động
của g cả của công cụ tài chính theo thời gian biến động ngụ ý có thể được bắt nguồn từ
giá thị trường của một giao dịch phái sinh. Trong năm 1986, quan niệm về biến động ngụ ý
đã được sử dụng cho nghiên cứu thị trường tài chính (Latane & Rendleman, 1976). Chuỗi
58
Taylor gần như được thường xuyên thực hiện định giá quyền chọn, trong quản rủi ro đặc
biệt rất quan trọng. hình BS đã được xem xét cho chuỗi xấp xỉ Taylor cho các mục đích
khác nhau (Butler & Schachter, 1986; Latane & Rendleman, 1976).
Mức biến động tài sản được rút ra từ việc giải phương trình định giá quyền chọn được
gọi mức biến động ngụ ý của tài sản (implied asset volatility) (Manela & Moreira, 2017;
Chen, 2017; Diavatopoulos & Fodor, 2017). Nói cách khác, mức biến động ngụ ý được c
định dựa trên giá của một sản phẩm phái sinh với giả thiết giá của nó được xác định dựa trên
mô hình định giá phái sinh mà điển hình là Black & Scholes. Có thể coi mức biến động ngụ ý
chỉ báo vkỳ vọng của thị trường trong thời gian còn lại của quyền chọn. Nếu thị trường
quyền chọn là hiệu quả thì mức biến động ngụ ý sẽ phản ánh chính xác mức biến động của tài
sản trong thời gian còn lại của quyền chọn. Mức biến động ngụ ý của tài sản thước đo kỳ
vọng thị trường về mức biến động giá trị i sản tại thời điểm đó trong tương lai. Chính
vậy, các nhà đầu thường quan m đến mức biến động ngụ ý của tài sản hơn mức biến
động quá khứ vì không chắc chắn rằng tương lai sẽ lặp lại những đã xảy ra trong quá khứ
(Hull & White, 2017; Park, Ryu & Song, 2017).
Trong bài viết này, chúng tôi xem xét các hình mới (Gong, Thavaneswaran &
Singh, 2010). Phần 2, chúng tôi cung cấp thuyết và công cụ cơ bản. Phần 3 gồm công thức
biến động ngụ ý cho quyền chọn mua (call option) nh BS (Gong, Thavaneswaran &
Singh, 2010) chúng ta so sánh các công thức với hình ban đầu (Black & Scholes,
1973). Cuối cùng trong phần 4 chúng tôi trình bày một số nhận xét kết luận.
2. Mô hình BS và quá trình GARCH
Cho
( , , )
t
F P
không gian xác suất khí đó giá của i sản
t
S
tại thời gian
t
Geometric Brownian Motion (GBM) (Elliott, Chan & Siu, 2005; Gatheral & Schied, 2011).
dS rS dt S W
(1)
t
W
là chuyển động Brownian chuẩn và
là độ biến động. Chúng ta biết rằng điều này
phù hợp với hình BS (Black & Scholes, 1973), quyền chọn mua kiểu Châu Âu có thể viết
như sau:
1 2
2
1 2 1
( ) ( )
log( ) ( )
2,
r
BS
C S d Ke d
Sr
K
d d d
(2)
Trong đó
(.)
là hàm phâcn phối tích lũy cho biến ngẫu nhiên của của phân phối chuẩn
tắc
T t
,
S
giá của tài sản,
K
giá thực hiện,
r
lãi suất
T
thời gian đến
hạn.
Nếu
S
giá của chứng khoán,
r
lãi suất (phi rủi ro), khi đó
C
quyền chọn mua
kiểu Châu Âu, mang lại cho người sở hữu các quyền, nhưng không phải là nghĩa vụ phải
mua một trong những đơn vị tài sản cơ sở cho một mức giá định trước
K
ở thời hạn ngày
T
.
Tương tự một quyền chọn bán
P
mang lại cho người sở hữu nó các quyền, nhưng không phải
nghĩa vụ n số lượng thuyết của tài sản sở với giá
K
được xác định trước tại
T
ngày đáo hạn.
Khi phương sai log tỷ suất lợi nhuận của chứng khoán thay đổi theo thời gian tức
t
công thức mới vừa được trình bày (Gong, Thavaneswaran& Singh, 2010).
hình BS với biến động GARCH cho chuỗi dữ liệu i chính theo thời gian (
t
y
) thể viết từ
(1) như sau (Gong, Thavaneswaran & Singh, 2010):
59
1 1
log log
t t t t t t
t t
t t t
t t
dS rS d S dW
S S
y E Z
S S
Quyền chọn mua cho hình BS thể viết như sau (Chiras & Manaster, 1978;
Tucker, Peterson, & Scott, 1988):
1 2
22
2 2
1 2 1
[ ( )] [ ( )]
log( ) 2
( ) , ( )
t t
r
t
t t t
t
C SE d Ke E d
SrT
K
d f d g d
(3)
t
tính dừng của quá trình GARCH trung bình
0
phương sai
2
. Định giá quyền
chọn dựa trên nh GARCH một hướng nghiên cứu mới hiện nay rất nhiều
nghiên cứu thực nghiệm.
Một số hình độ biến động ngẫu nhiên bao gồm hình Heston, hình độ co giãn
không đổi của phương sai hay hình độ biến động địa phương, nh độ biến động
Alpha Beta – Rho, mô hình GARCH, hình 3/2 hình Chen (Bakshi, Cao & Chen,
1997). Trong nghiên cứu này, chúng tôi m xét đến hình GARCH để ước nh mức biến
động.
Biến động một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc định giá quyền chọn. Tuy nhiên,
một yếu tố cực kỳ khó dự báo. Do đó vấn đề quan trọng nằm chổ các ước tính chính xác
cho độ bất ổn. Ước tínhbiến động thể được sử dụng để xác định mức gtương lai của cổ
phiếu hay quyền chọn chứng khoán. Nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng việc sử dụng
biến động lịch sử trong hình định giá quyền chọn khác nhau dẫn đến những chênh lệch
trong việc định g. hình GARCH (1, 1) có thể một giải pháp cho vấn đề này. Các
nghiên cứu này áp dụng hình GARCH (1, 1) để ước tính độ biến động, và áp dụng độ bất
ổn ước tính được để nh toán giá quyền chọn bằng nh Black-Scholes(Bi, Yousuf, &
Dash, 2014).
Nếu trường hợp là GARCH(1,1), 2
2
1 1
( )
1 ( )
t
z
E
Một quá trình sau đây được gọi là quá trình GARCH(p,q)(Christian & Jean, 2010)
2 2 2
1
1 1
2
, (0, ), 0, 0, 0
p q
t i t j t j
i j
t t t t i j
z z N
(4)
Nếu chúng ta xem xét đến phương trình (3) sau đó chúng ta có kết quả (Gong,
Thavaneswaran & Singh, 2010).
2 2
1 1
2 2
2 2
2 2
2 2
1 1
log( ) ( ) log( ) ( )
2 2
[ ( )] ( ) ( )
1 1
log( ) ( ) log( ) ( )
2 2
[ ( )] ( ) ( )
t
t
t t
t t
t t
t t
S S
rT E rT E
K K
E d d
E E
S S
rT E rT E
K K
E d d
E E
(5)
Đề xuất là dùng
1 2
d d
. Chúng ta có:
2
1 2
( )
t
d d E
60
( , )
t
C K T
giá thị trường của quyền chọn mua kiểu Châu Âu với g thực hiện
0
K
ngày đến hạn
T
tại thời điểm
[0, )
t T
. Biến động ngụ ý
( , )
t
K T
được định nghĩa như
giá trị của tham số biến động khi đó so sánh với giá thị trường của quyền chọn với giá được
cho bởi công thức (Yung & Zhang, 2003).
( , ) ( , , , , , ( , ))
t BS t t
C K T C t S K T r K T
(6)
3. Biến động ngụ ý trong mô hình BS với biến động trong quá trình GARCH
Cấu trúc của BS liên quan đến giá của quyền chọn đến thời điểm hiện tại
t
, giá chứng
khoán
t
S
,
là biến động của chứng khoán, lãi suất
r
, ngày đến hạn
T
giá thực hiện
K
. Như chúng ta đã biết nh cho rằng biến động như m hằng số trong suốt vòng
đời của quyền chọn nhưng nghiên cứu thực nghiệm lại trái ngược với giả định của nh.
Biến động ngụ ý bởi thị trường có thể tồn tại bởi đảo lộn công thức định giá quyền chọn.
Trong phần y chúng tôi sử dụng (Gong, Thavaneswaran & Singh, 2010), tồn tại biến
động ngụ ý, thêm vào đó chúng tôi sử dụng như thủ tục cho hình BS nguyên thủy, và so
sánh với kết quả cho tính toán.
Tình huống 1: Khi
t
t
là quá trình GARCH.
Chúng ta biết công thức quyền chọn mua của hình BS với quá trìnhGARCH
(Gong, Thavaneswaran & Singh, 2010).
1 2
[ ( )] [ ( )]
t t
r
C SE d Ke E d
Chúng ta sử dụng phần mở rộng của hàm phân phối chuẩn với phương pháp xấp xỉ
Taylor bậc hai được đ xuất bởi(Corrado & Miller, 1996).
3 3
1 1
( ) ...
2 6 40
2
x x
N x x
(7)
Sử dụng (7) cho quyền chọn mua của BS với biến động GARCH, chúng ta
2
1 2
( )
t
d d E
rT
X Ke
.
1 2
2
1 1
2
1
1 1 1 1
( ) ( )
2 2
2 2
1 1 1 1
( ) ( ( ))
2 2
2 2
( ) ( ) ( )
22 2
t
t
C S d X d
C S d X d E
S X S X X
C d E
Chúng tôi muốn có được một phương trình theo
t
chúng ta thể đơn giản hóa
phương trình trên bằng cách thay thế
1
d
với các biểu thức tương đương. Ngoài ra vì đơn giản
chúng ta phải giả định, log( )
S
u rT
K
2
2 2
2
2 2 2 2
2 2 2
2 2
( )
2 ( ) ( ) 2( )[ ] 2 ( )
2
2 2 ( )
2 2 ( ) 2 ( ) ( ) 2 ( ) ( ) ( ) 2 ( )
( ) ( ) 2 ( ) ( ) 2 2 ( ) 2 ( ) 0
( ) ( ) 2 [( ) 2 ] ( ) 2 ( ) 0
t
t t
t
t t t t
t t t
t t
E
S X E S X u XE
CE
E S X E u S X S X E XE
S X E S X E E C u S X
S X E S X C E u S X
61
Đặt:
( ), 2 [( ) 2 ]
S X S X C
2 ( )
u S X
, sau đó có thviết lại công thức ở
trên như sau:
2 2
( ) ( ) 0
t t
E E
(8)
Đặt: 2
( )
t
E x
2 2
( )
t
E x
, phương trình (8) có thể viết như sau:
2
0
x x
(9)
Phương trình (9) phương trình bậc hai đơn giản nghiệm của phương trình thể viết
như sau 2
4

2
x
. Hơn nữa trong tình huống này nghiệm không
âmphương trình (9) dấu của hệ số
,
rất quan trọng. Thêm o đó nếu
0, 0, 0
phân biệt,
0
luôn ngụ ý stồn tại ít nhất một nghiệm thực dương của
phương trình (9). Tuy nhiên, dấu của hệ số phụ thuộc vào giá của chứng khoán, giá thực hiện.
Nghiên cứu tình huống đặc biệt khi giá của chứng khoán
S
bằng với giá thực hiện
K
như
S K
, quyền chọn được gọi hòa vốn (at the money). Nếu chúng ta xét
0
r
phương trình
(9) hệ số
0
và chúng ta thấy tồn tại phương trình sau:
2
0
x x
(10)
Nghiệm của phương trình (10) là: 0,x x
, trong đó
2
S
2 2
C
. Nói cách
khác chúng ta có thể gọi tổng của nghiệm phương trình (9) là hòa vốn (at the money).
Quyền chọn mua (call option) của hình BS với biến động GARCH, tại trường hợp hóa
vốn (at the money) giá trị của độ nhọn (kurtosis) một tham số của mô hình như sau (Gong,
Thavaneswaran & Singh, 2010; Chakrabarti & Santra, 2017; Coelho & Reddy, 2017):
2
( )
2 2
2
768( . 1
( )
3
( ( ) 4)( ( ) 8)
BS
t
y
t t
C
E S
kE E
Trong đó,
BS
C
giá trị của quyền chọn mua của mô hình BS với độ biến động GARCH,
S
giá chứng khoán và
t
là độ biến động của GARCH.
dụ 1: Xem xét dữ liệu sử dụng (Gong, Thavaneswaran & Singh, 2010) như
425.73
S
,
25.33635043
GARCH
C
,
0
r
quyền chọntại hòa vốn (ATM) chúng ta có,
2
0.1491
GARCH
C
x
S
Tình huống 2: Sử dụng biến động theo giả định của BS.
Trong tình huống này công thức sử dụng cho quyền chọn mua là
BS
C
vàbiết rằng:
1 2
( ) ( )
r
BS
C S d Ke d
Chúng ta sử dụng phần mở rộng của hàm phân phối chuẩn với phương pháp xấp xỉ
Taylor bậc hai được đề xuất bởi (Corrado & Miller, 1996; Gatheral, Matic, Radoicic &
Stefanica, 2017)
3 3
1 1
( ) ...
2 6 40
2
x x
N x x
Sử dụng (7) cho quyền chọn mua của BS với biến động GARCH, chúng ta 1 2
d d
rT
X Ke