
MỤC LỤC
1. ĐẠI CƯƠNG VỀ CÁC THUỐC DÙNG TRONG GÂY MÊ........................................1
2. CÁC THUỐC TIỀN MÊ.................................................................................................2
3. THUỐC KHÁNG CHOLINERGIC...............................................................................6
4. THUỐC AN THẦN HỌ BENZODIAZEPINE..............................................................8
5. THUỐC NGỦ NHÓM BACBITURATE......................................................................11
6. THUỐC GÂY MÊ TĨNH MẠCH THUỘC NHÓM BARBITURIC............................12
7. ETOMIDAT (HYPNOMIDATE)..................................................................................18
8. KETAMINE (KETALAR)............................................................................................21
9. THUỐC MÊ PROPOFOL (DIPRIVAN)......................................................................25
10. HALOTHAN VÀ CÁC THUỐC THUỘC NHÓM HALOTHAN...............................33
11. VÔI SODA....................................................................................................................45
12. THUỐC TÊ...................................................................................................................48
13. THUỐC HỒI SỨC........................................................................................................56
14. THUỐC GIÃN CƠ.......................................................................................................66
15. CÁC THUỐC GIẢM ĐAU HỌ MORPHIN................................................................76
16. QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ............................................................................86
17. VÔ KHUẨN TIỆT KHUẨN TẠI KHU PHẪU THUẬT.............................................97
18. VẬN HÀNH SỬ DỤNG MỘT SỐ MÁY TẠI KHOA GÂY MÊ HỒI SỨC.............113
19. CÁC TRANG THIẾT BỊ DÙNG TRONG GÂY MÊ................................................125
20. OXY- CÁC THIÉT BỊ CUNG CẤP KHÍ - LIỆU PHÁP OXY..................................139
21. MỘT SÓ DỤNG CỤ THƯỜNG DÙNG TRONG PHÒNG MÓ...............................149
22. MỘT SÓ LOẠI CHỈ KHÂU, GẠC BÔNG................................................................152
23. CẤU TẠO, VẬN HÀNH BẢO QUẢN BÀN MỔ.....................................................155
24. ĐẶT TƯ THẾ TRONG GÂY MÊ VÀ PHẢU THUẬT.............................................159
25. VẬN CHUYỂN BỆNH NHÂN..................................................................................163
26. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN, THUỐC CHO GÂY MÊ - GÂY TÊ..........................165
27. CHUẨN BỊ MỔ PHIÊN VÀ MÓ CẤP CỨU.............................................................170
28. CHUẨN BỊ NGƯỜI BỆNH MỔ PHIÊN VÀ MỔ CẤP CỨU...................................173
29. KỸ THUẬT RỬA TAY - MẶC ÁO CHOÀNG MANG GĂNG VÔ KHUẨN.........177
30. GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG TIỆN ĐẶT ỐNG.......................................................181
31. NỘI KHÍ QUẢN VÀ CÁC LOẠI ỐNG THÔNG......................................................181
32. KỸ THUẬT ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN..........................................................................186

33. GHI PHIẾU GÂY MÊ................................................................................................197
34. BẢNG VÉT MÔ, HÚT VÀ THEO DÕI DẲN LƯU.................................................204
35. KỸ THUẬT HÀ HƠI THỔI NGẠT, ÉP TIM NGOÀI LỒNG NGỰC......................209
36. KỸ THUẬT HÔ HẨP HỎ TRỢ VÀ HỒ HẮP CHỈ HUY.........................................212
37. HƯỚNG DẪN PHÒNG NGỪA CHUẨN VÀ PHÒNG NGỪA BỔ SUNG TRONG
CÁC CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH.........................................................................219
38. CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN - HÔ HẤP.........................................................266
39. ĐẠI CƯƠNG VỀ VÔ CẢM.......................................................................................277
40. THEO DÕI BỆNH NHÂN Ở GIAI ĐOẠN HỒI TỈNH.............................................289
41. GÂY MÊ BỆNH NHÂN CÓ BỆNH KÈM THEO.....................................................301
42. CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ.......................................................................313
43. TAI BIẾN VÀ BIẾN CHỨNG CỦA GÂY MÊ..........................................................321
44. GÂY MÊ HỒI SỨC CHO MỔ BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG............................330
45. CÁC KỸ THUẬT GÂY TÊ THẦN KINH NGOẠI BIÊN.........................................336
46. KỸ THUẬT GÂY MÊ NỘI KHÍ QUẢN...................................................................349
47. KỸ THUẬT GÂY MÊ TĨNH MẠCH........................................................................358
48. KỸ THUẬT GÂY MÊ ĐƯỜNG HÔ HẤP................................................................364
49. GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT VÙNG BỤNG..................................371
50. GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG MỔ CẤP CỨU............................................................380
51. ĐẠI CƯƠNG VỀ GÂY TÊ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GÂY TÊ............................387
52. KỸ THUẬT GÂY TÊ TĨNH MẠCH..........................................................................390
53. VÔ CẢM TRONG MỔ SẢN KHOA.........................................................................397
54. KĨ THUẬT GÂY TÊ TỦY SỐNG..............................................................................409
55. PHƯƠNG PHÁP GÂY TÊ ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY...........................420
56. THIẾU OXY – THỪA CARBONIC TRONG GÂY MÊ...........................................427
57. TRIỆU CHỨNG GÂY MÊ, ĐÁNH GIÁ ĐỘ MÊ.....................................................434
58. XỬ TRÍ SUY HÔ HẤP CẤP.....................................................................................438
59. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU MỔ.....................................................................455
60. HỒI SỨC TRẺ SƠ SINH NGAY SAU KHI MỔ LẤY THAI...................................471

ĐẠI CƯƠNG VỀ CÁC THUỐC DÙNG TRONG GÂY MÊ
Trong gây mê hồi sức thường sử dụng các nhóm thuốc sau:
- Các thuốc dùng để gây mê
+ Thuốc mê:
Thuốc mê tĩnh mạch: Thiopental, Ketamine, Propofol, Etomiddate, …
Thuốc mê hô hấp (thể bốc hơi): Halothan, Isofluran, Sevofluran, …
Thuốc mê hô hấp (thể khí): N2O
+ Thuốc giảm đau:
Nhóm giảm đau trung ương: Morphin, Pethidin (dolarrgan), Fentanyl,
Alfentanil, Suffentanil … Thường dùng giảm đau trong mổ.
+ Thuốc giãn cơ:
Giãn cơ khử cực: Succinylcholin, suxamethonium
Giãn cơ không khử cực: Pavulon, Arduan, Esmeron, Norcuron, …
- Các thuốc dùng để gây tê: Bao gồm các loại thuốc tê, có thể dùng một số
thuốc trong nhóm giảm đau trung ương.
- Các thuốc hồi sức: Bao gồm dịch truyền (Điện giải, kiềm, dung dịch keo,
dung dịch cao phân tử, đạm, ...), thuốc hồi sức.
1

CÁC THUỐC TIỀN MÊ
I. Mục tiêu
1. Liệt kê được tên các thuốc dùng tiền mê.
2. Liệt kê được tác dụng dược lý của các thuốc Droperidol, Aminazin, các
thuốc kháng H1.
3. Trình bày được cách dùng thuốc tiền mê.
II. Nội dung
1. DROPERIDOL
Là thuốc an thần thuộc nhóm butyrophen.
1.1. Dược động học:
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nếu tiêm bắp thuốc hấp thu hoàn toàn
trong 3 giờ. Tiêm tĩnh mạch thuốc có tác dụng ngắn thời gian bán thải là 60 – 90
phút. Thuốc phân phối mạnh ở vùng nhiều mạch máu. Thuốc qua nhanh hàng
rào máu não và rau thai. Chuyển hóa 90% ở gan thành chất không hoạt động.
Thải 75% qua thận và 25% qua phân.
1.2. Tác dụng dược lý
1.2.1. Trên hệ thần kinh trung ương
-An thần và làm dịu, chống rối loạn tâm thần
-Chống nôn
-Không có tác dụng giảm đau có tác dụng kéo dài tác dụng của thuốc giảm
đau họ mocphin
-Ít gây ngủ nhưng làm tăng tác dụng của thuốc gây mê
-Giảm lưu lượng máu não, giảm tiêu thụ oxy não, giảm áp lực nước não
tủy
-Giảm thân nhiệt
-Có thể gấy rối loạn ngoại pháp.
1.2.2. Tác dụng trên tim mạch
-Giảm huyết áp động mạch
-Ít làm thay đổi tần số tim
2

-Dãn mạch ngoại biên
-Ngăn cản được các rối loạn nhịp tim
-Tăng nhẹ hoặc ít làm thay đổi lưu lượng tim, giảm tiêu thụ oxy cơ tim.
1.2.3. Tác dụng trên hô hấp
Liều thấp không có ảnh hưởng
Liều cao làm giảm tần số thở có thể gây suy hô hấp.
1.2.4. Các tác dụng khác
-Tăng tiết nước bọt
-Giảm áp lực nhãn cầu
-Giãn mạch thận
-Phòng rét run sau mổ
-Thuốc tăng tác dụng khi dùng với thuốc ngủ, các barbituric, thuốc giảm
đau, thuốc giãn cơ.
1.3. Cách dùng:
-Tiền mê:
Người lớn 0,15 – 0,3 mg/kg
Trẻ em 0,1 – 0,2 mg/kg
-Trong gây mê: Phối hợp với Fentanyl
-Trong hồi sức: Dùng sau mổ cho những bệnh nhân kích thích giãy giụa
-Dùng chống nôn.
Đối với bệnh nhân già, suy gan, suy thận thì dùng giảm liều.
2. Các thuốc kháng Histamin: Có 3 loại thuốc kháng histamin
2.1. Các thuốc kháng histamin H1
-Mepyramin (Neo – Antergan)
-Antazolin (Antistin), elenizol.
-Diphenhydramin (Benadyl), Dimenhydriat, Doxylamin …
-Promethazin (Phenergan), Thiazinamin (Multergan), Oxomemazin
(Primalan).
-Cloxyclizin, Cyclizin, Cinnarizin.
3

