1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN NI
KHOA CÔNG NGH THC PHM, NÔNG NGHIP
TÀI LIỆU GIẢNG DẠY
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
ĐƯỜNG MÍA
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
2
PHN 1. CÔNG NGH SN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
BÀI M ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH ĐƯỜNG
1. Ý nghĩa của đường và công nghệ sản xuất đường
1.1. Vai trò của đường
- Là chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng
- Là loi thc ăn, thức ung, thc phm mang lại cho con ngưi cm giác d chu
và được con người ưa thích
- V công nghip: là nguyên liu ca nhiu sn phm thc phm các ngành
công nghip khác (bánh kẹo, nước giải khát, đồ hp, sa, làm thuc, thức ăn kiêng
sn xut acid hữu cơ).
1.2. Vai trò của công nghiệp đường
- Nguyên liu sn xut là mía, c ci đường, tht nt
- Mía chiếm 2/3 sn ng đưng thế gii. Mía loi cây công nghip ngn
ngày, sn xut có hiu quả, không kén đt. phát trin nông nghip…
- Đưng là sn phm chính. Ngoài ra còn sn xut nhiu mt hàng khác giá tr
kinh tế cao.
Ví d:
R đường: sn xut mì chính, làm thc ăn gia súc.
Bã mía: sn xut giấy, ván ép, đốt lên làm phân bón.
Đưng: sn xut bánh ko
Mt r đường: sn xuất rượu, acid citric, acid acetic, kháng sinh…
2. Sự phát triển ngành công nghiệp đường mía trên TG và ở Việt Nam
2.1. Trên thế giới
- Trên thế gii, Ấn Đ quốc gia đầu tiên sn xuất đường t cây mía. Năm
398, ngưi Ấn Độ Trung Quốc đã biết chế biến mt thành đường tinh th vi công
ngh đơn giản: Cây mía Ép (dùng sc trâu, bò) lng (bng vôi) đặc (bng
cho) Kết tinh t nhiên. Dn dn k thut sn xuất đưng phát triển sang các c
khác.
- Đến thế k 19, nhà máy đường đầu tiên đưc xây dng vi các thiết b hin
đại thay thế công c thô như ni bốc hơi chân không, máy ly tâm, máy ép 3 trc,
thiết b lc khung bn, máy sấy thùng quay …
- Ngày nay, ngành đường được khí hóa toàn bộ công ngh sn xut vi quy
trình liên tc t động hóa hoàn toàn nhằm thúc đẩy gia tăng sản lượng đưng. Trên
TG có khoảng 206 nước sn xuất đường, trong đó 2/3 số nước sn xut t mía, 9 nước
3
sn xut t mía c cải đường. Sản lượng đưng trên TG khong 125 triu tấn/năm.
Trong đó: nguyên liu t mía: 55%; t c ci đường: 44%; t các loi khác: 1%.
- c sn xut nhiều đường: Ấn Độ 15.6 triu tn; Braxin 14.6 triu tn;
Trung Quc 6.5 triu tn; Thái Lan 6.3 triu tn. Bình quân tiêu th đường cácc
Châu Âu: 30 40kg/ người/ năm; Châu Á 14 16 kg/ người/ năm.
2.2. Ở Việt Nam
- Cây mía xut hin vào thế k 14. Ngành sn xuất đường t lâu nhưng rất
th công. Trưc 1945, VN ch hai nhà máy đưng Tuy Hòa Min Trung
Hip Hòa Miền Nam. Sau 1954 thêm 3 nmáy đưng min Bc Vạn Điểm
Tây (1000 tn mía/ ngày), Vit Trì (350 tấn mía/ ngày) nhà máy đưng Sông
Lam. Sau 1975 có 14 nhà máy đưng.
- Trước 1995, ngành đưng vn còn m, sn xut còn ít vi 300.000 tn
đường/năm. Hiệu sut sn xut yếu: 16,17 tn mía mới được mt tấn đường.
- Sau 1995, chương trình quốc gia ra đời vi tiêu chí sn xut 1triu tấn/ năm,
đảm bảo 12.5kg đường/ người/ năm. Sau đó cả ớc 50 nhà máy đường trong đó
nhà máy Bút Bông Pháp công sut 8000 tn mía/ ngày; nhà máy Tateslane
Ngh An 6000 tấn/ ngày; nhà máy đường Lam Sơn Thanh Hóa 4000 tn/ ngày; nhà
máy Thch Thành Đài Loan 6000 tấn/ ngày. Các nhà máy nh và va công sut
700 1000 - 2000 tn/ ngày.
- V công ngh, hin nay áp dng công ngh hiện đại vào sn xut, phn ln
được cơ giới hóa và mt s được t động hóa.
- Khó khăn: có mt s nhà máy thua l phi ngng hot đng do nguyên nhân:
+ Vùng trng nguyên liu không tp trung, phân tán nhiều nơi dẫn đến thiếu
nguyên liu và giá c thu mua không hp lý.
+ Do trình độ k thut còn yếu
3. Những định nghĩa và thuật ng áp dng trong công ngh sn xut đưng
1. Mía nguyên liu: mía được đưa xuống băng tải để sn xuất đưng bao gm mía
sch và tp cht (tn).
2. Tp cht: phn cht bẩn bám trên cây mía như đt, cát, bùn, khô. Tp cht
tính theo % khi lưng.
3. Bã mía: là cht khô không tan sau khi trích ép lấy nưc mía trong cây mía.
4. Xơ mía: là thành phn cellulose ca cây mía
5. Cht khô hòa tan: cht rắn hòa tan không bay hơi trong dịch nước mía (bao
gm đưng và các tp cht hòa tan), tính theo % hoc Bx.
1oBx = 1%
4
c mía 140Bx: có 14% cht khô hòa tan, 86% còn lại là nưc
6. Pol (Polarimeter): lượng đường tổng trong ớc mía (%). Pol được xác định
bng PP phân cc mt lần, đo bằng máy phân cc (phân cc trc tiếp).
7. Sac: lượng đường saccacrose trong dung dịch (%) được xác định bng PP
phân cc hai ln (mt ln trc tiếp và mt ln chuyn hóa).
Phn ng chuyn hóa: saccarose glucose + fructose
8. Độ tinh khiết: t l của đường chất khô hòa tan tính theo %. Độ tinh khiết
càng cao thì cht lượng đưng càng tt.
Độ tinh khiết = (Đường / CKHT) x 100 (%)
Độ tinh khiết đơn giản (Apparent purity AP)
AP = (Pol / CKHT) x 100 (%)
Độ tinh khiết trng lc (GP)
GP = (Sac / CKHT) x 100 (%)
Độ tinh khiết thc
P thc = (Sac / CKHT) x 100 (%)
CKHT xác định bng PP sy
Trong thc tế sn xut ch dùng AP, coi Pol = Sac
9. Độ m: thành phần nước trong sn phẩm được xác đnh bng PP sấy đến trng
ợng không đổi: W = 100 Bx
10. Đưng kh (Reducing sugar RS): ợng đường kh ca sn phm tính bng
% - trong phân t cha nhóm aldehyt (CHO-) hoc xeton (=CO)
11. Tro: là thành phn chất vô cơ còn lại sau khi nung cháy các cht hữu cơ.
Tro sunfat: nung nhit đ 500 6000C, cho H2SO4 vào đ tăng tc đ cháy
Tro % = tro sunfat x 0.9
12. Độ màu: là ch tiêu đo độ trng của đường độ sm màu ca dung dịch. Độ u
được đo bằng PP so màu trên máy đo quang phổ.
S dụng máy đo màu đ đo mật đ quang D
D = k.c.b
Trong đó: b là b dày lp dung dch trong cốc đo
c là nồng độ dung dịch đo
k là h s ca máy
Độ màu quc tế s dng trong ngành đưng: 0IU = k x 1000
13. Các loi đưng:3 loi ch yếu:
Đưng thô (Raw sugar R): loi đường hàm ợng đường tinh khiết thp
nhất. Đây đường nguyên liệu đối vi nhà máy tinh luyện. Đường dng tinh th
5
màu vàng, chưa qua sy khô, Pol = 96 98%. VD: nhà máy đường Lam Sơn sản
xut đưng thô.
Đưng trng đường cát (Refined standard quality RS): Pol 99.5%; độ m
0.05%. Đây sản phm ca hu hết các nhà máy đường VN trên TG (0IU = 90
120).
Đường VN (theo TCVN) Đưng TG
Loi ho hng: Pol = 99.7 99.75%
Loi mt: Pol = 99.62
Loi hai: Pol = 99.48
Đưng tinh luyn (Refined extra quality RE): loại đưng chất lượng cao
nht trong các loại đường. Pol = 99.8 99.85%; W < 0.05; tro < 0.03; RS <0.03; 0IU
= 20 40
14. Chất không đường: là cht khòa tan tr đường saccarose. Như vậy, đối vi
ngành sn xuất đường, nhng cht còn li hòa tan trong dung dch đều gi cht
không đường k c glucose fructose. Nhng chất không đường đều ảnh ng
xấu đến sn xut nên phi loi ra.
15. c mía đầu (nước nguyên): là nước mía ép được t máy ép đầu tiên.
16. c thm thu: nước nóng được cho vào trước máy ép cuối cùng để hòa tan
hết lượng đường trong bã mía, nâng cao hiu sut ép.
17. c mía hn hp: c mía nhận được t máy ép 1 2 được mang đi chế
luyn. Dung dịch này đưc gọi là nước mía hn hp gồm nước mía nguyên và c
mía đã pha loãng.
18. mía: nhận đưc sau máy ép cuối cùng được làm nguyên liu đốt hơi
hoc cho các mục đích khác.
19. Hiu sut ép: ợng đường ép được so vi lượng đường có trong nguyên liu (%).
ợng đường ép được
HS ép (E) = ------------------------------- x 100
ợng đường có trong mía
TL mía x Pol mía TL bã x Pol
HS ép (E) = -------------------------------------------- x 100
TL mía x Pol mía
Hiu suất ép nói n năng lực làm vic ca h thng y ép. Vi các nhà máy
đường Vit Nam, hiu sut ép khong 94 96%.
20. c mía cui: là nưc mía nhận được t máy ép cui cùng