TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TON
-------------*-------------
TÀI LIỆU HỌC TẬP
GIÁO DỤC & NÂNG CAO SỨC KHỎE
Đào tạo đại học Y đa khoa
(Lưu hành nội bộ)
NĂM 2018
2
MỤC LỤC
i 1: Khái niệm về truyền thông giáo dục và nâng cao sức khoẻ ................ 3
Bài 2. Hành vi sức khoẻ - quá trình thay đổi hành vi sức khoẻ ................... 13
Bài 3. Các nội dung TT-GDSK ........................................................................ 27
Bài 4. Một số mô hình truyền thông và kỹ năng TT-GDSK ......................... 35
Bài 5. Lập kế hoạch và quản lý các hoạt động TT-GDSK ............................ 46
Bài 6. Tình huống tư vấn sức khỏe ................................................................. 56
Bài 7. Truyền thông có phương tiện ............................................................... 61
Bài 8. Lập kế hoạch một buổi truyền thông giáo dục sức khỏe .......................
3
Bài 1.
KHÁI NIỆM VỀ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC
NÂNG CAO SỨC KHOẺ
MỤC TIÊU
Sau bài học này học viên có khả năng:
1. Trình bày được các vấn đề sức khoẻ bệnh tật phổ biến các nước đang phát
triển.
2. Trình bày được các khái niệm, mục đích của GDSKNCSK.
3. Phân tích được vị trí, vai trò của GDSK trong công c chăm sóc sức khoẻ
nhân dân.
4. Trình bày được hệ thống tổ chức giáo dục sức khoẻ trong ngành y tế Việt
nam.
NỘI DUNG
1. Khái nim v sc kho và bệnh tt
1.1. Sức khoẻ ?
Sức khoẻ được WHO định nghĩa : trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tâm
thần hội chứ không chỉ bao gồm tình trạng không bệnh hay thương tật.
Như vậy sức khoẻ 3 mặt:
- Sức khoẻ thể chất.
- Sức khoẻ tâm thần.
- Sức khoẻhội.
1.2. Các vấn đề sức khoẻ phổ biến các nước đang phát triển:
Các bệnh nhiễm trùng, siêu vi trùng và nhiễmsinh trùng.
- Các bệnh liên quan đến nước: WHO tổng kết rằng 80% tất cả các loại
bệnh tật nước đang phát triển liên quan đến sử dụng nước vệ sinh
môi trường kém. Bệnh dịch đường tiêu hoá mang tính đặc trưng của nước
đang phát triển. Việt nam, nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa
các yếu tnước không sạch, vệ sinh môi trường kém với một số bệnh lây
nhiễm như tiêu chảy, tả, thương hàn, l trực khuẩn, các sinh trùng
đường ruột, sốt xuất huyết [1].
- Bệnh lao, HIV/AIDS, sốt rét, uốn ván, sốt xuất huyết, viêm não vi
rút, viêm màng não do não cầu, lamíp, bạch hầu, tả 10 bệnh
truyền nhiễm t lệ chết trung bình 10 năm cao nhất Việt nam giai
đoạn 1994 – 2003 [2].
Các bệnh không y: Các bệnh mãn tính như bệnh tim mạch, đột quỵ, tai
nạn giao thông... xu hướng ngày càng gia tăng.
4
Biểu đồ: Sự tiến triển của tử vong [3]
Bệnh tậttử vong mẹtrẻ em:
- Tỉ suất tử vong mẹ: vẫn còn tỷ lệ cao, trong cuộc điều tra năm 2001, Vụ
sức khoẻ sinh sản, Bộ Y tế kết hợp với Tổ chức Y tế thế giới thực hiện
cuộc điều tra trên 7 vùng sinh thái của Việt nam, tỷ suất chết m
130/100.000 trẻ đẻ sống, thay đổi theo vùng từ 120/100.000 đến
162/100.000 trẻ đẻ sống [4].
- Nguyên nhân: các nguyên nhân chính băng huyết sau sanh, sản giật,
nhiễm trùng, biến chứng nạo phá thai, v tủ cung chữa ngoài tử cung
vỡ.
- Tỉ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi đã giảm từ 42 o m 1999 xuống còn
27.5 %o năm 2005. Mặc vậy, nhìn chung tỷ suất y vẫn n cao.
Nguyên nhân: do đẻ non, đẻ ngạt, dị tật bẩm sinh, nhiễm trùnghấp cấp,
đuối nước [5]...
Bệnh nhiễm HIV/AIDS các bệnh y lan qua đường tình dục. Tiêm chích
ma tuý là yếu tố có tác động mạnh nhất tới dịch HIV/AIDS, chiếm 40% số ca,
do sự liên hệ chặt chẽ giữa tiêm chích ma tuý hoạt động mai dâm,
dịch đang lây vào quần chúng thông qua những người có quan hệ tình dục với
gái mãi m, những người quan hệ tình dục với người tiêm chích ma
tuý [6].
2. Khái nim v GDSK và NCSK
2.1. Giáo dục sức khoẻ gì?
rất nhiều yếu tố tác động đến sức khoẻ của con người, để đạt được sức khoẻ
tốt hơn đòi hỏi sự tham gia tích cực của các nhân, các gia đìnhcộng đồng vào
việc thực hành các hành vi sức khoẻ lành mạnh tạo môi trường sức khoẻ lành mạnh.
Để mọi người thể thực hành các hành vi sức khoẻ lành mạnh cần đẩy mạnh GDSK.
nhiều định nghĩa về GDSK:
0
10
20
30
40
50
60
1976
1981
1986
1991
1996
2001
2006
Bệnh truyền nhiễm
Bệnh không truyền
nhiễm
5
Giáo dục sức khoẻ cũng giống như giáo dục chung đó quá trình tác động
nhằm thay đổi kiến thức, thái độ thực hành của con người, phát triển những thực
hành mang lại tình trạng sức khoẻ tốt nhất cho con người.
Nói một cách đơn giản GDSK hoạt động thông tin giáo dục nhằm giúp cho
một người, một nhóm người hay một cộng đồng nào đó được những việc làm
lợi cho sức khoẻ.
GDSK còn được định nghĩa một quá trình tác động mục đích, kế hoạch
vào tình cảm tcủa con người nhằm làm thay đổi hành vi sức khoẻ nhân
tập thể trong cộng đồng.
Như vậy từ định nghĩa trên ta rút ra:
Bản chất của quá trình GDSK :
1. một quá trình truyền thông:
- Gồm các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông (IEC) tuyên truyền.
- Tác động qua lại giữa người làm công tác GDSK đối tượng được giáo dục
chứ không phải thông tin một chiều.
2. quá trình tác động tâm .
3. làm thay đổi hành vi sức khoẻ:
- Nhận thức: về sức khoẻ, sự cần thiết phải bảo vệ sức khoẻ, các biện pháp
bảo vệ sức khoẻ.
- Thái độ: Sức khoẻ của mỗi người nguồn lợi của bản thân.
- Lòng tin: chỉ ra cái được chấp nhận, cái gì không được chấp nhận.
- Các hành động lợi cho sức khoẻ.
Lĩnh vực tác động của GDSK :
- Kiến thức: thông tin truyn kiến thức mới hoặc làm thay đổi những kiến
thức sai lầm.
- Thái độ: m chuyển đổi thái độ hại cho sức khoẻ.
- Cách thực hành: Hướng dẫn những kỹ năng thực hành mi hoặc làm thay đổi
cách thực hành
Mục tiêu bản của GDSK giúp cho mọi người:
- Xác định những vấn đề và nhu cầu sức khoẻ của họ.
- Hiểu những điều họ thể làm để giải quyết những vấn đề sức khoẻ bảo
vệ tăng cường sức khoẻ bằng những khả năng của chính họ sự giúp đỡ từ
bên ngoài.
- Quyết định những hành động thích hợp nhất để tăng cường cuộc sống khoẻ
mạnh.
Định nghĩa trên cũng cho thấy GDSK một quá trình nên cần tiến hành
thường xuyên, liên tục, lâu dài, bằng nhiều biện pháp khác nhau chứ không phải
một công việc thể làm một lần xong. vậy, để thực hiện công tác GDSK