1
1
TÀI LIU ÔN TP NGÀNH
K THUT VIÊN VT LÝ TR LIU- PHC HI CHỨC NĂNG TRONG
XÉT TUYN VIÊN CHỨC NĂM 2022
BÀI 1
NGUYÊN TC VẬN ĐỘNG TR LIU
1. Định nghĩa
Vận động tr liệu là phương pháp dùng s vn động để điu tr nhm phc hi
chức năng cho người bnh, khi h không th thc hin các chức năng một cách độc
lp do bệnh lí hay thương tật gây nên.
Khi s dng vận động là một phương pháp điều tr thì cn phi cân nhc và hoch
định chương trình mt cách cn thn. S dng vận động tr liệu khi chưa có đầy đủ
các yếu t ng giá, chẩn đoán, thương tật và tiên lượng bnh thì có th xem như
là thiếu trách nhim và gây nguy hiểm cho người bnh.
2. Nhng yếu t cn thiết để hoạch định chương trình vận động tr liu
Khi bắt đầu hoạch đnh một chương trình vận động tr liu thì cn phải lưu ý
đến các yếu t sau:
- Có ch định s dng vận động tr liu, s suy thoái sinh lí cơ có th dn
đến hu qu là b khiếm khuyết các mu c động bình thường.
- Phải lượng giá được kh năng còn lại của người bệnh. Điều này được da
o nghim pháp th cơ bằng tay và đo tầm hoạt động ca khớp, lượng
giá chức năng sinh hoạt, nhng mu c động bất thường.
- Thiết lp mc tiêu và hoạch định chương trình điều tr đúng. Nó nhằm
giúp cho người bnh thc hiện được các chức năng trong cuộc sng mt
cách độc lp tối đa nhưng phải phù hp vi khiếm khuyết hoc gim kh
năng của h.
- Mục tiêu chương trình tập phi phù hp vi từng giai đoạn ca bnh hay
thương tật. Điu này cần căn cứ trên s tái lượng giá định kì
3. Các loại co cơ
Ngày nay người ta thường phân 3 loại co cơ:
a. Co cơ tĩnh ( co cơ đẳng trường)
- loại co mà lực không đ mạnh để kéo hai đu khởi điểm bám
tn của cơ gần nhau, chưa tạo ra được c động khp gọi là co cơ đẳng trường. Loi
co này tác dụng phòng được teo cơ, loãng xương, biến dng khớp ngăn
ngừa được các c động ngoài ý mun khi cn bất động phn chi th nào đó.
b. Co cơ đồng tâm
loại co khi lực mạnh hơn sức đề kháng c động, làm cho hai đầu
nguyên y và bám tn xích li gn nhau. Trong vận động loi cơ này là chủ yếu, có
tác dng to ra hiu sut ln.
2
2
c. Co cơ sai tâm
Là loại co cơ khi co tạo ra khong cách gia bám tn và nguyên y xa nhau.
Loại co này thưng nh tác động ca lc bên ngoài to nên c động
sức căng của cơ có tác động điều hòa vn động của đng tác.
4. Các loại cơ tham gia vào quá trình vận động
chủ vn: loại khi co chủ yếu to nên c động ca chi th hay phn
thân th.
Cơ đối kháng: là cơ hoạt động đối kháng với cơ chủ vn.
đồng vận: giúp cho cơ chủ vn gim tối đa các c động không cn
thiết.
Cơ cố định: là cơ giữ vng chi th để cơ chủ vn thc hiện động tác.
Cơ trung gian: không tham gia vào các hoạt động trên.
5. Tác dng sinh hc ca vận đng tr liu
- Khi vận động tp luyn lâu ngày s làm tăng cung lượng tim, nh đó tăng
cung cp máu cho c h thng mao mạch được tt t chức được nuôi dưỡng tt
hơn. Vận động tp luyn phòng chống teo cơ, cứng khp, bảo đảm độ vng chc
các xương, duy trì tầm hoạt động khp. Thông qua vận động tp luyện để điu
chnh s điu hp ca các hoạt động thn kinh, phc hi chức năng vận động. Vn
động tr liu không nhng phòng chống được thoái hóa khớp n đề phòng
loãng xương, tăng cường đào thải cht cn chuyn hóa vt chất, đốt cháy
hoàn toàn các cht hữu cơ thành nước và CO2.
- Trong quá trình vận động, thể con người s dụng 25% năng lượng cho
s co cơ, còn khoảng 75% năng lượng còn li tiêu th cho các hoạt động khác như
sinh nhiệt khi co cơ, thắng lc ma sát, thng trng lc chi th các lc kháng tr
khác.
6. Nhng nguyên tc chung ca vận động tr liu
- Người bnh phải được đặt trong tư thế thoi mái.
- Khp gn cần được gi vng để tránh động tác không cn thiết và tăng hiệu
lc phn chi th cn vận động tp.
- Mọi động tác đều được tp du dàng, tun t t khi đim tr li v trí
ban đầu.
- Khi tập đưc coi quá mc, nếu các động tác sau tp 3 gi còn đau hoc
khó chu do tp, gim tm hoạt động ca khp và gim sc mnh của cơ.
- Tp ngn và lp li tốt hơn là kéo dài trong một ngày.
3
3
- Phải theo dõi và lượng giá li sau mi ln tp, ghi vào h sơ.
- Người bnh cần đưc gii thích và hp tác vi KTV
- Trong khi tp phi phát hin sớm các động tác thay thế, để loi b. Tuy
vy, nếu chức năng chính không phc hồi được, gii thích cho bnh nhân
có th dùng động tác thay thế, song chú ý an toàn và thm m.
7. Phân loi bài tp vận động tr liu
Các loi tp vận động thường được áp dng trong phc hi chức năng:
7.1 Bài tp ch đng
Ch động có tr giúp
Ch động t do
Ch động có đề kháng
7.2 Bài tp th động
7.3 Bài tập cưỡng bc
Kéo dãn th đng hay ch động
BÀI 2
TP LUYN T DO
1. Định nghĩa
Tp luyn t do là phương pháp tập mà lc to ra c động là do chính bi lc
của người bnh không có bt k mt ngoi lc nào h tr hay cn tr c
động, ngoi tr trng lc.
1.1 Ưu điểm
Phương pháp tập này giúp cho ngưi bnh có th t tp bt k lúc nào và bt
c đâu h thích mt khi h đã am hiu v k thut tp mục đích của bài
tp.
1.2 Nhược điểm
- Đôi khi s n lc trong hoạt động của chưa đúng yêu cầu. Ngoài ra khi
lực không cân bằng, người bệnh thường dùng các mu c động tr để thay
thế cho các mu c động bình thường nếu h chưa được hun luyn k.
- Tp luyn t do là bước tăng tiến t giai đon tp ch động có tr giúp tiến
tới giai đoạn mà s tr giúp không còn cn thiết na.
4
4
2. Phân loi
Bài tp t do th đưc phân loi dựa trên quy vùng th cn tp
luyn.
2.1 Bài tp cc b
- Ch yếu nhm to mt vài vùng tác dng cc b riêng bit. d: di
động mt khp cá biệt hay tăng sức mnh mt nhóm cơ riêng biệt.
- Nhng c động tập này được gii hn mt hay vài khp. S khu trú phân
đon cn tập được thc hin bng cách s dụng thế khởi đầu thích hp, hoc
bng s c định nhng vùng khác do chính s co cơ chủ động của người bnh.
2.2 Bài tp toàn thân
- Liên h đến nhiu khp và nhiều nhóm cơ, và tác dụng bao quát hơn.
d: chạy, đi bộ,…
3. Nguyên tc
- Trình bày động tác tập để ngưi bnh hiu. Mi mt c động phi theo mt
trình t đúng, t v trí khởi đầu, di động đến tm hoạt đng ca khp, tr li v
trí khởi đầu, thư giãn, tiếp tục,…
- Các động tác tp không quá d cũng không quá khó. Nếu c động thay thế
do động tác tp quá khó hoặc người bệnh chưa đủ điu kiện để c sang
giai đoạn tp ch động.
- K thut viên thường xuyên theo dõi nhm bảo đảm người bnh thc hin c
động mt cách du dàng qua sut tm hoạt động và tránh các c động thay thế.
4. K thut
Chn lựa thế khởi đu thích hp, hun luyện người bnh cn thận để đm
bo hiu qu tối đa của tư thế, vì đây là nền tng cơ bản cho bài tp.
Giải thích và động viên để ngưi bnh hng thú và hp tác, t đó am hiểu v k
thut và mục đích ca bài tp.
Gii thích nhng c động người bnh cn thc hin và mục đích của
động tác đó.
Dùng lời nói để ng dẫn và động viên h trong sut thi gian tp.
Tốc độ: tốc độ ca c động tùy thuc vào mục đích, yêu cầu. Thường thì trong
giai đoạn hướng dẫn cho người bnh, c động được làm vi tc độ chậm để
bnh nhân hiểu rõ. Sau đó KTV ch cho người bnh biết tốc độ cn thiết ca c
động tập để đạt được mục đích trị liu.
5
5
Thi gian tp: Tùy thuc vào kh năng của người bệnh. Lưu ý, phi thi
gian ngh ngn gia nhng ln tp.
BÀI 3
K THUẬT ĐO CHIỀU DÀI VÀ CHU VI CHI
1. Mục đích đo
- Định rõ độ ngn ca chi.
- Xem khp có b sưng không
- Cơ có b phì đại hay teo không
- Theo dõi din tiến tr liu.
2. Những điều cn thiết khi đo chiều dài và chu vi chi
- Phi có kiến thc gii phẩu để xác định điểm mc
- Các điểm mốc thường chn là xương, phần xương sát da
- Khi đo các đim mốc xương phi hằng định trong nhng lần đo sau cũng
như đo bên đốin
- Khi đo chu vi khớp hay chi th khong cách chuẩn cũng cần xác định rõ
- Đim chun và khong cách chun phi ghi lại để làm mc cho lần đo sau
3. Nguyên tc
- Đo hai bên để so sánh.
- Đặt người bnh nm trên ván cng hay trên bàn khám. Gi thân thng,
các chi đối xng nhau qua trc ca thân, hai vai và khung chậu cân đi.
Nếu một trong hai chi thế xu không th sửa được thì chi kia cũng
đặt tư thế giống như vậy.
- Các điểm chun phi c định, không thay đổi và d tìm.
- Đo chiều dài chi sai s cho phép 0,5 cm.
4. Đo chu vi chi
- Lấy điểm mc xương làm điểm chuẩn và đánh dấu rõ ràng.
d: C ln, mm khuu, mỏm trâm quay, xương bánh chè, li c xương
chày, mắt cá ngoài,…
- Ly khong cách t nơi cần đo đến điểm chuẩn để làm khong c định và
so sánh khi đo chi đối bên hay khi đo các lần kế tiếp sau này.
- Các khp cần đo như: khớp khuu, c tay, khp gối,… cần đo 3 vòng.
Một vòng đi qua khớp, mt vòng trên và một vòngi khp vi khong