Photoshop Page 1
Giới thiu Photoshop
1 Lý thuyết
1.1 Giới thiệu:
Chương trình Photoshop là một chương trình xnh (bitmap) chuyên nghip, lp ghép
hình nh, phc chế nh cũ, tạo nh ngh thut, h tr thiết kế Web phc v in n
(poster, catalogue, brochure,…)
Tính năng thiết kế ca Photoshop không ch gii quyết nhng vấn đề thông thường
còn to nhiều ý tưởng thiết kế khác. đc bit Photoshop còn to ra nhng bc nh
được lp ghép một cách độc đáo, cung cấp nhiu hiu ng x lý trên hình nh, hiu ng
ch, nhng plug-in nh tương thích mở rộng để áp lên nhng hình nh nhm to
nên nhng hiu ng ngon mc k o và sống động.
Khám phá những tính năng cần thiết ca Photoshop t trang b mt chiếc chìa khóa để
m cửa bước vào lĩnh vực design chuyên nghip trong nhiu n phm mang phong cách
m thut và phát trin s sáng to.
1.2 Khái niệm ảnh Bitmap và ảnh Vector
1.2.1 Ảnh Bitmap
Khái nim
Ảnh bitmap được to bi nhiều điểm nh gọi pixel. Pixel được gán cho một địa
ch mt v trí màu. S pixel càng nhiu thì hình nh càng nét. Các nh
bitmap thường s dng nh chp chúng th hin th các nét màu sc
ph thuộc vào đ phân giải, nghĩa đ phân gii càng cao hình nh càng sc nét,
độ phân gii thp nh s b nhòe.
Để nhng tp tin nh chất lượng cao, chúng ta cn phi tìm hiu mi tp tin
nh s lượng pixel phải là bao nhiêu để hình nh rõ nét.
Độ phân gii ca tp tin
Photoshop Page 2
Độ phân gii ca tp tin nh s điểm ảnh trong 1 inch dùng đ hin th tp tin
ảnh, thường nh bng pixel per inch (ppi). So sánh độ phân gii ca hai tp tin
nh bng cách đếm s lượng đim nh trong mt inch, tp tin nào s điểm nh
lớn hơn thì độ phân giải cao hơn.
Độ phân gii màn hình
Đó số lượng điểm nh hin th trong một đơn vị chiu dài ca màn hình,
thường được tính bằng dot per inch (dpi). Độ phân gii màn hình ph thuc
vào kích thước màn hình s pixel phân b trên màn hình. Độ phân gii tiêu
biu ca mt màn hình PC là 96 dpi, còn màn hình Max OS là 72 dpi.
1.2.2 Ảnh Vector
Ảnh vector được to nên t nhng yếu t ct lõi ca toán học như điểm ảnh, đường
thẳng, đường cong, nhng hình dạng, đa giác. Vector được to thành da trên
nhng biu thc toán hc
Các tp ảnh đồ ha vector thì không ph thuộc độ phân giải, nghĩa chúng th
chnh sa kích c khi hin th màn hình. Các ảnh vector được dùng để thiết kế các
đường nét sinh động, được in ra và hin th độ phân gii bt k và không b hao
v đường nét, là chn la tt nht cho vic thiết kế và trình bày văn bản.
1.3 Giao diện
1.3.1 Thanh tiêu đề
Là thanh cha tên chương trình
1.3.2 Thanh Menu Bar
Thanh trình đơn (Menu bar) chứa các trình đơn dropdown (sổ xung) thanh cha
các trình đơn trong Photoshop.
1.3.3 Thanh Công cụ
Là thanh cha các công c trong Photoshop, xut hin bên trái màn hình. Chúng là
nhng công c giúp bn to vùng chn, ch, v, ly mu, hiu chnh, di
chuyn chú thích và xem hình nh.
Photoshop Page 3
1.3.4 Thanh Pallete
Cha các thanh Pallete lnh
Hin th các Palette: Menu Window / tên Palette
1.4 Chế độ xem ảnh
Photoshop cho phép xem hình nh t 0,67% đến 3.200%
Để phóng to: Ctrl và phím +
Để thu nh : Ctrl và phím -
Nhn Ctrl + Alt phím + (hoc phím -) để phóng to thu nh c hình nh
ca s cha hình ảnh đó.
Nhn Ctrl + Alt và phím s 0, để đưa hình ảnh v t l 100%.
Để xác định chính xác phn hình nh mun phóng to hoc thu nh: Chn
công c Zoom (+) sau đó đt tr công c lên trên phn hình ảnh đó nhấp
chut; Hoc Ctrl + SpaceBar và rê chuột để phóng to mt khu vc.
Menu Window>Navigator. Bấm kéo thanh trượt qua trái, phi hoc nhp
thông s c th trong ô giá tr.
Hình 1: Navigator Pallete
1.5 Công cụ vùng chọn
1.5.1 Bộ công cụ Marquee (Rectangular, Elliptical, Single row, Single column):
Chọn vùng ảnh theo dạng hình chữ nhật / hình vuông
Kết hp gi phím Shift trên bàn phím: Chọn đều - chn mt vùng chn hình tròn,
hình vuông.
Kết hp gi phím Alt để to vùng chn t tâm.
Alt + Shift + Rê chut: To hình vuông / tròn t tâm
Photoshop Page 4
Kết qu: mt khung vin nhp nháy. Mi thao tác x lúc y ch tác dng
bên trong khung viền đó.
1.5.2 Bộ công cụ Lasso (Lasso, Polygon Lasso, Magnetic Lasso
Lasso: công c chn vùng chn t do, khi thao tác ta click gi và rê chut sao cho
đường vin chn chy theo chu vi ca một đối tượng. Mun kết thúc thao tác
chn, ta ch cn nh chut.
Kết quả: đường vin chọn bao quanh đối tượng theo đường chu vi.
Polygon Lasso: công c chn vùng chn t do, khi thao tác ta click từng điểm để
to khung vin chn. Click lại điểm đu tiên hoặc kích kép đ kết thúc. Xóa tng
điểm chn sai bng phím Backspace hoc Undo từng bước.
Magnetic Lasso: công c Lasso t tính, khi thao tác vi công c này thì vùng chn
luôn bám vào biên ca hình nh, thích hp cho những đối tượng có độ tương phn
cao v màu sc giữa biên đối tượng vi nn.
Thao tác thc hin: Click xác định điểm đầu tiên, nh chut, di chuyn chut dc
biên đối tượng, click lại điểm đầu tiên hoc double click để kết thúc. Trong quá
trình di chuyn chut quanh chu vi đối tượng, ta th click để cưỡng chế vùng
chọn đi đúng ng (nếu chế độ t động không chính xác). Xóa từng đim chn
sai bng phím Backspace hoc Undo từng bước.
1.5.3 Magic wand: Là công cụ chọn vùng theo vùng màu tương đồng.
Thao tác thc hin: Chn công c Magic wand. Kích vào mt màu trên hình nh,
một vùng màu tương ứng được chn. Độ rng ca vùng chn tùy thuc vào giá tr
Tolerance trên thanh Options.
Tolerance: Dung sai ca vùng chn, dung sai càng ln thì vùng chn càng rng.
Anti Alias: Kh răng cưa
Photoshop Page 5
Contiguous: Chn màu cc b màu được gii hn bi nhng vùng màu lân cn.
(Nếu không được kim nhn thì s chn trên toàn file)
Use All Layers: Chn trên tt c các Layer, không phân bit Layer hin hành hay
nhng Layer khác.
1.5.4 Quick Selection
công c chn nhanh mt vùng chn bng cách kích liên tc vào nhng vùng
hình nh cn chn.
dụ: Để chọn được các bông hoa hồng như hình mẫu mt cách nhanh chóng, ta
ch cn dùng công c Quick selection kích mt ln lên bông hoa (vùng chn ln
hay nh tùy thuc vào kích c đầu c), sau đó rê chuột chn các phn còn li.
1.6 Công cụ Move:
Là công c chn và di chuyn đối tượng.
Thuc tính:
Auto Select Layer: T chn Layer
Show Bounding Box: Hin th tám nốt xung quanh đối tượng, ta th xoay,
co giãn,…
Nhóm Align: Dùng để gióng hàng các Layer được liên kết (link) vi nhau.