SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG HỘI ĐỒNG BỘ MÔN LỊCH SỬ

TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

MÔN LỊCH SỬ

TRUNG HỌC CƠ SỞ

(LƯU HÀNH NỘI BỘ)

AN GIANG, THAÙNG 11 - 2013

MỤC LỤC

Trang

Phần thứ nhất.

Nội dung, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi và các loại bài thi lịch sử THCS

A. Nội dung và phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử THCS I. Thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn L ịch sử cấp THCS ở An Giang ………………………………… ….. 4 II. Một số giải pháp nâng cao chất l ượng BDHSG môn Lịch sử THCS ..…. 6 III. Nội dung, chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi Lịch sử THCS …..….. 7 IV. Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử THCS ……….….. 10 V. Một số biện pháp để học bài tốt môn Lịch sử THCS ……………… 1 2 B. Các loại bài thi Lịch sử I. Bài thi nhận biết lịch sử ………………………………………….. 15 II. Bài thi nhận thức lịch sử …………………………………………. 25 III. Bài thi bằng câu hỏi tự luận ……………………………………….. 31 IV. Bài thi thực hành lịch sử …………………………………………… 40

Phần thứ hai Một số kiến thức Lịch sử c ơ bản trong bồi dưỡng học sinh giỏi Lịch sử THCS A. Lịch sử thế giới

Lịch sử thế giới từ năm 1919 đến nay ……..…………………………... 44

B. Lịch sử Việt Nam

Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến 1919 ...…………………………..… 65 ……………………………… 88 Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay

Phần thứ ba Cấu trúc đề thi và giới thiệu một số đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử cấp THCS A. Cấu trúc đề thi ……………………………………………………….. 13 4 Yêu cầu cụ thể của một đề thi Về đề thi học sinh giỏi Lịch sử THCS B. Giới thiệu một số đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử THCS

2

Đề thi HSG Lịch sử THCS – Đề số 1 ……………………….…………. 135 Đề thi HSG Lịch sử THCS – Đề số 2 ……………………….…………. 13 8 Đề thi HSG Lịch sử THCS – Đề số 3 ……………………….…………. 14 3 Đề thi HSG Lịch sử THCS – Đề số 4 ……………………….…………. 14 7

LỜI MỞ ĐẦU

Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa nói chung, môn Lịch sử nói riêng là một trong những nhiệm vụ của ng ười giáo viên ở nhà trường phổ thông. Từ khi ngành giáo dục và đào tạo tổ chức thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh môn Lịch sử THCS đã được các trường hướng ứng, tham gia, tích lũy được ít nhiều kinh nghiệm trong việc xác định nội dung v à phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi. Tuy nhiên, nhiều vấn đề thực tiễn bồi d ưỡng học sinh giỏi Lịch sử cấp THCS đặt ra đ òi hỏi phải giải quyết như tài liệu bồi dưỡng, mức độ kiến thức đối với học sinh giỏi, các dạng đề thi, tạo hứng thú học tập, ph ương pháp ôn luyện, việc tự học Lịch sử của học sinh…

Bên cạnh đó, trong nhiều năm qua, giáo viên dạy môn Lịch sử THCS trong tỉnh chưa được tham gia các lớp tập huấn nào về bồi dưỡng học sinh giỏi của bộ môn . Công việc này cũng còn nhiều vấn đề mà chúng ta cần trao đổi, bổ sung cho nhau để nâng cao hơn nữa mục tiêu, yêu cầu giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử cấp THCS trong tỉnh.

Nội dung tài liệu tập trung chủ yếu vào các chủ đề sau:

- Nội dung, phương pháp bồi dưỡng và các loại bài thi lịch sử; - Các giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao chất l ượng bồi dưỡng học sinh

giỏi;

- Kiến thức cơ bản trong công tác bồi d ưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử

THCS;

- Giới thiệu các dạng đề thi học sinh giỏi.

Tài liệu này chỉ cung cấp một số thông tin cập nhật về nội dung, ph ương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi, bổ sung thêm kiến thức cơ bản, kiến thức mới cho giáo vi ên đang trực tiếp bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Lịch sử THCS. Mặt khác, tài liệu này chỉ mang tính chất gợi ý để thảo luận ở lớp bồi d ưỡng và sự vận dụng của mỗi giáo viên trong thực tiễn bồi dưỡng học sinh giỏi sao cho độc lập, sáng tạo, có trách nhiệm.

3

HỘI ĐỒNG BỘ MÔN LỊCH SỬ TỈNH AN GIANG

Phần thứ nhất

NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ CÁC LOẠI BÀI THI MÔN LỊCH SỬ CẤP TRUNG HỌC C Ơ SỞ

A- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI D ƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ THCS Ở AN GIANG Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n ước do Đảng ta khởi xướng, việc đào tạo một đội ngũ trí thức có chất l ượng cao đang được toàn xã hội rất quan tâm. Một trong những giải pháp để đạt mục ti êu trên là nâng cao chất lượng dạy và học, bồi dưỡng học sinh giỏi. Tuy nhiên, công tác này ở hầu hết các trường THCS của tỉnh có nhiều thuận lợi, nh ưng cũng còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh. Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, nhiều cán bộ quản lý, giáo viên trực tiếp giảng dạy đã và đang tìm kiếm nhiều nguyên nhân, đề xuất nhiều giải pháp để việc tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi đạt hiệu quả h ơn.

1. Thuận lợi

- Sự quan tâm, chỉ đạo của Sở, Ph òng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu

trường THCS trong việc triển khai, tổ chức tuyển chọn, bồi d ưỡng học sinh giỏi.

- Sự quan tâm và tạo điều kiện của cha mẹ học sinh. - Về phía giáo viên: nhiệt tình, tâm huyết, yêu nghề, vượt khó; đặc biệt là được Ban Giám hiệu nhà trường tạo điều kiện đầy đủ về trang thiết bị, t ài liệu, thời gian… để tập trung phục vụ cho công tác bồi d ưỡng.

- Sự phối hợp, cộng tác giúp đỡ của các bộ phận, tổ chu yên môn, giáo viên chủ

nhiệm, giáo viên bộ môn trong nhà trường.

2. Khó khăn

- Bộ môn Lịch sử ở trường THCS hiện nay chưa được đặt đúng vị trí, học sinh

phần lớn chưa say mê, hứng thú học lịch sử.

- Việc tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử còn nhiều khó khăn, số lượng tham gia học bồi d ưỡng học sinh giỏi Lịch sử ở các tr ường THCS chỉ chiếm một tỷ lệ rất thấp, trung bình hàng năm có hàng trăm học sinh lớp 9 tham gia Kỳ thi Chọn học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh .

- Trong giảng dạy, giáo viên dạy ở nhiều trường chủ yếu là tập trung vào nội dung kiến thức trong sách giáo khoa, ít khi mở rộng nội dung bài dạy, chưa tích cực trong cải tiến phương pháp dạy học, điều đó dẫn đến hiệu quả giảng dạy ch ưa cao. Bên cạnh đó, còn một số giáo viên chưa thực sự yêu thích bộ môn mà mình lựa chọn, nhận thức chưa đúng về vai trò, trách nhiệm của mình đối với môn học làm ảnh hưởng không tốt đến chất lượng dạy - học môn Lịch sử.

4

- Học sinh: Những học sinh th ực sự yêu thích môn Lịch sử thường rất ít, nguồn học sinh giỏi Lịch sử phần lớn đ ược lấy từ các em học sinh không được các

môn văn hóa khác tuy ển chọn bồi dưỡng. Để tuyển chọn được những học sinh giỏi tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi Lịch sử , giáo viên phải làm công tác tư tưởng với cha mẹ học sinh, thuyết phục học sinh, có khi c òn phải dựa vào sự can thiệp của Ban Giám hiệu. Mặt khác, ở nhiều trường THCS trong tỉnh, học sinh chọn vào đội tuyển học sinh giỏi Lịch sử hầu hết ch ưa phải là sự tự nguyện tích cực.

- Phụ huynh học sinh và tác động của xã hội:

Do sự tác động của cơ chế thị trường, nên nhiều gia đình đã định hướng cho con em của mình học những môn hướng đến cuộc sống tốt hơn sau này. Vì vậy, ngay từ thời cấp THCS đã tự lựa chọn cho các em học thêm các môn để thi khối A, B, D. Những em ham thích học môn Lịch sử th ường không được gia đình khuyến khích, tạo điều kiện. Do nội dung kiến thức sách giáo khoa quá nặng, trong các giờ học, gần nh ư giáo viên phải tìm cách truyền tải đủ kiến thức, giúp cho học sinh ghi chép b ài đầy đủ để bảo đảm đúng phân phối ch ương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nên luyện kỹ năng làm bài, hiểu được bản chất lịch sử còn hạn chế. Về nội dung khối l ượng kiến thức ôn luyện bồi dưỡng học sinh giỏi còn quá nặng, nhiều kiến thức thực sự thấy chưa cần thiết, thiếu thực tế.

Ví dụ, theo hướng dẫn chung học sinh dự thi học sinh giỏi môn Lịch sử cấp tỉnh, kiến thức gồm toàn bộ chương trình cấp THCS. Để học và hiểu toàn bộ kiến thức cơ bản này là một thách thức vô cùng to lớn đối với bất kỳ học sinh nào, trong khi đó, đề thi ra đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng, khái quát xâu chuỗi sự kiện, phân tích, so sánh, giải thích, đánh giá,… nếu hoàn thiện được như vậy thì đòi hỏi phải biết sử dụng kiến thức ngoài sách giáo khoa. Đây chính là nguyên nhân làm cho h ọc sinh rất sợ khi phải tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử.

- Nguồn tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi đến từ nhiều lớp khác nhau nên giáo viên và học sinh rất mất thời gian trong việc thoả thuận về giờ giấc học tập, có khi không thống nhất được vì thời gian học môn Lịch sử thường bị xếp sau và ưu tiên cho chuyên đề nâng cao, luyện thi vào lớp 10, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng day bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Để có được một học sinh giỏi môn Lịch sử, ngoài việc giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản, giáo viên còn phải mở rộng, nâng cao kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn học sinh phương pháp học bài, làm bài… khối lượng công việc nhiều, thời gian có hạn, nội dung các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi thì thường “mạnh ai nấy làm”, thiếu sự bồi dưỡng chuyên môn, định hướng của cấp trên.

5

- Về chế độ của giáo viên khi dạy bồi dưỡng học sinh giỏi nhìn chung chưa được quan tâm thoả đáng, ngu ồn ngân sách nhà nước chưa thực sự đầu tư mà chủ yếu là dựa vào nguồn vận động xã hội hoá. Trong khi đó, để có đ ược một học sinh giỏi đạt giải, giáo viên phải dành rất nhiều thời gian, công sức. Công tác khen th ưởng đối với học sinh đạt giải và giáo viên tham gia bồi dưỡng cũng chưa phù hợp, kịp thời.

II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT L ƯỢNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ CẤP THCS 1. Đổi mới quan điểm nhìn nhận về vị trí, vai trò môn Lịch sử trong sự nghiệp giáo dục của đất nước, từ các cấp quản lí giáo dục cao nhất đến cha mẹ học sinh, đến giao viên bộ môn, nhằm tạo ra đầu v ào cho đội tuyển.

2. Đẩy mạnh công tác bồi d ưỡng giáo viên: Giáo viên là lực lượng đóng vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và thái độ học tập của học sinh đối với bộ môn. V ì vậy, Sở Giáo dục và Đào tạo cần mở các lớp bồi dưỡng chuyên đề chuyên sâu cho giáo viên về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi để góp phần nâng cao trình độ cho giáo viên sẽ có tác dụng tích cực đến chất lượng giảng dạy.

3. Đẩy mạnh thực sự đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, tăng cường trang thiết bị dạy học v à các loại tài liệu tham khảo, tạo động lực góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi Lịch sử.

- Đối với giáo viên: Giáo viên Lịch sử phải là những người yêu nghề, say sưa với công tác giảng dạy, lo lắng đầu t ư chuyên môn, truyền cảm hứng cho học trò, biết tạo sự hứng thú, yêu thích học tập bộ môn Lịch sử cho học sinh . Bên cạnh những phương pháp giảng dạy truyền thống, giáo vi ên sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, kết hợp với các hình ảnh minh họa. Hạn chế đến mức thấp nhất việc thầy cô giáo lên lớp thuyết giảng, trò nghe thụ động mà phải phát triển các hình thức thầy hướng dẫn, trò độc lập nghiên cứu và tranh luận, đối thoại. Với xu h ướng đổi mới giáo dục hiện nay, giáo viên không chỉ là người truyền thụ kiến thức mà còn rèn luyện óc thông minh cho học sinh, người học luôn có khả năng tự chiếm lĩnh kiến thức, vận dụng kiến thức và tạo ra kiến thức mới; khuyến khích cách học sáng tạo của học sinh .

- Đối với học sinh: Trước hết, các em phải thực sự say m ê lịch sử, có hứng thú học tập lịch sử, có phương pháp học tập lịch sử. Tăng cường rèn luyện khả năng tự học.

- Để hướng tới việc nâng cao chất l ượng học tập bộ môn Lịch sử v à bồi dưỡng học sinh giỏi, tạo sự hứng thú, y êu thích học tập bộ môn Lịch sử cho học sinh , các trường rất cần trang bị đầy đủ hệ thống máy chiếu ( ứng dụng công nghệ thông tin ), tăng cường các loại tài liệu tham khảo cho giáo vi ên và học sinh.

6

4. Giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi phải th ường xuyên cập nhật tài liệu và trao đổi cách giải bài cho mình và cách truyền đạt cho học sinh. Cử giáo viên cốt cán, giáo viên dạy giỏi dự các lớp bồi dưỡng để làm công tác bồi dưỡng lâu dài. Sau khi lựa chọn được học sinh, nhà trường yêu cầu các tổ thống nhất giữa các giáo vi ên dạy bồi dưỡng. Có thể phân công từng phần, từng mảng, từng dạng đề… cho mỗi giáo viên. Trên cơ sở đó, mỗi giáo viên cũng lập kế hoạch cho mình một cách cụ thể tránh tình trạng thích đâu dạy đó. Th ường xuyên sưu tầm các bộ đề thi các cấp trong tỉnh nhà và các tỉnh khác nhằm giúp các em tiếp xúc làm quen với các dạng đề, luôn tìm đọc, tham khảo các tài liệu hay để hướng cho học sinh.

5. Có chế độ ưu đãi cho giáo viên tham gia công tác b ồi dưỡng học sinh giỏi, như phụ cấp bồi dưỡng giảng dạy, xét nâng l ương sớm, định mức và hình thức khen thưởng đối với giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh thi đạt giải v à học sinh đạt giải…

6. Cần phải tinh giảm hơn nữa nội dung, chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi cho vừa sức với học sinh (toàn cấp THCS rất nặng), tăng thêm số tiết thực hành, bài tập, ngoại khoá … để giáo vi ên có điều kiện rèn luyện kỹ năng làm bài, tự học của học sinh. Đề thi nên chú ý câu hỏi liên hệ thực tế, phát triển tình cảm cho học sinh. Đây là việc làm để hạn chế tình trạng học sinh sợ học môn Lịch sử, tránh tình trạng học tủ.

7. Đối với giáo viên, ngay từ khi học sinh vào lớp 6, phải phát hiện sớm những em có khả năng học tập môn Lịch sử, h ình thành nhóm, có hướng dạy nâng cao, chuyên đề chuyên sâu, chú ý rèn luyện kỹ học tập, làm bài tập Lịch sử để các em tự hoàn thiện kỹ năng học tập của mình.

8. Ngoài việc rèn luyện kỹ năng viết bài, chúng ta cần quan tâm kỹ năng thuyết trình cho học sinh để tạo ra sự tự tin, hứng thú học tập, học sinh dần hiểu rằng Lịch sử không phải là một môn học khô cứng, mà nó thực sự là một khoa học có nhiều điều hấp dẫn, mang đến cho các em nhiề u hiểu biết và những giá trị lớn lao.

9. Trong quá trình bồi dưỡng, chúng ta cần hình thành những chuyên đề chuyên sâu, nghiên cứu kỹ tài liệu, sách giáo khoa, sách giáo vi ên, biên soạn thành những bài dạy nâng cao cho học sinh. Giáo vi ên phải xây dựng một khung chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi trong suốt cả 2 năm học lớp 8, 9 đối với bộ môn Lịch sử.

10. Giáo viên cần phải hướng dẫn và rèn luyện học sinh kỹ năng làm bài thi, như phân tích đề thi, lập dàn ý, trình bày bài thi, xác định những vấn đề trọng tâm của đề thi… đây là một biện pháp chủ yếu để r èn luyện phương pháp tự nhận thức cho học sinh.

11. Trong công tác BDHSG khâu đ ầu tiên với chúng ta, ai cũng đều biết đó là khâu tuyển chọn học sinh. Đây là bước quan trọng nhất, cách phát hiện học sinh giỏi như: Thông qua tổng hợp kết quả học tập của học sinh cấp d ưới; qua sự thăm dò của giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm; qua các giờ học tr ên lớp, học sinh phải thể hiện mình yêu thích môn lịch sử, có năng khiếu môn Lịch sử ; phát hiện học sinh giỏi thông qua hoạt động ngoại khoá, thi kể chuyện lịch sử, hoặc s ưu tầm tư liệu theo chủ đề.

III. NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ CẤP THCS

- Toàn cấp trung học cơ sở mà Sở Giáo dục và Đào tạo đã qui định. - Tuy nhiên, nội dung thi học sinh giỏi theo tinh thần Công văn số 1217/GDĐT ngày 20 tháng 9 năm 2005 c ủa Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang về nội dung bồi dưỡng và thi học sinh giỏi môn Lịch sử 9 THCS , cụ thể sau:

7

Phần lịch sử thế giới Chương I: Liên Xô và các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa x ã hội ở Liên Xô và các

nước Đông Âu.

- Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới. - Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết và các nước xã hội chủ nghĩa

Đông Âu.

Chương II: Các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến nay.

- Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ

thống thuộc địa.

- Trung Quốc. - Các nước Đông Nam Á. - Các nước châu Phi. - Các nước Mỹ La tinh.

Chương II: Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay.

- Những thành tựu kinh tế, khoa học - kỹ thuật của các nước Mỹ, Nhật, các nước

Tây Âu.

- Chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ, Nhật Bản, các n ước Tây Âu. - Sự liên kết khu vực ở Tây Âu.

Chương IV: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay.

- Trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh TG thứ hai như thế nào ? - Tổ chức Liên hợp quốc. - Chiến tranh lạnh và âm mưu của Mỹ. - Thế giới sau “Chiến tranh lạnh”.

Chương V: Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật từ năm 1945 đến nay. - Những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật. - Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện nay đối với

cuộc sống của con người. Phần lịch sử Việt Nam

Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1918

- Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

của nhân dân ta 1858-1884.

- Phong trào Cần Vương: Các cuộc khởi nghĩa Ba Đình, Bãi sậy, Hương Khê. - Cuộc khởi nghĩa nông dân Y ên Thế. - Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX. - Cuộc khai thác lần thứ nhất của Pháp: Những chuyển biến về kinh tế, chính trị,

xã hội Việt Nam.

- Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỷ XX đến năm 1918.

Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay Chương I: Việt Nam trong những năm 1919 - 1930

- Chương trình khai thác thuộc địa lần hai của Pháp v à sự phân hóa xã hội Việt

Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở n ước ngoài trong thời gian 1919 - 1925. 8

- Quá trình ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam v ào năm 1929.

Chương II: Việt Nam trong những năm 1930 - 1939.

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. - Nguyên nhân, diễn biến, sự thành lập và hoạt động của chính quyền Xô viết, ý

nghĩa lịch sử phong trào cách mạng năm 1930 -1931.

- Bối cảnh lịch sử, nội dung đấu tranh v à ý nghĩa lịch sử của cuộc vận động dân

chủ trong những năm 1936 - 1939.

Chương III: Cuộc vận động tiến tới Cách mạng tháng Tám 1945.

- Mặt trận Việt Minh ra đời v à cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới Tổng khởi

nghĩa Cách mạng tháng Tám 1945. - Cách mạng tháng Tám 1945.

Chương IV: Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám đến to àn quốc kháng chiến. Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 -1946).

Chương V: Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954.

- Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp b ùng nổ và phát triển hậu phương

kháng chiến về mọi mặt (1946 - 1954).

- Âm mưu của địch, đối sách của ta, diễn biến - kết quả và ý nghĩa lịch sử của ba

chiến dịch: Việt Bắc thu- đông 1947, Biên giới thu- đông 1950, Điện Biên Phủ 1954.

- Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954. - Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp

(1946 - 1954).

Chương VI: Việt Nam từ năm 1954 đến 1975.

- Nhiệm vụ cách mạng Việt Nam trong thời kỳ mới. - Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng

cách mạng, tiến tới “Đồng khởi” (1954 -1960).

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9 -1960). - Miền Nam chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965). - Chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở miền Nam (1965 - 1968) và

chống chiến tranh phá hoại lần nhất của Mỹ ở miền Bắc.

- Chiến đấu chống “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ ở miền Nam (1969 -

1972) và chống chiến tranh phá hoại lần hai của Mỹ ở miền Bắc.

- Sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam v à ý nghĩa của sự chi viện đó. - Hiệp định Pari về Việt Nam: Ho àn cảnh kí kết, nội dung cơ bản, ý nghĩa lịch

sử.

- Cuộc tiến công và nổi dậy Xuân 1975. - Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu

nước.

Chương V: Việt Nam từ 1975 đến nay.

9

- Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc t ừ sau 1975 đến 1979. - Thành tựu và hạn chế trong bước đầu thực hiện đường lối đổi mới.

Giơi hạn nội dung, chương trình thi học sinh giỏi cấp tỉnh

- Phần Lịch sử Việt Nam: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm1954. - Phần Lịch sử thế giới: Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nay.

IV. PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ THCS

1. Xác định động cơ, hứng thú học tập Lịch sử cho học sinh .

+ Xác định mục tiêu học tập môn Lịch sử và bồi dưỡng học sinh giỏi là hình thành ở học sinh động cơ đúng đắn trong học tập Lịch sử. Động c ơ là động lực bên trong thúc đẩy trực tiếp người ta học tập. Dạy học Lịch sử l à làm thế nào để gơi gợi được hứng thú của học sinh đối với việc học tập, l àm rõ mục đích học tập bộ môn, gây hứng thú học tập của học sinh, khiến học sinh khát khao muốn đ ược biết, kích thích tính học tập của học sinh.

+ Động cơ học tập môn Lịch sử của học sinh, đ ược tạo ra bởi quyền lợi được hưởng cho học sinh (được tuyên dương, khen thưởng, cộng điểm, tuyển v ào trường chuyên). Không có động cơ học tập, học sinh sẽ không có nhu cầu tham gia tích cực vào bài học. Vì vậy, chỉ có thể nâng cao chất l ượng dạy học Lịch sử, bồi d ưỡng học sinh giỏi Lịch sử nói riêng, khi hình thành ở học sinh động cơ, thái độ học tập đúng đắn. 2. Phải sớm hình thành ở học sinh những năng lực học v à làm bài thi môn Lịch sử.

+ Năng lực tự học là khả năng chiếm lĩnh kiến thức lịch sử có hiệu quả nhất dưới vai trò điều khiển, hướng dẫn của thầy. Kiến thức lịch sử mà học sinh lĩnh hội được trong sách giáo khoa l à những kiến thức mà đã được khoa học xác nhận.

+ Kỹ năng học là sự ghi nhớ các sự kiện, hiện t ượng Lịch sử một cách có hệ thống. Các sự kiện, hiện tượng lịch sử luôn luôn gắn liền với một không gian, thời gian và nhân vật nhất định. Vì vậy, một yêu cầu quan trọng của người giáo viên trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi là phải yêu cầu học sinh thuộc các sự kiện lịch sử cơ bản. Ví dụ: Học sinh chỉ có thể hiểu đ ược tính đúng đắn, sáng tạo của C ương lĩnh Chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và được thông qua tại Hội nghị th ành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930. Nếu học sinh hiểu đ ược hoàn cảnh cụ thể của nước ta sau chiến tranh thế giới thứ nhất, sự phân hoá giai cấp, tầng lớp x ã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất, những vấn đề về chiến l ược và sách lược cách mạng được nêu ra trong Cương lĩnh Chính trị.

Học sinh chỉ có thể hiểu được, vì sao đến tháng 5/1941, Trung ương Đảng và lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh ? nếu học sinh hiểu và giải thích được chiến tranh thế giới thứ hai b ùng nổ và lan rộng, ảnh hưởng đến Đông Dương, bọn phản động thuộc địa ở Đ ông Dương vơ vét, đàn áp phong trào dân chủ, nhân dân ta chịu 1 cổ 2 tròng từ khi phát xít Nhật vào Đông Dương (tháng 9 - 1940), vận mệnh dân tộc nguy vong không lúc n ào bằng, mâu thuẫn cà dân tộc ta với đế quốc Pháp, phát xít Nhật v à tay sai ngày càng gay gắt, nhiệm vụ giải phóng dân tộc 10

đặt ra vô cùng bức thiết. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (11-1939) chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông D ương, nhằm tập hợp mọi lực lượng dân tộc Đông Dương thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc. Nhưng ở Đông Dương có 3 quốc gia dân tộc, ở mỗi n ước lại có đặc điểm riêng, cần phát huy sức mạnh đoàn kết mỗi dân tộc, tập hợp lực l ượng từng dân tộc trong cuộc đấu tranh tự giải phóng. Từ đó, Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì, chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước, thành lập ở mỗi nước một Mặt trận riêng: Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh), Ai Lao độc lập đồng minh v à Cao Miên độc lập đồng minh. Việt Minh l à mặt trận đoàn kết dân tộc Việt Nam với các đo àn thể quần chúng mang tên cứu quốc…

+ Kỹ năng phát hiện vấn đề v à giải quyết vấn đề. Học sinh giỏi Lịch sử là những học sinh luôn ham thích, say m ê học tập Lịch sử, các em luôn có ý thức t ìm hiểu để làm sáng tỏ sự kiện Lịch sử, giải thích v ì sao như vậy. Ví dụ: khi học về các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới, học sinh giỏi luôn phải tự m ình đặt câu hỏi và tìm cách giải quyết, vì sao các nước lại có lối thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) bằng những con đường khác nhau ? …

+ Kỹ năng làm bài thi môn Lịch sử. Thi học sinh giỏi ngày nay, theo hình thức tự luận, đề thi có xu h ướng là khoảng từ 6-7 câu trong một thời gian có hạn là 150 phút, đòi hỏi học sinh phải có kỹ năng cơ bản trong việc nhận thức đề, phân phối thời gian cho ph ù hợp, giải quyết đề, trình bày bài, lập dàn ý, học sinh còn phải lưu ý đến cách hành văn, lập luận chặt chẽ, mạch lạc, sáng sủa và có sức thuyết phục. + Phát huy tính tích c ực, chủ động học tập, phát huy khả năng độc lập t ư duy, biết vận dụng kiến thức đã học để tiếp thu kiến thức mới v ào hoạt động thực tiễn. Những kỹ năng đó, phải được giáo viên hình thành cho học sinh ngay từ năm học lớp 6. Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo vi ên tập trung cho các em làm bài tập Lịch sử dưới nhiều dạng khác nhau, kể cả kỹ năng trắc nghiệm, tự luận, thực hành.

3. Sử dụng bài tập Lịch sử trong dạy học v à bồi dưỡng học sinh giỏi.

+ Ở trường trung học cơ sở, việc dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi Lịch sử, cũng như học tập bất cứ bộ môn n ào, trước hết phải cung cấp cho học sinh những kiến thức khoa học, hình thành thế giới quan khoa học, phẩm chất đạo đức, chính trị cho học sinh nhằm đào tạo lớp người mới đáp ứng công cuộc công nghiệp hoá v à hiện đại hoá đất nước. + Việc dạy học Lịch sử không thể theo lối 1 chiều “thầy là nguồn cung cấp kiến thức duy nhất”, mà phải sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau, nhằm kích thích tính tự học, hứng thú học tập, tự nghi ên cứu, phát huy tính độc lập, t ư duy sáng tạo cho học sinh. Trong các biện pháp nâng cao hiệu quả b ài học Lịch sử và bồi 11

dưỡng học sinh giỏi ở trường phổ thông, thì biện pháp sử dụng hệ thống bài tập Lịch sử có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng. Bài tập Lịch sử phải tuân thủ các nguy ên tắc cơ bản sau:

1. Nội dung bài tập Lịch sử phải gắn với ch ương trình, sách giáo khoa. 2. Bảo đảm tính hệ thống trong xác định nội d ung bài tập Lịch sử. 3. Bảo đảm tính đa dạng, toàn diện trong xác định nội dung b ài tập.

4. Nội dung bài tập Lịch sử phải phù hợp với trình độ nhận thức, phát huy trí thông minh, sáng tạo, có tác dụng giáo dục t ư tưởng, phẩm chất đạo đức của học sinh. 5. Bài tập Lịch sử cần chính xác về nội dung v à chuẩn mực về hình thức. - Giúp học sinh có nhận thức đúng về học tập lịch sử. - Tạo cho học sinh thói quen t ìm tòi, nghiên cứu: học sinh tự đặt ra vấn đề, giải

quyết vấn đề.

- Giáo viên luôn tạo ra lời khuyên cho học sinh: nắm vững kiến thức c ơ bản, biết hệ thống các tài liệu đã học thành các vấn đề để nắm vững, hiểu câu hỏi v à cách giải quyết câu hỏi, thảo ra d àn bài….

V. MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN ĐỂ HỌC B ÀI TỐT MÔN LỊCH SỬ Khi học xong bài, học sinh sử dụng nhiều biện pháp, gồm một số vấn đề chủ yếu sau:

1. Ghi nhớ sự kiện

Như trên đã trình bày, trong học tập lịch sử, học sinh nhất định phải nhớ mộ t số sự kiện cơ bản, nhưng không phải học thuộc lòng mà phải hiểu. Vì vậy, có mấy cách để nhớ kỹ:

- Sự kiện quan trọng gắn với ni ên đại, địa điểm và nhân vật quan trọng nhất. Ví dụ, việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam gắn liền với ng ày 3-2-1930, tại Hồng Công (Trung Quốc) và người sáng lập Đảng, đồng chí Nguyễn Ái Quốc. Thời gian có những đặc điểm đáng nhớ : v ào mùa xuân, vào dịp tết Nguyên Đán (năm Canh Ngọ), trước Cách mạng tháng Tám 1945 l à 15 năm.

- Tóm tắt một số nét chủ yếu về một sự kiện: Ví dụ, về “Tình hình nước Việt

12

Nam sau khi Cách mạng tháng Tám thành công”, học sinh cần nắm mấy điểm sau: + Thù trong, giặc ngoài: đội quân các nước Đồng minh kéo vào để giải giáp quân đội Nhật (quân Anh ở Nam vĩ tuyến 1 6, quân Trung Quốc của Tưởng Giới Thạch ở bắc vĩ tuyến 16). Quân Anh giúp quân Pháp trở lại xâm l ược, quân Tưởng bao che cho bọn phản động Việt quốc, Việt cách chống phá chính quyền cách mạng. + Thiên tai (l ụt lội), kinh tế, tài chính suy sụp, nạn đói tiếp tục hoành hành, 90% dân số mù chữ. Các nét cơ bản trên được minh họa thêm bằng những số liệu, tài liệu cụ thể. Cuối cùng, học sinh có hình ảnh về tình trạng đất nước trong thời kỳ này như “ngàn cân treo sợi tóc”.

2. Sử dụng tài liệu lịch sử, có mấy cách:

- Trong lúc học bài, cố gắng nhớ một số đoạn nhỏ t ài liệu gốc, lời nói, đoạn viết cảu C.Mác, Ph. Ăngghen, V.I. L ênin, Hồ Chí Minh, một số tài liệu văn học phù hợp với nội dung đang tìm hiểu. Ví như, nói về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam có thể dẫn chứng câu nói của Hồ Chí Minh về sự kết hợp của phong tr ào yêu nước, phong trào công nhân và sự truyền bá của chủ nghĩa Mác -Lênin vào Đông Dương.Nếu không nhớ phần trích dẫn đầy đủ th ì phải đảm bảo đúng nội dung c ủa đoạn trích, không được suy diễn, lồng ý cá nhân v ào.

- Trong trường hợp bài kiểm tra là một đoạn trích tài liệu văn kiện và đòi hỏi học sinh phải minh họa, dẫn chứng, b ình luận thì cần phải thực hiện những điểm c ơ bản sau đây :

+ Xuất xứ của đoạn trích (tác giả, tác phẩm, ra đời trong điều kiện, ho àn cảnh

nào). + Những nội dung chủ yếu và đưa ra các sự kiện để chứng minh cho những nội dung được trình bày trong văn kiện. + Bình luận, đánh giá.

Thí dụ: Hãy trình bày bối cảnh ra đời, nội dung c ơ bản và tác dụng của “Lời

kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh”. Hoặc, Hãy dùng các sự kiện để chứng họa cho câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa”. Để làm được điều này, học sinh phải biết câu nói tr ên được trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” đêm 19-12-1946. Những sự kiện đã xảy ra trước đó, kể từ khi Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946 được ký kết; sự kiên trì, nhẫn nại của chúng ta; âm mưu và hành động khiêu khích, xâm lược của Pháp trong cả nước, đặc biệt là ở Hà Nội, Hải Phòng, Lạng Sơn...; chứng minh câu nói trên của chủ tịch Hồ Chí Minh đã phản ánh đúng sự thực lịch sử v à thể hiện quyết tâm của nhân dân ta bảo vệ độc lập hoàn toàn có điều kiện, có nguyên tắc. Qua đó có thể phân tích thêm một số từ mà chủ tịch Hồ Chí Minh đã dùng. Trong bản thảo đầu, Người viết: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng mãi”, sau người chữa lại “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng”. Phân tích việc dùng từ “mãi” có ý nghĩa gì. Về câu nói này có gì khác với câu nói thường truyền lại không chính xác: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã nhân nhượng”. “Đã” và “phải” nhân nhượng khác nhau như thế nào và dùng từ nào đúng hơn. Phân tích, chứng minh, bình luận các tài liệu văn kiện lịch sử là một yêu cầu quan trọng của việc học tập lịch sử, cần được chú ý sử dụng.

3. Liên hệ, so sánh, đối chiếu tài liệu lịch sử với hiện tại là một thể hiện của sự phát triển tư duy khoa học trong học tập lịch sử. Nó xuất phát từ một số nguy ên tắc, phương pháp luận sử học quan trọng mà học sinh cần nắm ở mức độ cần liên hệ biện chứng giữa quá khứ - hiện tại - tương lai, chức năng của khoa học lịch sử v à việc học 13

tập lịch sử...). Để tiến h ành việc liên hệ, đối chiếu, so sánh tốt, cần có hai điều kiện quan trọng:

- Phải nắm vững nội dung s ự kiện đang học, càng nắm sâu, chính xác, đầy đủ

sự kiện càng thấy rõ các vấn đề cần rút ra cho ngày nay.

- Phải hiểu rõ tình hình, nhiệm vụ hiện nay một cách sâu sắc, chính xác. Với hai điều kiện này, việc liên hệ, so sánh, đối chiếu sẽ tránh được các khuyết điểm thường gặp là công thức, giáo điều, chung chung dễ gây nh àm chán. Có nhiều biện pháp để tiến hành công việc này:

- Tìm ra bài học, kinh nghiệm của một hiện t ượng quá khứ cho hiện tại. - Nêu triển vọng của một sự kiện lịch sử đang học trong quá tr ình phát triển

của nó.

- So sánh những hiên tượng xã hội cùng loại, những hiện tượng đã có cùng

trong quá khứ và đang tiếp diễn trong hiện tại.

- So sánh, đối chiếu sự kiện quá khứ và hiện tại để hiểu hơn sự kiện ấy. - So sánh, đối chiếu 2 sự kiện khác biệt, đối địch nhau để t ìm bản chất của

mỗi sự kiện.

- Tập trung chú ý vào những hiên tượng, những vấn đề quá khứ m à hiện nay

vẫn có ý nghĩa cấp thiết,...

Từ các biện pháp trên, học sinh rút ra những kết luận để chỉ ra cái mới, n êu sự vận động phát triển của x ã hội, vạch ra sự khác biệt, cái giống nhau giữa các giai đoạn, thời kỳ, xác định cái chung, cái ri êng, tính quy luật phát triển xã hội. Ngoài những biện pháp chủ yếu n êu trên, để học tốt lịch sử, học sinh cần đ ược rèn luyện nhiều biện pháp khác:

- Sử dụng các loại đồ dùng trực quan quy ước, trước nhất là bản đồ, đồ thị,

biểu đồ, các bảng thống kê.

- sử dụng hình thức trắc nghiệm một cách ph ù hợp với môn học và trình độ

học sinh.

- Những hoạt động ngoại khóa cũng l à những biện pháp quan trọng để học tốt

lịch sử. Việc học sinh tự mình tìm hiểu, nắm vững các vấn đề đ ược nghe giảng; biết ghi chép trên lớp (thông qua việc hiểu, chứ không phải máy móc), biết đọc sách, l àm bài kiểm tra như đã trình bày ở các phần trước là điều quyết định kết quả v à chất lượng học tập. Đạt được yêu cầu này phải nhận thức đúng về môn Lịch sử v à phương pháp học tập. Trong thực tế học tập, phương pháp làm bài thi s ẽ phong phú hơn, sinh động hơn do việc sáng tạo, thông minh của học sinh.

B- CÁC LOẠI BÀI THI LỊCH SỬ

Chúng ta thường gặp nhiều loại bài thi khác nhau, thông th ường các loại bài thi này đòi hỏi thí sinh ghi nhớ những kiến thức lịch sử c ơ bản (bao gồm sự kiện, nhân danh, địa danh, thời điểm, khái niệm, nguy ên lý, quy luật,…) để khôi phục hình ảnh 14

quá khứ theo chủ đề nhất định. Loại b ài thi này không chỉ yêu cầu ghi nhớ có lựa chọn một số dữ kiện cần thiết theo câu hỏi, tr ình bày ngắn gọn mà còn phải biết hệ thống quá, khái quát hóa, giải thích, liên hệ,… Trước khi trình bày loại bài thi hệ thống hóa kiến thức theo một chủ điểm, b ài tự luận thường được dùng trong một kỳ thi, bên cạnh đó còn có các bài thi được xây dựng dưới hình thức trắc nghiệm khách quan.

I- BÀI THI NHẬN BIẾT LỊCH SỬ Chia ra mấy loại chủ yếu sau: 1. Loại bài thi lựa chọn, gồm có những dạng sau: 1.1. Bài thi lựa chọn “đúng” (Đ) hay “sai” (S)

Loại bài thi này có nội dung tương đối đơn giản, được trình bày dưới hình thức những câu xác định mà thí sinh chỉ trả lời bằng cách lựa chọn Đ hay S để ghi v ào trong ô vuông đặt trước câu xác định. Đề thi này chỉ dùng để kiểm tra học sinh có ghi nhớ những kiến thức cơ bản, chính xác hay không, thư ờng đòi hỏi ở học sinh trí nhớ nhiều h ơn là khả năng tư duy, phân tích. Song nó cũng có ý nghĩa quan trọng để xác định việc hiểu biết (chủ yếu l à biết) lịch sử, tránh tình trạng “mù lịch sử”, nhầm lẫn kiến thức..., hiện c òn rất phổ biến ở học sinh. Tuy nhiên, khi gặp đề thi này, học sinh cần chú ý những điểm sau: + Đề thi không phải nhận thấy ngay đúng (Đ) hay sai (S) quá đ ơn giản như ở cấp Trung học cơ sở, không buộc học sinh có một chút suy nghĩ hoặc trả lời một cách máy móc – thuộc lòng mà không hiểu. + Câu hỏi trong đề thi thường có một chủ điểm, không quá phức tạp, có nhiều chi tiết. + Trong một đề thi, các câu Đ và câu S thường đặt lẫn lộn không theo một trình tự logic về nội dung hay thời gian, địa điểm, để học sinh phải suy nghĩ lựa chọn. Về cấu tạo, loại đề thi lựa chọn câu trả lời đúng nhất , gồm có : + Phần gốc: nêu một vấn đề, hay một ý tưởng giúp cho học sinh có định hướng lựa chọn. + Phần lựa chọn: thường có từ 3 đến 5 đáp số, trong đó có một đáp số đúng nhất, những đáp số còn lại là “mồi nhử” để học sinh suy xét lựa chọn. Những “mồi nhử” này có “độ hấp dẫn” gần như nhau, nếu học sinh chưa đọc kỹ, hay hiểu kỹ bài sẽ dễ nhầm lẫn, phán đoán, lựa chọn sai. Chúng ta làm quen v ới một số bài thuộc loại này. Đề thi: “Trong những chiến dịch d ưới đây, chiến dịch nào được xem là chiến thắng lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954). Đánh dấu x vào ô trống có câu câu trả lời đúng nhất. Điện Biên Phủ Biên giới

15

Hòa Bình Vi ệt Bắc

Thí sinh cần suy nghĩ để hiểu đề thi.

+ Đề thi chỉ yêu cầu học sinh chọn một câu trả lời chính xác, v ì chiến dịch này đều là chiến dịch đưa lại chiến thắng lớn. + Vấn đề đặt ra là chọn “chiến dịch nào được xem là chiến thắng lớn nhất”. Như vậy, học sinh phải tự xem xét và xác định ngay để tìm đáp án.

1.2. Bài thi có nhiều lựa chọn đúng

Loại đề thi này thường gặp ở cấp Trung học c ơ sở, không chỉ để củng cố kiến thức đã học mà đòi hỏi học sinh phải suy xét, phán đoán kỹ. Đề thi cũng có hai phần: phần gốc v à phần lựa chọn. Ở phần lựa chọn có nhiều dữ liệu (8-10), để chọn đáp số đúng (3-4), đòi hỏi thí sinh phải hiểu rõ chủ đề ở phần gốc mới có thể lựa chọn các đáp số đúng.

Ví như, đề thi: “Trong các nhân vật d ưới đây, nhân vật nào tham dự Hội nghị I-

an-ta năm 1945 ?” Ghi dấu x vào vào có câu trả lời đúng. Hít-le Ru -dơ-ven

Giu-cốp Xta -lin

Tơ-ru-man Đ ờ-gôn

Sớc-sin Tưởng Giới Thạch

Để làm đúng đề thi này, học sinh cần hiểu rõ:

+ Hội nghị Ianta có những nội dung g ì. + Những nhân vật nào mới được tham dự hội nghị này. Như vậy các nhân vật này tuy có những mục tiêu khác nhau, đại diện cho những quốc gia có xu hướng, chế độ chính trị khác nhau, nh ưng lại cùng ngồi chung ở một bàn hội nghị thì phải là những nhân vật tiêu biểu, đại diện cao nhất cho Nh à nước và cùng bàn bạc để giải quyết một vấn đề quan trọng của to àn thế giới.

2. Đề thi xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, nhân vật, địa danh, nhân danh, đòi hỏi không chỉ biết sự kiện m à cần biết phân tích, nhận định, đánh giá, rút kết luận. Đề thi này thường gồm có ba phần: - Phần chỉ dẫn cách trả lời - Phần gốc gồm những câu xác định, câu bỏ lửng một đoạn hay một số từ m à

thí sinh phải điền vào.

- Phần lựa chọn gồm một số từ, câu ngắn, danh từ ri êng, niên đại, số liệu,... mà

16

thí sinh phải điền vào. Ví như, đề thi: “Có 3 cột ghi số thứ tự, niên đại và sự kiện lịch sử. Hãy ghi niên đại tương ứng vào cột các sự kiện lịch sử cho đúng.

Sự kiện tương ứng

TT Niên đại 1 2 3 4 5 6 7 8 1950 1959 1960 1989 1945 1967 1949 1949

............ In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập. ............. Thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). ............ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập. ............ Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.. ............ Thành lập nước Cộng hòa Ấn Độ. ........... Cách mạng Cu-ba thành công. ........... “Năm châu Phi”. ............ Chiến tranh lạnh chấm dứt. ............. Hội nghị I-an-ta. ........... Liên hợp quốc thành lập.

Để làm loại đề thi này, học sinh cần chú ý các điểm sau: + Các sự kiện được nêu rất ngắn gọn, súc tích, song phải hiểu rõ, đúng nội dung chủ yếu của nó, mới dễ lựa chọn ni ên đại. + Một yếu tố ở phần gốc (“Năm”) có thể d ùng nhiều lần ở phần lựa chọn, hoặc ngược lại. Ví dụ, năm 1945 l à năm diễn ra Hội nghị I-an-ta (từ 4-11-/2/1945) và Liên hợp quốc chính thức thành lập (24-10-1945). + Những sự kiện, niện đại, nhân vật, địa danh trong đề thi về c ơ bản có trong chương trình, sách giáo khoa (một số trường hợp có dẫn thêm sự kiện không có trong sách giáo khoa, song học sinh với trình độ văn hóa phổ thông cần phải biết, đặc biệt học sinh thi học sinh giỏi môn Lịch sử). + Một số niên đại, nhân vật, địa danh n êu trong đề thi có thể liên quan đến hai hoặc ba sự kiện, đòi hỏi học sinh sinh phải suy nghĩ để xác định cho chính xác, đầy đủ. Ví như, trong đề thi dẫn trên, niên đại 1945 liên quan đến 3 sự kiện, niên đại 1949 gắn với 2 sự kiện nên phải chọn sự kiện nào thích hợp nhất. Cũng thuộc loại bài thi này, có thể có đề thi khó hơn, học sinh phải lựa chọn và sắp xếp các dữ kiện đã cho vào một nhóm có quan hệ với nhau. Ví như, đề thi: “Có 3 cột ghi sự kiện, nhân vật v à địa danh theo thứ tự A, B, C. Hãy sắp xếp các sự kiện, nhân vật v à địa danh ấy theo từng nhóm có li ên quan nhau:

A. Sự kiện B. Nhân vật C. Địa danh

17

1. Đại hội Đảng Xã hội Pháp (1920) 2. Luận cương chính trị năm 1930. 3. Cuộc binh biến Đô Lương (13-1-1941) 4. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (tháng 2-1930) 5. Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945 1. Nguyễn Thái Học 1. Hà Nội. 2. Yên Bái 2. Nguyễn Ái Quốc 3. Tua 3. Trần Phú 4. Hương Cảng 4. Hồ Chí Minh 5. Nghệ An 5. Đội Cung

Để làm loại đề thi này, học sinh cần lưu ý : + Trước hết phải nắm sự kiện ở cột A để n êu những sự kiện chính của sự kiện, liên quan đến nhân vật và địa danh nào. Ví như, sự kiện Đại hội Đảng X ã hội Pháp (1920), ở đây có liên quan đến việc Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba và lập ra Đảng Cộng sản Pháp. N ơi diễn ra Đại hội là thành phố Tua (Pháp). + Lập lại bảng nêu trên cho đúng với mối quan hệ giữa sự kiện, nhân vật v à địa danh như sau :

A. Sự kiện C. Địa danh

1. Tua

1. Đại hội Đảng Xã hội Pháp (1920) 2. Luận cương chính trị năm 1930. 3. Cuộc binh biến Đô Lương (13-1-1941) 4. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (tháng 2-1930) 5. Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945 B. Nhân vật 1. Nguyễn Ái Quốc 2. Trần Phú 2. Hương Cảng 3. Nghệ An 3. Đội Cung 4. Nguyễn Thái Học 4. Yên Bái 5. Hà Nội 5. Hồ Chí Minh

3. Loại đề thi lựa chọn kết hợp với tr ình bày ngắn mối quan hệ giữa các sự

kiện, niên đại, địa danh, nhân vật lịch sử Đây là loại đề thi tương đối phức tạp vì nó vừa có sự kết hợp giữa bài thi lựa chọn và bài thi xác định mối quan hệ, vừa yêu cầu học sinh phải trình bày, lý giải được vấn đề được đặt ra. Nó đòi hỏi học sinh trước hết phải nhớ chính xác các sự kiện, niên đại, nhân danh, địa danh…, rồi từ đó rút ra những kết luận về mối quan hệ giữa các kiến thức nêu trên. Khi trình bày, học sinh phải biết diễn đạt cho r õ ràng, trong sáng, tránh các sai sót v ề hành văn, ngữ pháp, dùng từ không chính xác. Đây l à loại đề thi vừa mang nội dung nhân biết, vừa mang nội dung nhận thức. So với các loại đề thi về lựa chọn đúng, sai n êu trên, đề thi này có nhiều số liệu, dữ liệu (sự kiện, nhân vật, thời gian, địa điểm , tổ chức…). Học sinh không phải chỉ ghi nhớ, học thuộc mà phải hiểu sâu sắc nội dung sự kiện, rút ra mối li ên hệ giữa các yếu tố, bao gồm các mối quan hệ giữa sự kiện - niên đại, quan hệ giữa sự kiện – địa điểm, quan hệ giữa sự kiện - tổ chức, quan hệ giữa những sự kiện trong nước và thế giới… Về loại đề thi này có các dạng sau :

- Một đề thi gồm nhiều kiến thức c ùng loại hay khác loại, được xếp xen kẽ nhau (sự kiện- nhân vật - niên đại - địa danh; hoặc sự kiện - nhân vật - tổ chức - niên đại…). Học sinh phải lựa chọn, ghép lại và trình bày. Ví như, đề thi: “Sắp xếp các sự kiện, nhân vật, ni ên đại, tổ chức dưới đây cho khớp nhau về nội dung và chọn trình bày mối quan hệ giữa các yếu t ố kiến thức trong cùng một nhóm:

18

- Xô viết Nghệ - Tĩnh - Hội Phục Việt

- Hội Hưng Nam - Việt Nam Quốc dân Đảng - Tân Việt cách mạng Đảng - Hội Việt Nam Cách mạng Thanh ni ên - Năm 1930 - Đường Cách mệnh - Phong trào đòi thả Phan Bội Châu - Năm 1925 - Năm 1926 - Năm 1928 - Nguyễn Ái Quốc - Quảng Châu - Khởi nghĩa Yên Bái.

Để làm loại đề thi này, học sinh cũng từ các sự kiện tìm các yếu tố kiến thức khác có liên quan và trình bày. Ví nh ư, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh ni ên - Nguyễn Ái Quốc - Quảng Châu. Sau khi xác định các sự kiện, nhân vật, ni ên đại, địa điểm có liên quan, cần trình bày ngắn gọn một số dòng: “Tháng 11-1924, Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô về Quảng Châu nhằm tập hợp những ng ười yêu nước Việt Nam đang hoạt động ở đây, giáo dục, truyền bá cho họ chủ nghĩa Mác -Lênin. ….. Tháng 6-1925, Người cùng các nhà yêu nước khác lập ra “Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên”. ….. Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh ni ên (theo sáng kiến của Nguyễn Ái Quốc l à bước quá độ cần thiết cho việc nâng cao tr ình độ giác ngộ của giai cấp công nhân Việt Nam, chuẩn bị chu đáo về chính trị v à đội ngũ cán bộ cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam sau n ày”.

4. Loại bài thi hệ thống hóa kiến thức

19

Các loại đề thi trên đến nay chưa đưa kỳ thi chọn học sinh lớp 9, m à mới được sử dụng phần nào, dưới những hình thức đơn giản hơn trong các kỳ kiểm tra học kì. Tổng hợp các loại đề thi về nhận biết kể tr ên, nhiều năm qua, trong các kỳ thi học sinh học sinh giỏi cấp tỉnh môn Lịch sử đều sử dụng loại đề thi Lập bảng hệ thống hóa kiến thức. Lập bảng hệ thống hóa kiến thức l à một biện pháp sư phạm có tác dụng ghi nhớ có lựa chọn những kiến thức c ơ bản theo một chủ đề nhất định. Qua đó, khôi phục bức tranh chung về một sự kiện, một thời kỳ lịch sử, một quá tr ình hoạt động của một nhân vật, hay diễn biến của một phong tr ào. Khi lập bảng hệ thống hóa kiến thức (theo chủ đề), học sinh cần phải hiểu r õ vấn đề được đặt ra để lựa chọn những kiến thức ph ù hợp. Lập bảng hệ thống hóa kiến thức cần phải chia ra các cột , nội dung mỗi cột là một đề mục, các cột hợp th ành một hệ thống, giải quyết chủ đề đ ược đặt ra.

Có đề thi đã nêu rõ các mục trong một bảng cho sẵn. Ví nh ư, đề thi học sinh giỏi lớp 9 năm học 203-2004.

STT Tên nước

Nét nổi bật trong tình hình hiện nay Trước năm 1945 Năm giành độc lập

Có đề thi chỉ nêu vấn đề cần giải quyết và học sinh phải tự mình lập bảng. Ví như, đề thi: “Lập bảng kê các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương cuối thế kỷ XIX, làm nổi bật tính chất của phong tr ào yêu nước chống Pháp này”. Thông qua hai ví d ụ về đề thi lập bảng hệ thống kiến thức, chúng ta t ìm cách làm bài sao cho tốt nhất. Yêu cầu chung cho cả hai đề thi n ày đòi hỏi thí sinh phải chú ý các điểm chú ý sau:

- Đọc kỹ đề thi để khỏi lạc đề. Ở cả hai đề thi đều đ òi hỏi học sinh phải lập bảng kê kiến thức, chứ không phải viết b ài trình bày. Trong các kỳ thi học sinh giỏi môn Lịch sử không ít học sinh đ ã viết bài tự luận, chứ không phải l à lập bảng kê kiến thức.

- Suy nghĩ để hiểu rõ đề thi. Ví như, đề thi về phong trào Cần vương cuối thế kỷ XIX ở nước ta, không phải trình bày về diễn biến của phong tr ào mà chỉ nêu các phong trào tiêu biểu nhất. Đồng thời, điều quan trọng l à làm “nổi bật tính chất của phong trào yêu nước chống Pháp”.

- Khi lập bảng kê kiến thức không phải ghi tất cả sự kiện, nhân vật, địa danh… mà điều quan trọng là phải biết lựa chọn đơn vị kiến thức nào tiêu biểu, sát hợp với chủ đề. Điểm số dành cho đề thi lập bảng kê kiến thức không nhiều (khoảng 3 -4 điểm), nếu dồn quá nhiều thời gian cho câu n ày, sẽ ảnh hưởng chung đến kết quả bài thi. Hơn nữa, loại bài thi hệ thống hóa kiến thức đ òi hỏi thí sinh nêu các sự kiện cơ bản, tiêu biểu, diễn đạt ngắn gọn chứ không chi tiết, r ườm rà. Từ yêu cầu chung như vậy, chúng ta giải quyết cụ thể các đề thi khác nhau thuộc loại này. Chúng tôi lấy hai đề thi nêu trên làm ví dụ để hướng dẫn cách làm, chứ không phải làm bài mẫu. Thứ nhất, đề thi về các nước ASEAN đã có bảng hệ thống kiến thức k èm theo, song trước khi làm bài, học sinh cần phải suy nghĩ, tự giải quyết các vấn đề sau :

20

- Tên nước, thời điểm làm bài thi là năm 2004, v ậy các nước tham gia khối ASEAN chưa phải là toàn bộ các nước khu vực Đông Nam Á lúc bấy giờ. Ở đây, học sinh cần phân biệt các khái niệm “các quốc gia Đông Nam Á” v à “các quốc gia thành viên ASEAN”. Nội dung hai khái niệm này có quan hệ mật thiết với nhau, song không phải là một. Bởi vì, đến năm 2004 mới chỉ có 10 nước tham gia khối ASEAN, c òn

Đông Ti-mo chưa phải là quốc gia thành viên ASEAN. Do đó, h ọc sinh nào lập bảng kê đủ cả 11 nước Đông Nam Á là không đúng.

- Về tình hình trước năm 1945, về cơ bản, không ít học sinh nhớ được. Điều này cũng không quan trọng, vì việc nắm kiến thức này không phải tiêu chuẩn để đánh giá trình độ hiểu biết của học sinh. Tuy nhi ên, cũng cần tránh những sai sót không thể chấp nhận được, nhưng cũng có học sinh Lào là thuộc địa của Anh, In-đô-nê-xi-a là thuộc địa của Pháp.

Về ngày giành độc lập, được lấy làm ngày quốc khánh của các nước, học sinh không thể nhớ tất cả, song cũng cần ghi nhớ đúng ng ày độc lập của một số nước, nhất là các nước lân cận. Mục quan trọng nhất là “Nét nổi bật trong tình hình hiện nay”. Học sinh cần hiểu rằng ở đây chỉ nêu những nét lớn quan trọng ri êng của mỗi nước, song cũng có những điểm chung của tất cả các quốc gia th ành viên ASEAN. Điều cần chú ý là phải nêu những nét đặc trưng, xác định tính chất chế độ xã hội, định hướng phát triển về chính trị mỗi nước. Ví như, đối với Việt Nam không thể không ghi r õ công cuộc đổi mới đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa. Điều này thể hiện sự nhạy bén về mặt chính trị để hiểu rằng các quốc gia trong khối AS EAN “thống nhất trong sự đa dạng”. Như vậy, qua đề thi hệ thống kiến thức về chủ đề tr ên, chúng ta nhận thấy rằng, để làm tốt bài thi, học sinh phải có kiến thức rộng (không chỉ trong sách giáo khoa mà cả kiến thức văn hóa phổ thông) v à một trình độ nhận thức chính trị khá sâu sắc, thể hiện phương châm giáo dục trong dạy học lịch sử - gắn kiến thức lịch sử quá khứ với đời sống hiện tại. Chúng ta có thể tham khảo bài gợi ý dưới đây:

Quốc gia Trước 1945 Hiện nay

Năm đlập 1945 Inđônêxia

Thuộc địa Hà Lan

Philippin 1946 Thuộc địa Mỹ

Malaixia 1957 Thuộc địa Anh

Xingapo 1965 Thuộc địa Anh

Thái Lan

Tích cực củng cố chủ quyền dân tộc, phát triển xu thế đối thoại trong khu vực; là thành viên ASEAN. Dùng biện pháp để hạn chế sự ràng buộc của Mỹ về kinh tế, quân sự v à củng cố độc lập; là thành viên ASEAN. Củng cố chủ quyền dân tộc v à phát triển kinh tế quốc dân; là thành viên ASEAN. Kinh tế phát triển mạnh nhất Đông Nam Á; là thành viên ASEAN. Thực hiện đường lối đối thoại ; là thành viên ASEAN.

Mianma Không mất đ/lập 1948 Là nước phụ thuộc. Thuộc địa Anh

21

Theo đường lối trung lập tích cực, không tham gia liên minh quân s ự, chính trị nào; là thành viên ASEAN.

1945 Việt Nam địa

Thuộc Pháp

Lào 1975 địa

Thuộc Pháp

1975 Campuchia Thuộc địa

Pháp

Brunây 1984 Thuộc địa Anh

Là nước đang phát triển, nhận đ ược rất nhiều sự giúp đỡ và hợp tác từ bên ngoài; là thành viên ASEAN. Thực hiện đường lối đổi mới, mở cửa; l à thành viên ASEAN. Xây dựng đất nước hòa bình, độc lập, trung lập, không liên kết; là thành viên ASEAN. Có nền kinh phát triển; là thành viên ASEAN.

Thứ hai, đề thi: “Lập bảng kê các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương cuối thế kỷ XIX, làm nổi bật tính chất của phong tr ào yêu nước chống Pháp này”.

22

Đối với đề thi này, học sinh cần xác định các mục (cột) trong bảng hệ thống kiến thức. Trước hết, cần phải hiểu thế n ào là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương. Sau khi triều đình Huế ký các Hiệp ước 1883, 1884, đầu hàng, thừa nhận sự đô hộ của thực dân Pháp trong cả n ước, sự phản ứng của nhân dân v à một số quan lại, sĩ phu yêu nước ngày càng mạnh mẽ. Cuộc tấn công của Tôn Thất Thuyết ở kinh th ành Huế thất bại (5-7-1885). Vua Hàm Nghi xu ất bôn, hạ chiếu Cần vương. Hưởng ứng chiếu Cần vương, nhân dân khắp nơi, dưới sự lãnh đạo của các sĩ phu yêu nước đã đứng dậy kháng chiến chống Pháp. D ù diễn ra dưới danh nghĩa Cần vương, thực chất đây là phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam. Phong trào kéo dài t ừ năm 1885 đến 1896, trong một phạm vi rộng ở Trung v à Bắc Trung Kỳ, ở Bắc Kỳ. Ti êu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa Ba Đình, Hùng Lĩnh, Hương Khê, Bãi Sậy, bởi vì nó nổ ra trên một địa bàn rộng, kéo dài trong nhiều năm, thu hút nhiều người tham gia, gây cho thực dân Pháp nhiều tổn thất, lúng túng. Do đó, chúng ta chọn các cuộc khởi nghĩa n ày là tiêu biểu trong phong trào Cần vương. Chủ đề của đề thi là nêu rõ tính chất của phong trào Cần vương, song không nên nêu một cách chung chung là “yêu nước”, “anh dũng”, “bất khuất”, mà phải thông qua việc trình bày ngắn gọn các cuộc khởi nghĩa để từ đó rút ra một v ài nhận định khái quát. Vì vậy, cần có dữ kiện về thời gian, địa b àn hoạt động, lực lượng tham gia, lãnh đạo, kết quả đấu tranh của từng phong tr ào. Các mục (cột) này được trình bày ngắn gọn nhưng cụ thể về diễn biến của từng cuộc khởi nghĩa, qua đó l àm nổi bật tính chất của phong trào Cần vương. Có nhiều cách xác định các mục (cột) trong bảng k ê về phong trào Cần vương. Trong giảng dạy, giáo viên đã cùng học sinh lập bảng kê các mục (cột) sau:

TT Địa bàn hoạt động Kết quả

Nhận xét chung Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu Lực lượng tham gia và lãnh đạo

Khi hoàn chỉnh các mục (cột) trong bảng k ê, học sinh cần chú ý:

23

a. Sắp xếp các cuộc khởi nghĩa ti êu biểu theo trình tự thời gian ở hai giai đoạn 1885 - 1888 và 1888 - 1896. Tuy nhiên, cần chú ý đến quy mô, ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu. Vì vậy, có thể sắp xếp như sau: 1. Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892) là một trung tâm chống Pháp lớn nhất v ào cuối thế kỷ XIX, hình thành từ trước phong trào Cần vương, qua hai giai đoạn 1883- 1885 và 1885-1892. 2. Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887), tuy tồn tại ngắn, song là giai đoạn mở đầu chống Pháp ở Thanh Hóa, có ý nghĩa to lớn về mặt nghệ thuật xây dựng chiến tuyến phòng ngự. 3. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh (1887-1892), một trung tâm kháng chiến thứ hai ở Thanh Hóa, sau trung tâm Ba Đ ình nằm ở thượng nguồn sông Mã, thuộc huyện Vĩnh Lộc, còn mở rộng địa bàn hoạt động lên tận hữu ngạn và tả ngạn sông Mã. 4. Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895) là cuộc khởi nghĩa có quy mô lớn nhất và kéo dài nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỷ XIX. Địa bàn hoạt động của nghĩa quân lan rộng cả bốn tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, H à Tĩnh, Quảng Bình. Cuộc khởi nghĩa này tồn tại qua cả hai thời kỳ của phong tr ào Cần vương. Như vậy, khi lựa chọn các cuộc khởi nghĩa ti êu biểu của phong trào Cần vương và sắp xếp theo trình tự như trên (đã lý giải vì sao sắp xếp như vậy), học sinh đã nắm những nét cơ bản của khởi nghĩa và sẽ sử dụng kiến thức này ở các mục (cột) sau. Ở mục “Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu” chỉ kèm theo niên đại, chứ không giải thích gì lớn. b. Ở mục (cột) “Lực lượng tham gia và lãnh đạo”, ngoài hai lực lượng chính mà cuộc khởi nghĩa nào cũng có là nông dân và sĩ phu yêu nước, cần xem có đồng bào dân tộc ích người tham gia hay không. Về lãnh đạo, ngoài các sĩ phu yêu nước nổi tiếng như Nguyễn Thiện Thuật, Tống Duy Tân, Phan Đ ình Phùng, cũng cần ghi thêm một số nhân vật khác xuất thân từ quần chúng nhân dân, quan lại cấp thấp, đồng b ào dân tộc - Cao Thắng, Hà Văn Mao, Đinh Công Tráng… Đi ều này thể rõ rằng, lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương không chỉ có quan lại cấp cao yêu nước, chủ chiến mà còn có những người xuất thân từ tầng lớp x ã hội bình thường. Tính chất nhân dân của phong trào Cần vương được thể hiện ở một điểm nh ư vậy. c. Ở mục (cột) “Địa bàn hoạt động”, cần ghi rõ nghĩa quân trong mỗi cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương đã hoạt động ở những vùng nào, ghi vắn tắt đặc điểm địa hình của khu vực… Ví như:

- Bãi Sậy là vùng có nhiều đầm hồ, lau sậy um t ùm, có địa thế hiểm trở, có

thể xây dựng căn cứ, đào hào, đặt cạnh bẫy, tiến hành chiến tranh du kích.

- Ba Đình gồm địa bàn ba làng Thượng Thọ, Mậu Thịnh và Mỹ Khê, có địa thế hiểm trở, vào mùa mưa nước ngập mênh mông, vùng này như m ột đảo nổi, tách biệt với các làng khác. Vì vậy, nó được xây dựng thành một chiến tuyến phòng ngự với lũy tre dày đặc, một hệ thống hào rộng bao quanh, một lớp th ành cao 3 mét, chân rộng từ 8-10 mét.

- Hùng Lĩnh ở thượng nguồn sông Mã thuộc huyện Vĩnh Lộc, trở th ành một

trung tâm kháng chiến có liên quan đến các vùng xung quanh.

- Hương Khê chỉ là một căn cứ ở Hà Tĩnh của nghĩa quân, địa b àn hoạt động của nghĩa quân là cả một vùng rộng lớn, có địa thế hiểm trở của núi rừng các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. Vì vậy, nghĩa quân đã xây dựng được bốn căn cứ lớn, tổ chức lực l ượng thành 15 quân thứ ở bốn tỉnh trên, với hệ thống công sự chằng chịt để tiến hành chiến tranh du kích ở một v ùng rộng lớn. Qua trình bày (có l ựa chọn các chi tiết quan trọng nhất, n êu một cách rất ngắn gọn), chúng ta nhận thấy rằng:

- Cùng với sự ủng hộ của nhân dân (yếu tố “nhân h òa”), ông cha ta trong cuộc kháng chiến bỏa vệ Tổ quốc, giải phóng dân tộc đ ã biết lợi dụng địa hình, địa thế của đất nước để chiến đấu (yếu tố “địa lợ i”).

24

- Tuy nhiên, trong các thời kỳ trước khi Đảng ta ra đời, cuộc đấu tranh y êu nước của nhân dân ta chống kẻ th ù xâm lược thường rơi vào tình trạng cô lập, cát cứ, không liên hệ với nhau. Vì thế, không tạo được thế mạnh để chống lại kẻ th ù. Qua trình bày các cu ộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương, chúng ta rút ra mấy kết luận: + Phong trào yêu nư ớc sâu rộng của nhân dân trong cuộc đấu tranh chống Pháp, giải phóng dân tộc. + Trong điều kiện lịch sử lúc bấy giờ, cuộc đấu tranh khó tránh đ ược những nhược điểm, như yếu kém về lãnh đạo, sự khủng hoảng đường lối cứu nước, sự phân tán lực lượng, thiếu thống nhất,… + Đảng ta đã kế thừa truyền thống yêu nước, những bài học, kinh nghiệm đấu tranh của ông cha ta nói chung, trong phong tr ào Cần vương nói riêng và phát huy cao hơn trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Đó là việc thống nhất lãnh đạo đấu tranh theo con đ ường cứu nước mà Hồ Chí Minh đã xác định, việc xây dựng căn cứ địa cách mạng, không chỉ ở rừng núi, mà ngay trong lòng địch, mở rộng địa bàn hoạt động trong cả nước. Những ý như vậy được thể hiện ngắn gọn ở một bảng hệ thống kiến thức theo chủ đề đã nêu, điều này không dễ trong một thời gian ngắn phải thực hiện đầy đủ. Trên đây chỉ trình bày hai loại làm bài thi hệ thống hóa kiến thức theo chủ đề nêu trên, giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng hệ thống kiến thức theo nhiều chủ đề khác nhau, xuyên qua toàn bộ chương trình lớp 8, 9 về lịch sử dân tộc v à thế giới.

II- BÀI THI NHẬN THỨC LỊCH SỬ Việc phân chia hai loại bài thi - nhận biết lịch sử và nhận thức lịch sử - chỉ là tương đối, bởi vì trong bài thi nhận biết lịch sử, học sinh đã thể hiện việc hiểu rõ, khá sâu sắc sự kiện, đồng thời khi l àm bài thi về nhận thức lịch sử, phải dựa tr ên cơ sở biết chính xác một số sự kiện cơ bản. Trước hết cần hiểu rằng, bài thi nhận thức lịch sử đòi hỏi học sinh phải có:

- Năng lực độc lập suy nghĩ để giải quyết vấn đề nêu ra. - Trình độ tư duy cao (theo trình độ, yêu cầu học tập), khả năng lập luận, lý

giải vấn đề. Loại bài thi này thường có nội dung khó hơn (theo trình độ, yêu cầu của việc thi) các loại đề thi về nhận thức lịch sử, n ên thí sinh phải suy nghĩ nhiều, hiểu biết kiến thức lịch sử chính xác, hệ thống. Bài thi nhận thức lịch sử theo một chủ đề nhất định (vấn đề được đặt dưới dạng câu hỏi mà học sinh cần giải đáp). Có mấy loại bài thi thường gặp như sau:

1. Đề thi xác định, phân tích tích chất của sự kiện lịch sử (tiến bộ hay phản

động; ý nghĩa, tác dụng, ảnh h ưởng, thể hiện bản chất của giai cấp n ào). Ví dụ đề thi: “Trình bày nội dung chính sách kinh tế mới (NEP) của nước Nga Xô viết, được thực hiện sau khi nội chiến kết thúc”. Để làm bài thi này, thí sinh cần nắm vững các vấn đề c ơ bản sau đây :

- Trong bối cảnh lịch sử nào, Đảng Cộng sản Nga quyết định chuyển chính sách cộng sản thời chiến sang chính sách kinh tế mới ? (Nội chiến v à sự can thiệp của các nước đế quốc vào nước Nga xô viết đã kết thúc. Tình hình kinh tế, xã hội của đất nước gặp rất nhiều khó khăn, v à hậu quả chiến tranh, sự phá hoại của kẻ th ù trong và ngoài nước; chính sách cộng sản thời chiến không c òn phù hợp. Học sinh có thể nêu một số điểm về chính sách cộng sản thời chiến : ho àn cảnh ra đời, nội dung, tác dụng và vì sao bây giờ không còn phù hợp).

- Những nội dung chủ yếu của NEP (có thể đối chiếu với chính sách cộng sản

thời chiến): + Thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng chính sách thuế l ương thực. + Tự do mua bán ở thị trường. + Cho phép tư nhân đư ợc thuê hoặc được xây dựng những xí nghiệp loại nhỏ (dưới 20 công nhân) do nhà nước kiểm soát. + Cho tư bản nước ngoài đầu tư để thu nhận nguồn vốn, kỹ thuật cho sản xuất. + Nhà nước nắm các mạch máu kinh tế: công nghiệp, ngân h àng.

- Phân tích, nêu các điểm sau :

+ Thực chất của NEP ? (Lênin chỉ rõ : “Thực chất của chính sách kinh tế mới là sự liên minh của giai cấp vô sản với nông dân, l à sự liên minh giữa đội tiên phong của giai cấp vô sản với quảng đại quần chúng nông dân”. + Tác dụng của chính sách NEP đối với nước Nga (sau đó là Liên Xô) như thế nào ? (góp phần khôi phục nền kinh tế quốc dân – bắt đầu từ nông nghiệp. Đây l à 25

khâu quan trọng để làm cho lực lượng sản xuất phát triển, phục vụ cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nếu có thể phân tích thêm tác dụng của chính sách thuế l ương thực : nông dân phấn khởi sản xuất, nâng cao nâng suất lao động, l àm cho nông nghiệp phục hồi nhanh chóng; góp phần phát triển sản xuất công nghiệp, nhất l à công nghiệp nặng; củng cố khối li ên minh công nông....)

NEP là đặc trưng cho toàn bộ thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa t ư bản lên chủ nghĩa

xã hội.

- Những bài học của NEP đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa x ã hội ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ. Những bài học kinh nghiệm này được thể hiện trong việc đổi mới đất nước như thế nào ? (phần này có mối quan hệ chặt chẽ giữa kiến thức về lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc. Khi làm bài thi về NEP, học sinh liên hệ với việc xây dựng chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Khi làm bài thi về lịch sử Việt Nam trong thời kỳ cả n ước xây dựng chủ nghĩa x ã hội, trong nghiệp đổi mới, học sinh lại liên hệ với thời kỳ NEP). Để làm loại bài thi này, thí sinh cần:

- Ghi những kiến thức cơ bản (sự kiện, nhân vật, nhân danh, địa danh...) có

liên quan để dùng vào bài làm.

- Phân tích các sự kiện lịch sử để làm rõ chủ đề được đặt ra. - Liên hệ các kiến thức quá khứ với hiện tại.

2. Đề thi về xác lập mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện lịch sử đòi hỏi học sinh nhận thức tính hệ thống, tác động qua lại giữa các sự kiện của một quá tr ình lịch sử. Ví như, đề thi: “Hãy sắp xếp theo trình tự thời gian các sự kiện chủ yếu từ khi Nguyễn Ái Quốc về nước (1941) trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam đến khi Cách mạng tháng Tám thành công và giải thích mối quan hệ giữa các sự kiện n ày”. Học sinh thoạt đầu cảm thấy d ường như đề thi này giống với loại đề thi hệ thống hóa kiến thức cơ bản đã trình bày trên. Suy nghĩ kỹ, học sinh nhận thấy hai loại đề thi có điểm giống nhau về xác định kiến thức, song loại đề sau không chỉ đ òi hỏi phải ghi nhớ các sự kiện diễn ra theo tr ình tự thời gian mà quan trọng hơn là phải lý giải mối quan hệ giữa các sự kiện đ ược lựa chọn.

Ở đề thi này, trong thời gian từ tháng 2-1941 đến tháng 8-1945, chúng ta phải

26

nêu các sự kiện quan trọng có mối quan hệ nhân quả với nhau: + Tháng 2-1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về n ước và triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông D ương lần thứ 8 (ngày 10 đến 19-5) tại Pác Bó. Tầm quan trọng đặc biệt của Hội nghị n ày là gì ? Nó có tác động quyết định như thế nào trong việc vận động toàn đảng, toàn dân ta tích cực chuẩn bị tiến tới Cách mạng tháng Tám. + Mặt trận Việt Minh chính thức được thành lập (19-5-1941) theo chủ trương của Hội nghị Trung ương lần thứ 8 nhằm mục đích g ì ? có tác dụng như thế nào đến việc chuẩn bị lực lượng cho cách mạng thành công ?.

+ Việc xây dựng lực lượng vũ trang, đặc biệt là việc thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân (22-12-1944) có liên quan gì đến việc thúc đẩy quá trình cách mạng tiến lên mạnh mẽ hơn ?. + Sự kiện Nhật đảo chính Pháp (9 -3-1945) và cao trào kháng Nh ật cứu nước tiến tới tổng khởi nghĩa. (Ở đây chỉ gợi một số sự kiện c ơ bản, diễn ra theo tiến tr ình lịch sử và có quan hệ nhân quả với nhau. Học sinh có thể t ìm thêm ở một số tư liệu khác, có tính tiêu biểu, quan trọng, chứ không liệt k ê; điều quan trọng là lý giải cho được mối quan hệ giữa các sự kiện này). Loại đề thi này có thể bao quát một phạm vi rộng h ơn: các sự kiện chủ yếu diễn ra, có quan hệ chặt chẽ với nhau không chỉ trong một n ước mà cả trong một khu vực hoặc trên thế giới. Ví như : “Trình bày các sự kiện xảy ra trên thế giới có liên quan đến việc Đảng Cộng sản Đông D ương nhận biết thời cơ và quyết tâm thực hiện trong Cách mạng tháng Tám 1945”. (Nêu những sự kiện về chủ nghĩa phát xít Đức bị ti êu diệt, quân phiệt Nhật bại trận, đầu h àng, những thỏa thuận của Đồng minh đối với Đông Dương và sự nhận thức thời cơ, quyết tâm thực hiện khi có thời c ơ, để đưa cách mạng tháng Tám 1945 đến th ành công).

3. Đề thi xác định tính kế thừa giữa các sự kiện, giai đoạn, thời kỳ lịch sử , đòi hỏi học sinh phải hiểu rõ quá trình phát triển liên tục, thống nhất, tính phong phú, đa dạng, cụ thể của các sự kiện, giai đoạn, thời kỳ lịch sử. Khi l àm loại đề thi này, học sinh nắm vững các vấn đề có tính quy luật trong sự phát triển lịch sử l à sự tiếp nối logic giữa quá khứ - hiện tại - tương lai. Sự kiện xảy ra trước tác động đến sự ra đời và phát triển của sự kiện tiếp sau, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Cứ thế lịch sử phát triển trên cơ sở kế thừa, hợp quy luật, song không phải l à sự lập lại nguyên si, máy móc, mà có sự phát triển sáng tạo đi l ên. Đây là sự lặp lại trên cơ sở không lặp lại. Về cơ bản loại đề thi xác định tính kế thừa giữa các sự kiện trong quá tr ình lịch sử cũng giống như loại đề thi về mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện, song nó tập trung hơn vào một sự kiện chính; nó nâng cao h ơn về mặt khái quát - lý luận. Ví như, đề thi: “Qua trình bày những sự kiện chủ yếu trong phong tr ào cách mạng 1930-1931, cuộc vận động dân chủ 1936 -1939 và cuộc vận động giải phóng dân tộc năm 1939-1945, nêu rõ các cuộc đấu tranh này dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945”. Yêu cầu của đề thi không đòi hỏi học sinh phải trình bày diễn biến cụ thể của mỗi phong trào cách mạng; điều chủ yếu ở đây l à từ trong mỗi phong trào cách mạng, những sự kiện này trở thành bài học, kinh nghiệm cho cuộc đấu tranh sau v à góp phần tích cực vào thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945. Đề thi này có thể diễn đạt dưới hai hình thức cơ bản sau:

- Viết tự luận. - Lập bảng hệ thống kiến thức (như trình bày ở trên)

Dù đề thi ở dạng nào, học sinh cũng cần nắm vững các kiến thức chủ yếu sau : 27

- Bối cảnh lịch sử diễn ra ở mỗi phong trào cách mạng:

+ Phong trào cách mạng 1930-1931 nổ ra trong khi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động nặng nề đến nền kinh tế Đông D ương (dẫn một vài sự kiện cụ thể, khi làm bài tự luận). + Cuộc vận động dân chủ 1936 -1939 diễn ra khi chủ nghĩa phát xít ra đời, cầm quyền ở Đức, Nhật Bản, Italia; cá c thế lực phát xít cũng phát triển ở một số n ước, liên kết với nhau thành một khối. Nguy cơ chiến tranh đe dọa. Trong t ình hình ấy, Quốc tế Cộng sản, tại Đại hội lần 7 (tháng 7 -1935) đã có những chủ trương đúng (những chủ trương gì, nhấn mạnh việc xây dựng Mặt trận thống nhất chống đế quốc). + Cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 -1945 diễn ra trong điều kiện Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Những chủ trương, đường lối của Đảng trong mỗi phong tr ào cách mạng :

+ Trong phong trào cách mạng 1930-1931, Đảng Cộng sản Việt Nam mới thành lập đã đảm nhận việc tổ chức và lãnh đạo những cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác. + Trong cuộc vận động dân chủ 1936 -1939, Đảng nhận định kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông D ương không phải là thực dân Pháp nói chung mà bọn phản động Pháp và tay sai và thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông D ương (đến tháng 3-1938 đổi tên thành Mặt trận Dân chủ Đông D ương). + Trong cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 -1945, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 chủ trương chuyển hướng về chỉ đạo chiến l ược cách mạng, giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, tăng c ường Mặt trận dân tộc thống nhất, chuẩn bị lực lượng tiến tới cách mạng th ắng lợi. - Kết quả đấu tranh:

+ Trong phong trào cách m ạng 1930-1931, phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân nổ ra ở nhiều địa phương trong nước; phong trào phát triển cao nhất ở Xô viết Nghệ Tĩnh với việc th ành lập chính quyền Xô viết (nêu những thành tựu). + Trong cuộc vận động dân chủ 1936 -1939, đấu tranh đòi tự do dân chủ (nêu một vài sự kiện chủ yếu, như triệu tập Đông Dương đại hội (8-1936), đón Gađa, mit tinh (cuộc mít tinh 1-5-1938), báo chí hoạt động công khai...) + Trong cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 -1945, Mặt trận Việt Minh và các Hội Cứu quốc được thành lập, phát triển tạo nên lực lượng chính trị của quần chúng; xây dựng lực lượng vũ trang (Đội Việt Nam tuy ên truyền giải phóng quân), cao trào kháng Nhật tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.

- Những bài học kinh nghiệm:

28

+ Nếu đề thi là lập bảng hệ thống kiến thức th ì chỉ cần nêu một số điểm cụ thể, như sự lãnh đạo của Đảng, xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất, kiên định về đường lối chiến lược, linh hoạt trong chỉ đạo cụ thể, ph ù hợp với điều kiện, bối cảnh lịch sử. Qua nội dung các cột (mục) trong bảng hệ thống kiến thức cần l àm cho người đọc nhận thấy những điều n ày có tính khái quát.

+ Nếu đề thi là bài tự luận thì những vấn đề tổng kết nêu trên cần được trình bày cụ thể, rõ ràng, song không lặp lại sự kiện đã nêu. Bài viết có tính chất khái quát và nhấn mạnh, trong ba phong tr ào cách mạng từ năm 1930-1945, sự lãnh đạo của Đảng được giữ vững, việc xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất v à phát huy sức mạnh đoàn kết của các tầng lớp nhân dân đ ược phát triển sáng tạo; tính nguy ên tắc thực hiện mục tiêu cách mạng kết hợp với sự linh hoạt trong chỉ đạo cách mạng từng thời kỳ cụ thể. Tất cả những yếu tố ấy được kế thừa, phát huy, đưa tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945. 4. Đề thi về tìm hiểu khuynh hướng phát triển của một sự kiện, một thời đại hay một xã hội nói chung đòi hỏi học sinh phải nắm bắt được phương pháp tư duy biện chứng để đoán định sự phát triển t ương lai của một sự kiện lịch sử trên cơ sở hiểu rõ quá khứ và hiện tại. Ví như, đề thi: “Sau khi từ Thụy Sĩ về Pê-tơ-rô-grát, Lê-nin vạch rõ nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Nga lúc n ày là chuyển từ cách mạng dân chủ t ư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa bằng phương pháp hòa bình. Căn cứ vào đâu Lê-nin đề ra chủ trương và phương pháp như v ậy, và có thể thực hiện được không ?”. Đọc đề, học sinh cần làm rõ hiện trạng cách mạng Nga lúc bấy giờ (sau Cách mạng tháng Hai 1917) như thế nào và khả năng phát triển ra sao ? Từ đó phân tích chủ trương của Lê-nin là đúng và có thể thực hiện được. Để là được đề này, học sinh nắm các ý cơ bản sau:

- Sau Cách mạng tháng Hai 1917, cuộc cách mạng dân chủ tư sản thắng lợi trên

phạm vi cả nước.

- Chính quyền thuộc về giai cấp tư sản, tiếp tục cuộc chiến tranh đến “thắng lợi hoàn toàn và triệt để đối với kẻ thù”; về vấn đề ruộng đất chỉ chủ tr ương chuộc lại một phần ruộng đất của địa chủ, không qu an tâm giải quyết những đòi hỏi cấp bách của quần chúng về hòa bình, ruộng đất, tự do và bánh mì.

- Phong trào đấu tranh cách mạng của quần chúng sôi nổi. - Trong tình hình như vậy, cách mạng sẽ tiến lên như thế nào ? Trong báo cáo “Nhiệm vụ của giai cấp vô sản trong cuộc cách mạng hiện nay”, sau n ày thường gọi là “Luận cương tháng Tư”, V.I. Lênin đ ã đề ra đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa. Đó là yêu cầu khách quan về khả năng phát triển của cách mạng Nga lúc bấy giờ. Điều n ày có thể thực hiện được, vì đông đảo quần chúng có tinh thần cách mạng, tập hợp d ưới ngọn cờ lãnh đạo của Đảng (Bôn- sê-vich Nga). Nhưng trong t ình hình trước mắt có thể tiến hành phương pháp đấu tranh hòa bình theo khẩu hiệu “Tất cả chính quyền về tay Xô viết”.

5. Đề thi về tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện v à rút ra bài học kinh nghiệm lịch

sử đối với ngày nay. Đề thi này thường gặp với nhiều dạng khác nhau.

29

- Một đề thi độc lập, ngắn, nh ư “Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga” như thế nào ? (Thí sinh mở đầu một đôi câu về Cách mạng tháng M ười Nga đã diễn ra và thắng lợi rồi tập trung vào vấn đề đặt ra). Ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười được xét ở hai góc độ:

+ Đối với nước Nga: Mở ra kỷ nguyên mới, kỷ nguyên giai cấp công nhân và nhân dân lao động, các dân tộc được giải phóng khỏi mọi ách áp bức, xây dựng một xã hội không còn người bóc lột người, một xã hội tự do, hạnh phúc, công bằng cho mọi người lao động. + Đối với thế giới: Làm sụp đổ chủ nghĩa tư bản ở một nước đế quốc, làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất, ho àn chỉnh, bao trùm thế giới như trước. Thế giới bị phân chia th ành hai hệ thống xã hội đối lập - hệ thống xã hội tư bản chủ nghĩa và hệ thống xã hội chủ nghĩa. Cách mạng tháng M ười đã cổ vuxmanhj mẽ phong trào cách mạng của nhân dân thế giới, đặc biệt l àm thức tỉnh mạnh mẻ nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh cho độc lập, tự do, theo con đường cách mạng mới. Có thể dẫn câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh về ý nghĩa cách mạng tháng Mười Nga: “Giống như mặt trời chói lọi, Cách mạng tháng M ười chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh hàng triệu, hàng triệu người bị áp bức, bóc lột trên trái đất. Trong lịch sử loại người chưa từng có cuộc cách mạng nào có ý nghĩa to lớn và sâu sa như thế. Cách mạng tháng Mười mở ra con đường giải phóng cho dân tộc v à cả loài người, mở đầu một thời đại mới trong lịch sử, thời đại quá độ từ chủ nghĩa t ư bản lên chủ nghĩa xã hội trên thế giới”.

- Có thể là một phần trong đề thi về một vấn đề n ào đó, như là một liên hệ kiến thức quá khứ đối với hiện tại. Loại đề thi n ày thường gặp, hầu như trong các kỳ thi nào cũng gặp, vì đây là sự thể hiện phương châm giáo dục nói chung, giáo dục lịc h sử nói riêng. Ví như, đề thi “Căn cứ vào tình hình như thế nào mà Đảng Cộng sản Đông Dương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc l ên trên hết và chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh ? Điều này để lại bài học gì cho hiện nay ?” Trước hết học sinh tập trung vào giải quyết vế đầu, với các ý chủ yếu sau: + Tình hình thế giới và trong nước: Chiến tranh thế giới lần thứ hai b ước sang năm thứ ba, lan rộng ra nhiều n ước. Phát xít Đức ráo riết chuẩn bị tiến công Li ên Xô. Nhật mở rộng xâm lược Trung Quốc và tiến xuống phía Nam, rồi nhảy v ào Đông Dương. Pháp đầu hàng và cấu kết với Nhật. Nhân dân Việt Nam sống d ưới ách thống trị, bóc lột của cả Pháp và Nhật, càng thêm cơ cực. Mẫu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân ta với Pháp, Nhật gay gắt, vận mệnh dân tộc nguy vong h ơn bao giờ hết. Vì vậy, đặt vấn đề giải phóng dân tộc l ên cao hơn hết, tập trung giải quyết vấn đề cần kíp: “dân tộc giải phóng”. Cuộc cách mạng Đông D ương trong giai đoạn hiện tại là một cuộc cách mạng dân tộc giải phóng” (Những con đường và mục tiêu cách mạng đã xác định không thay đổi). + Về việc thành lập Mặt trận Việt Minh là do tình hình thế giới đã biến đổi, hình thành hai trận tuyến: Một bên là lực lượng dân chủ, Liên Xô tham gia và giữ vai trò quan trọng; một bên là khối phát xít Đức-Italia-Nhật. Cuộc đấu tranh của mỗi dân tộc ở Đông Dương là một bộ phận của mặt trận dân chủ chống phát xít thế giới. Cần 30

phải tập hợp lực lượng của nhân dân mỗi n ước Đông Dương trong Mặt trận dân tộc thống nhất.

+ Ý nghĩa, bài học lịch sử đối với hiện nay: Giữ vững sự l ãnh đạo của Đảng trong đấu tranh cách mạng, kiên trì thực hiện đường lối cách mạng đã xác định, nhưng chỉ đạo thực hiện linh hoạt, có hiệu quả, tập hợp khối đại đo àn kết (dân tộc và quốc tế). Những bài học lịch sử này được vận dụng trong công cuộc xây dựng v à bảo vệ Tổ quốc ngày nay: Kiên trì thực hiện con đường xã hội chủ nghĩa đã lựa chọn, thực hiện chủ trương, chính sách trong xây d ựng hòa bình, bảo vệ độc lập, chủ quyền, bản sắc văn hóa dân tộc; kiên quyết bảo vệ Tổ quốc không để bất cứ ai xâm phạm. Xây dựng vững mạnh khối đại đo àn kết, khắc phục tình trạng phân hóa giàu nghèo, đem lại ấm no, hạnh phúc cho mọi ng ười, giảm dần sự cách biệt trong x ã hội, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ,...

III- BÀI THI BẰNG CÂU HỎI TỰ LUẬN Tạm phân loại theo lý thuyết hai loại b ài thi kể trên - bài thi nhận biết lịch sử và bài thi nhận thức lịch sử. Trên thực tế có loại bài thi tổng hợp cả hai loại bài thi nêu trên, thường gọi là bài thi bằng câu hỏi tự luận. Loại bài thi này không chỉ đòi hỏi học sinh phải nhận biết chính xác sự kiện, nhận thức đúng bản chất lịch sử m à còn đòi hỏi thí sinh thể hiện trình độ lập luận, trình bày, diễn đạt (bằng viết và bằng nói). Có nhiều dạng bài thi theo câu hỏi tự luận:

Thứ nhất, Câu hỏi thông th ường có thể trả lời tự do , như đề thi:“Từ năm 1940 đến tháng 3-1945, Nhật và Pháp đã thi hành những thủ đoạn chính trị g ì để lừa bịp nhân dân ta ? Có gì giống và khác nhau trong mục đích của chúng ?”. Đề thi này đòi hỏi học sinh phải nêu rõ những thủ đoạn về chính trị của Nhật, Pháp (gần như một loại trình bày các sự kiện cơ bản, được lựa chọn theo chủ đề), rồi phân tích, so sánh sự giống nhau và khác nhau của chúng (thể hiện trình độ nhận thức lịch sử). Có thể nêu lên mấy ý chính sau:

- Thủ đoạn chính trị của Nhật:

+ Tập hợp những phần tử bất m ãn với Pháp, thân Nhật, lập ra các đảng phái thân Nhật, ráo riết chuẩn bị nặn ra một chính phủ bù nhìn làm tay sai cho chúng. + Tung ra các luận điệu lừa bịp về cái gọi l à “khu vực thịnh vượng chung Đại Đông Á”, xuất bản sách học tiếng Nhật... nhằm gạt dần ảnh h ưởng của Pháp trong nhân dân Đông Dương. + Những thủ đoạn trên vừa để che đậy những hành vi cướp bóc thâm độc và âm mưu xâm lược nước ta, vừa tạo ra chỗ dựa khi nhảy l ên độc chiếm Đông Dương.

- Thủ đoạn chính trị của Phá p:

+ Thi hành chính sách hai m ặt: Một mặt đàn áp, khủng bố, bắt bớ các chiến sĩ cách mạng..., mặt khác đưa ra nhiều thủ đoạn lừa bịp làm cho nhân dân ta lầm tưởng 31

chúng là bạn, chứ không phải là thù (một số người Việt Nam có bằng cấp cao đ ược làm chức chủ sự, mở thêm một số trường Cao đẳng, lập Đông D ương học xá, nêu các khẩu hiệu “cách mạng quốc gia”, “Pháp - Việt phục hưng”...). + Những thủ đoạn của Pháp vừa nhằm củng cố địa vị thống trị của chúng ở Đông Dương, vừa đối phó với hai thế lực đang uy hiếp v à sẵn sàng đánh đố chúng (phát xít Nhật và cách mạng Đông Dương).

- Phân tích những điểm giống nhau và khác nhau trong mục đích của thực dân

Pháp và phát xít Nhật khi thực dân Pháp thực hiện các thủ đoạn chính trị. + Giống nhau: Các thủ đoạn của cả Pháp và Nhật đều nhằm che đậy hành vi cướp bóc, áp bức của chúng đối với nhân dân ta, lừa bịp dân ta - tưởng chúng là bạn chứ không phải là thù. + Khác nhau: Th ủ đoạn chính trị của Pháp nhằm củng cố ách thống trị đ ã có của chúng ở Đông Dương. Còn thủ đoạn chính trị của Nhật lại nhằm tạo ra chỗ dựa (đặt cơ sở) cho việc cai trị (độc chiếm) Đông D ương. Dẫn thêm một đề thi về lịch sử thế giới thuộc loại câu hỏi thông th ường có thể trả lời tự do: “Mục đích và những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc. Nêu một dẫn chứng về vai trò của Liên hợp quốc trong việc giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế hoặc thúc đẩy các mối quan hệ giao l ưu, hợp tác giữa các thành viên”. Đề thi đòi hỏi học sinh phải có những kiến thức thông th ường (phổ thông, được trình bày trong sách giáo khoa), đồng thời phải có thêm một số kiến thức khác đ ược thu nhận không chỉ trong sách giáo khoa m à qua các phương tiện thông tin đại chúng phổ cập (báo chí, truyền hình, phát thanh) để trình bày và phân tích sự kiện theo chủ đề. Học sinh cần nắm vững các ý khi làm bài: Mục đích của Liên hợp quốc: + Duy trì hòa bình và an ninh th ế giới. + Thúc đẩy quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các n ước trên cơ sở tôn trọng quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

- Những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc:

+ Quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết; + Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các n ước; + Giải quyết các tranh chấp q uốc tế bằng phương pháp hòa bình. + Nguyên tắc nhất trí giữa 5 cường quốc Liên Xô (Nga), Mỹ , Anh, Pháp, Trung Quốc - Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa) + Liên hợp quốc không can thiệp v ào công việc nội bộ của bất cừ nước nào.

(học sinh có thể phân tích những mặt tích cực nh ư hạn chế của 5 nguyên tắc

trên và nêu rõ trong điều kiệu nào 5 nguyên tắc trên được xác lập).

32

- Dẫn chứng về vai trò của Liên hợp quốc: Ở đây chủ yếu nói về vai tr ò của Liên hợp quốc trong đời sống chính trị quốc tế, nêu một vài dẫn chứng cụ thể về vai tr ò này. Tuy nhiên, trước khi dẫn chứng một sự kiện cũng cần nói qua về vai tr ò của Liên hợp quốc là:

+ Giữ gìn hòa bình, an ninh quốc tế. + Góp phần giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột khu vực. + Phát triển các mối quan hệ giao l ưu, hợp tác về kinh tế, chính trị, x ã hội, văn hóa giữa các nước thành viên. Về dẫn chứng, có nhiều sự kiện nói về vai tr ò của Liên hợp quốc trong đời sống quốc tế, như viên trợ giải quyết nạn đói ở châu Phi; giải quyết vấn đề Đông Timo, vấn đề Campuchia vào cuối những năm 1980 - đầu 90 của thế kỷ XX... Có thể liên hệ một ít về sự giúp đỡ của các tổ chức Li ên hợp quốc (như UNESCO - Tổ chức văn hóa-khoa học- giáo dục Liên hợp quốc, UNICEF- Quỹ nhi đồng quốc tế, ƯHO - Tổ chức y tế thế giới...). Những kiến thức n ày không có trong sách giáo khoa, song học sinh, đặc biệt là học sinh giỏi phải nắm, qua các nguồn thông tin khác nhau.

33

Thứ hai, đề thi có câu hỏi đặt ra để lý giải một vấn đề đ ã được xác định, hoặc bình luận, chứng minh câu nói nổi tiếng của một nhân vật lịch sử bằng những quan điểm, bằng các sự kiện. Loại đề thi này tương đối khó vì không chỉ phải hiểu đúng câu nói của nhân vật, một nhận định, đánh giá, mà còn phải sử dụng những sự kiện cụ thể, chính xác để chứng minh. Ví như, đề thi: “Dựa vào câu nói của Hồ Chí Minh: Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nư ớc đã dẫn tới việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương vào đầu năm 1930 (Toàn tập, tập 10) để trình bày về sự kết hợp của ba yếu tố trên trong quá trình thành lập Đảng”. Trước hết, học sinh phải hiểu r õ đề thi, đây không phải l à bài bình luận về câu nói của Hồ Chí Minh, hoặc dùng một số sự kiện để chứng minh rằng câu nói tr ên là đúng, mà phải trình bày một số sự kiện lịch sử - quá trình thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương - Dựa vào câu nói trên như một định hướng, một cơ sở lý luận và thực tiễn. Đồng thời, vấn đề đặt ra trong đề thi không phải chủ yếu tr ình bày về ba yếu tố thành lập Đảng, mà tập trung nêu rõ sự kết hợp của phong trào yêu nước, phong trào công nhân và sự truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam. Dĩ nhiên sự hiểu biết về nội dung của ba nhân tố n ày cũng như quá trình thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương (Việt Nam) là cần thiết đề giải quyết vấn đề trọng tâm của đề thi – sự kết hợp của ba nhân tố trong quá tr ình thành lập Đảng. Về mặt lý luận, học sinh cũng cần hiểu rằng, quy luật phổ biến của việc th ành lập Đảng Cộng sản ở các n ước phương Tây là sự kết hợp của phong trào công nhân và chủ nghĩa Mác - Lênin. Bởi vì, hầu hết các nước phương Tây đều là những nước tư bản chủ nghĩa, nhiệm vụ cách mạng quan trọng, trực tiếp của giai cấp công nhân v à nhân dân lao động ở các nước này là xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, thiết lập chế độ x ã hội chủ nghĩa.. Còn ở Việt Nam cũng như ở các nước thuộc địa và phụ thuộc khác, nhân dân phải đấu tranh xóa bỏ chế độ thực dân, phong kiến tay sai, theo con đ ường cách mạng vô sản, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân rồi chuyển dần sang chủ nghĩa x ã hội. Trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, các tầng lớp nhân dân y êu nước đã cùng

nhau đấu tranh chống chế độ thực dân, d ưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, đ ược chỉ đạo bởi chủ nghĩa Mác - Lênin. Khi nhận thức về điều này, Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể ở Việt Nam, cũng nh ư các nước thuộc địa và phụ thuộc khá khác ở phương Đông. Vì vậy, sự kết hợp ba yêu tố - phong trào yêu nước, phong trào công nhân và chủ nghĩa Mác - Lênin là phù hợp với thực tế lịch sử khách quan, nên đưa đến thắng lợi (có thể hiểu biết th êm rằng, sự nhận thức hiện thực lịch sử khách quan ở Việt Nam và các nước thuộc địa và phụ thuộc khác không chỉ thể hiện ở Việt Nam và các nước thuộc và phụ thuộc khác không chỉ thể hiện ở việc th ành lập Đảng mà còn ở chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng trong cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân chuyển l ên cách mạng xã hội chủ nghĩa. Ví như, Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam đ ược tiến hành theo cách mạng vô sản, học tập kinh nghiệm Cách mạng tháng M ười Nga 1917, song Cách mạng tháng Tám 1945 không l àm như cách mạng tháng Mười Nga, mà mục tiêu cụ thể, trước mắt là hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc - lật độ chế độ thống trị của thực dân và tay sai, xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, xây dựng chế độ nhân dân để tiến dần lên chủ nghĩa xã hội. Cũng do nhận thức đúng t ình hình thực tế của xã hội thuộc địa, truyền thống đo àn kết, yêu nước của các tầng lớp nhân dân n à Đảng ta đã chủ trương và thực hiện có kết quả chiến l ược đoàn kết dân tộc theo tư tưởng đoàn kết dân tộc của Hồ Chí Minh). Sau khi nhận thức về mặt lý luận, lịch sử vấn đề xây dựng Đảng Cộng sản, học sinh lần lượt tìm hiểu: + Phong trào yêu nư ớc chống Pháp vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. + Phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam từ đầu thế kỷ XX, đặc biệt trong những năm 1919-1929. + Sự truyền bá của chủ nghĩa Mác -Lênin vào Việt Nam mà Nguyễn Ái Quốc có công lao to lớn. Về quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, có thể n êu các giai đoạn :

- Năm 1911-1920: Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đườngcứu nước và xác định

con đường cứu nước đúng cho dân tộc Việt Nam.

- Năm 1920-1929: Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về t ư tưởng, tổ chức, cán bộ

cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

34

- Hội nghị thành lập Đảng (3 đến 7-2-1930) được xem như Đại hội thành lập Đảng và các văn kiện do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo, được Hội nghị thông qua l à Cương lĩnh đầu tiên của Đảng. Những đơn vị kiến thức nêu trên là cơ sở để giải quyết các vấn đề đặt ra trong đề thi, chứ không phải d àn ý để làm bài; bởi vì, chủ đề ở đây là sự kết hợp của ba nhân tố - phong trào yêu nước, phong trào công nhân, chủ nghĩa Mác - Lênin trong quá trình thành lập Đảng. Vì không phải là vạch ra một đề cương “mẫu” nên ở đây chúng tôi chỉ gợi ý một số cách thức cấu tạo b ài để học sinh trao đổi và tìm đáp án tốt nhất.

Cách thứ nhất: Trình bày về phong trào yêu nước, phong trào công nhân và qua trình truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin, sau đó kết luận ba nhân tố ấy được kết hợp để ra đời Đảng Cộng sản. (Cách n ày có thể quá sa vào việc trình bày ba nhân tố mà nhẹ về việc kết hợp ba nhân tố trong việc th ành lập Đảng Cộng sản Việt Nam). Cách thứ hai: Trình bày các giai đoạn trong quá trình thành lập Đảng. Ở mỗi giai đoạn, trình bày phong trào yêu n ước, phong trào công nhân và sự truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam. (Cách trình bày như vậy có thể rõ ràng hơn cách trình bày thứ nhất, vì đã kết hợp nêu các nhân tố qua các giai đoạn của quá tr ình thành lập Đảng, song có thể sa v ào việc nêu quá nhiều chi tiết nội dung của mỗi giai đoạn v à như vậy sẽ hơi xa đề).

Cách thứ ba: Mở đầu, trình bày về quy luật chung của việc th ành lập một Đảng Cộng sản, và đặc điểm của quá trình này ở Việt Nam và các nước thuộc địa, phụ thuộc khác (trình bày ngắn gọn, không quá nữa trang giấy thi). Tiếp đó, ở từng giai đoạn của quá tr ình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, các nhân tố này đã diễn ra như thế nào trong sự kết hợp với nhau ng ày càng chặt chẽ, đi đến việc thành lập Đảng. (Cách này bám sát chủ đề hơn, song tránh tình trạng lý luận chung chung, hoặc trình bày sự kiện rời rạc, không nêu được sự kết hợp của ba nhân tố trong quá trình thành lập Đảng). Như vậy, loại đề thi này tương đối khó, vì không phải giải thích, bình luận một lời nói, một nhận định mà dựa vào đó để trình bày một vấn đề đặt ra. Cũng có trường hợp đề thi đòi hỏi phải dùng sự kiện lịch sử để bác bỏ một ý kiến sai trái. Ví nh ư, “Bằng những sự kiện lịch sử để chứng minh quan điểm cho rằng: Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là sự ăn may là hoàn toàn sai”. Về loại bài thi bằng câu hỏi tự luận, thường gặp trong các kỳ thi bộ môn Lịch sử, đặc biệt thi học sinh giỏi quốc gia, chúng tôi l ưu ý một số điểm: a/ Trước hết, cần nắm vững các kiến thức c ơ bản: Kiến thức cơ bản không chỉ là những sự kiện đơn lẻ mà phải bao gồm một hệ thống những hiểu biết cần thiết về những sự kiện, niên đại, nhân vật, địa danh, các nguy ên lý, quy luật, những kết luận khái quát, phương pháp, k ỹ năng. Vì vậy, lựa chọn những kiến thức n ào là điều phải suy nghĩ. Nguồn tiếp cận kiến thức là sách giáo khoa, bài giảng của giáo viên, các tài liệu tham khảo trong sách báo v à cuộc sống. b/ Cần hệ thống các tài liệu đã học thành các vấn đề để nắm một cách tường tận, có khả năng ứng phó đ ược các loại câu hỏi, bài tập; nếu không làm chủ được kiến thức thì hạn chế nhiều khả năng đó. c/ Hiểu câu hỏi và cách giải quyết câu hỏi theo các bước sau:

- Hiểu kỹ đề bài, đây là công việc đầu tiên, nhất thiết phải làm, phải dành thời gian thích đáng (10-15 phút) để đọc và hiểu những yêu cầu, nội dung cơ bản của đề là những vấn đề gì ? Phải đọc kỹ đề, gạch ở tờ giấy nháp những từ, cụm từ quan trọng. Từ đó tìm những ý chính, vấn đề chính cần quan tâm. Tr ên tờ giấy nháp được ghi cả những hiểu biết của mình có liên quan đến những vấn đề đã được xác định, song chưa cần diễn đạt một cách cụ thể. Trong những kiến thức ghi ra trong giấy nháp, cần lựa 35

chọn và sắp xếp những ý quan trọng nhất cần đ ược giải quyết, từ đó tìm ra sợi chỉ chính xuyên qua toàn bộ bài làm của mình, nghĩa là những ý chủ đạo sẽ được trình bày kỹ ở phần chính của bài. Vì vậy, cần sắp xếp các ý chính theo tr ình tự thời gian và tầm quan trọng để lý giải vấn đề đ ược đặt ra. d/ Thảo ra một dàn bài gồm các phần chủ yếu (đối với bất cứ b ài học, bài làm nào).

- Phần mở đầu. - Phần thân bài. - Phần kết luận.

Cố gắng tránh tình trạng chỉ nháp đôi ý phần mở đầu, rồi viết ngay phần thân bài, rồi nêu một số ý kết luận vội vã, nông cạn.

Phần mở đầu: đặt vấn đề và giới thiệu những phần cần đ ược giải quyết tiếp

theo. Chỉ cần viết ngắn gọn, súc tích, l àm cho người đọc chò đợi phần chính.

Phần thân bài: bộ phận chủ yếu, quan trọng nhất của b ài làm; nó tập trung trình

bày các sự kiện, ý tưởng... để giải quyết vấn đề được đặt ra. Phần thân bài có thể nêu ra các tiểu mục, mỗi tiểu mục tập trung giải quyết một khía cạnh, một vấn đề: - Tiểu mục 1... - Tiểu mục 2... - Tiểu mục 3....

Khi trình bày các tiểu mục phải sử dụng linh hoạt các loại ph ương pháp mô tả, tường thuật, phân tích, so sánh, nhận định, mối li ên hệ,.. các sự kiện, ý chính đ ược ghi trong ghi nháp, để bài làm thể hiện được cảm xúc của người viết một cách phong phú, đa dạng, có tính thuyết phục, hấp dẫn.

Phần kết luận: không phải tóm tắt những ý chính đ ã trình bày mà chủ yếu nêu lên các luận điểm, quan điểm chủ đạo, l àm rõ, khái quát vấn đề đặt ra và có thể đưa ra những bài học lịch sử, bài học đối với việc hoàn thiện nhân cách của bản thân, gây ấn tượng mạnh mẽ cho người đọc. Một điều cần lưu ý là phải vạch ra một thời gian biểu hợp lý để bài làm trong vòng 150 phút, tránh tình trạng vội vàng khi làm bài, hoặc không hoàn thành, hoặc thừa giờ (dĩ nhiên phải bố trí thời gian đọc lại bài viết để sửa chữa những sai sót về chính tả, ngữ pháp). e/ Phải chú trọng nhiều đến cách h ành văn (đúng ngữ pháp, không viết sai chính tả, diễn đạt gọn, thể hiện r õ cảm xúc...). Dẫn chứng ví dụ để tham khảo về l àm dàn ý một đề thi: Nội dung cơ bản của các văn kiện được thông qua trong Hội nghị th ành lập Đảng và Luận cương Chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương”. Đọc kỹ đề thi sẽ nhận thấy những cụm từ quan trọng : Nội dung cơ bản, văn kiện thành lập Đảng, Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930. Do đó, trước hết thí sinh phác họa nội dung các t ài liệu văn kiện ấy một cách gọn, nêu rõ bản chất của chúng. Đây là điều cơ bản không thể thiếu được. Tuy nhiên, 36

muốn hiểu rõ nội dung cơ bản của các văn kiện Hội nghị th ành lập Đảng và Luận cương chính trị năm 1930, không thể không tr ình bày hoàn cảnh, điều kiện lịch sử ra đời, các nhân vật lịch sử có liên quan đến sự kiện. Dĩ nhiên phần này là thứ yếu, song phải làm nền cho việc trình bày nội dung cơ bản các tài liệu ấy, giúp cho người đọc hiểu rõ hơn. Sau khi năm nội dung mỗi tài liệu, có thể nêu ý nghĩa, tác dụng của nó đối với mỗi loại tài liệu. Phần này không thể trình bày quá dài, làm loãng n ội dung cơ bản và cũng tránh việc “tán rộng” ra mất tính khách quan, khoa học. Thực chất của phần n ày là đánh giá, nhận định ý nghĩa lịch sử, vai tr ò của các tài liệu một cách chính xác, khách quan. Cuối cùng, ở một mức độ nhất định, giáo vi ên tiến hành việc so sánh hai loại tài liệu văn kiện này và đi đến kết luận. Tất cả những sự kiện và ý chính để làm bài này được ghi nhanh, gọn ra giấy nháp và vạch ra đề cương bài viết như sau:

Mở đầu: năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam đ ược thành lập. Hội nghị thành lập, do Nguyễn Ái Quốc chủ tr ì, có giá trị như một Đại hội thành lập Đảng. Hội nghị thông qua các văn kiện do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Tháng 10 -1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ướng lâm thời họp thông qua bản Luận c ương chính trị của Đảng. Nội dung cơ bản của các tài liệu ấy như thế nào ?

Thân bài: a/ Đôi nét về hoàn cảnh, điều kiện lịch sử ra đời của Đảng

- Phong trào cách mạng trong nước phát triển. - Ba tổ chức cộng sản ra đời và hoạt động riêng rẽ. - Yêu cầu khách quan đòi hỏi thành lập một Đảng Cộng sản thống nhất. - Chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản (th ư gửi những người cộng sản ở Đông Dương về “sự sáng lập mới Đảng cách mạng của giai cấp vô sản, nghĩa l à một Đảng Cộng sản quần chúng. Đảng ấy phải l à một đảng độc lập và Đông Dương chỉ có Đảng ấy là tổ chức cộng sản mà thôi).

- Hoạt động và vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc th ành lập Đảng

Cộng sản Việt Nam. Nội dung phần cần trình bày ngắn gọn, không đi vào chi tiết, chủ yếu tới yêu cầu tất yếu về sự ra đời của Đảng.

b/ Nội dung cơ bản của các văn kiện do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và Hội

nghị nhất trí thông qua Văn kiện gồm các tài liệu sau:

37

- “Chánh cương vắn tắt của Đảng”. - “Sách lược vắn tắt của Đảng”. - “Chương trình tóm tắt của Đảng”. - “Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam”. - “Lời kêu gọi”.

Để nắm nội dung, giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các t ài liệu văn kiện trên. Trước hết là nắm các thuật ngữ “chánh c ương”, “chánh cương vắn tắt”, “sách lược”, “Sách lược vắn tắt”. Theo Thuật ngữ, khái niệm lịch sử phổ thông th ì “Chánh cương” hay “Chính cương” là văn kiện trình bày “đường lối chính trị cơ bản của một đảng, trong đó n êu rõ mục tiêu chính trị, nhiệm vụ và yêu cầu chính trị quan trọng nhất, h ình thức và phương pháp hoạt động, như “Chính cương vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2-1930), “Chính cương vắn tắt” là bản chính cương trình bày ngắn gọn những điểm chủ yếu. Còn “Sách lược”, cũng theo sách trên, là tài liệu trình bày “đường lối tổ chức, biện pháp, hình thức và khẩu hiện đấu tranh, vận động cách mạng trong một thời gian ngắn để thực hiện chiến lược cách mạng”. “Sách l ược vắn tắt”, trình bày ngắn gọn sách lược cách mạng. (Chú ý: tìm hiểu bài, điều quan trọng là phải nắm vững nội dung các thuật ngữ khoa học). Tổng hợp nội dung các tài liệu văn kiện trên, chung ta nêu một số vấn đề chủ yếu sau đây: “Chính cương v ắn tắt” khẳng định đường lối chung của cách mạng Việt Nam là “làm tư sản dân quyền cách mạng v à thổ địa cách mạng để đi tới x ã hội cộng sản”. Đường lối này chỉ đạo phương hướng chung, lâu dài của cách mạng Việt Nam. Điều này có nghĩa là trước tiên, nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện hai nhiệm vụ cơ bản là chống đế quốc xâm lược và phong kiến tay sai, giành độc lập dân tộc và dân chủ cho nhân dân. Nhiệm vụ này được cụ thể hóa trong “Chính cương vắn tắt” trên ba mặt xã hội, chính trị và kinh tế, nhằm làm cho nhân dân:

- Được tự do tổ chức. - Nam nữ bình quyền. - Phổ cập giáo dục cho nhân dân. - Đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến tay sai giành được độc lập hoàn

toàn...

- Thành lập Chính phủ công nông binh. - Tổ chức quân đội công nông. - Tịch thu các sản nghiệp lớn của đế quốc v à bọn phản cách mạng chia cho

dân cày.

- Chia ruộng đất cho nông dân. - Mở mang công nghiệp và nông nghiệp. - Thi hành luật ngày làm 8 giờ.

38

Sau khi hoàn thành cách m ạng dân tộc dân chủ nhân dân sẽ tiến l ên chủ nghĩa cộng sản để xóa bỏ hoàn toàn mọi hình thức áp bức, bóc lột, xây dựng hạnh phúc cho mọi người. (Phân tích những điểm tiến bộ, chưa hề có trong lịch sử Việt Nam, đáp ứng mọi nguyện vọng tha thiết, lâu đời, c ơ bản của nhân dân).

Để thực hiện mục tiêu và tiến trình cách mạng như vậy, Đảng đề ra sách lược cách mạng, gồm những điểm :

- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng. - Dựa vào lực lượng công nhân để đánh đổ đế quốc, phong kiến. - Tập hợp mọi tầng lớp nhân dân: tiểu t ư sản, trí thức, công, nông; trun g lập, tranh thủ tập hợp phú nông, trung, tiểu địa chủ, t ư sản dân tộc và kiên quyết đấu tranh chống bọn phản cách mạng.

- Đoàn kết với nhân dân bị áp bức, giai cấp vô sản thế giới, đặc biệt giai cấp

vô sản Pháp. Để thực hiện chiến lược, sách lược nêu trên, Đảng đề ra chương trình hành động nhằm củng cố, giữ vững quyền l ãnh đạo, tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân, chủ yếu là công nông, đoàn kết quốc tế để thực hiện mục ti êu cách mạng. Để giữ vững vai trò lãnh đạo, Đảng tổ chức nghiêm minh theo điều lệ, xác định tôn chỉ mục đích, nguyên tắc, tiêu chuẩn kết nạp đảng viên, nhiệm vụ quyền lợi của Đảng và xây dựng hệ thống tổ chức chặt chẽ...

c/ Nội dung cơ bản của Luận cương chính trị năm 1930 - Trước hết, cần tìm hiểu khái niệm “Luận cương chính trị”. Đó là văn bản nêu

những nguyên tắc cơ bản có tính chất cương lĩnh trong hoạt động của một đảng”.

- Nêu một số điểm có liên quan đến Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lâm

thời tháng 10-1930.

- Theo chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, Hội nghị Trung ương Đảng họp, phê phán và ra nghị quyết thủ tiêu “Chính cương vắn tắt”, “Sách lược vắn tắt”, trở lại đúng với đề cương về cách mạng ở thuộc địa của Quốc tế Cộng sản, đặt 2 nhiệm vụ phản đế và phản phong đồng thời, ngang nhau. Luận cương chính trị có những điểm chủ yếu sau: * Từ đặc điểm ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia - thuộc địa, mâu thuẫn giai cấp gay gắt - mà tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau khi thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ t ư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa. * Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ các thế lực phong kiến, các cách bóc lột của chủ nghĩa tư bản, tiến hành cách mạng ruộng đất, đánh đổ đế quốc Pháp, giành độc lập hoàn toàn. Hai nhiệm vụ chiến lược này có mối quan hệ khăng khít với nhau. * Động lực chính của cách mạng t ư sản dân quyền là vô sản và nhân dân, do giai cấp vô sản lãnh đạo. * Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng để đạt mục ti êu cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản. * Liên lạc với vô sản và các dân tộc thuộc địa trên thế giới, nhất là vô sản Pháp.

d/ Đối chiếu các văn kiện thành lập Đảng, được xem là cương lĩnh đầu tiên của

39

Đảng và Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 :

- Luận cương chính trị đã xác định được những vấn đề chiến l ược cách mạng

mà “Chánh cương vắn tắt” đã nêu lên.

- Tuy nhiên, Luận cương chính trị còn có một số hạn chế, mà văn kiện thành lập Đảng không mắc phải. Đó l à chưa vạch rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa, không nêu cao ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về vấn đề đấu tranh giai cấp, vấn đề cách mạng ruộng đất; đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp tiểu tư sản và phần nào tư sản dân tộc. Vì vậy, không tập hợp được đông đảo nhân dân trong mặt trận dân tộc giải phóng. Kết luận:

- Văn kiện ở Hội nghị thành lập Đảng được xem là cương lĩnh đầu tiên của

Đảng, vạch ra đường lối đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.

- Luận cương chính trị năm 1930 đảm bảo đ ường lối chung, song có một số

hạn chế.

- Trong quá trình cách mạng, một số hạn chế của Luận c ương chính trị được

khắc phục.

IV- BÀI THI THỰC HÀNH LỊCH SỬ Loại bài thi này đòi hỏi học sinh không chỉ có biểu t ượng lịch sử chân xác, gi àu hình ảnh mà còn biết vận dụng những kiến thức đ ã học vào cuộc sống học tập, lao động, vào công tác công ích xã hội. Vì vậy, nội dung bài tthi thực hành lịch sử giúp học sinh rèn luyện kỹ năng bộ môn. Nội dung bài thi thực hành trong môn Lịch sử rất phong phú, đa dạng; khi thực hiện cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản :

- Nội dung bài làm phải gắn với chương trình, sách giáo khoa; phù hợp với

mục đích rèn luyện kỹ năng bộ môn.

- Những số liệu, câu hỏi đưa ra trong bài làm cần ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ,

dễ hiểu và giải quyết được vấn đề đặt ra. Bài thi thực hành có thể là những bài tương đối đơn giản, như vẽ bản đồ, lược đồ, lập sơ đồ, biểu bảng đến những b ài thi khó hơn, như kết hợp vẽ bản đồ, lập sơ đồ, bảng biểu với trình bày, nhận xét, đánh giá sự kiện đang học. Sau đó l à những bài tập vận dụng, tập dượt nghiên cứu, tìm hiểu. Qua thực tế, rút ra những kết luận về thực hiện các loại b ài thi thực hành như sau : Một là, đối với bài thi làm và sử dụng đồ dùng trực quan cần kiểm tra kỹ năng và nhận thức tốt về những sự kiện đang học, li ên quan đến các loại bài thi cụ thể sau : - Bài thi vẽ bản đồ, lược đồ bao gồm từ việc sử dụng bản đồ câm đến vẽ v à trình bày theo bản đồ. Ví như, “Dùng bản đồ câm về các quốc gia Đông Nam Á v ào nửa sau thế kỷ XX, ghi tên nước và xác định ngày giành độc lập và tên thủ đô”; hay “Vẽ bản đồ và tường thuật (viết) diễn biến các chiến dịch giải phóng miền Nam m ùa Xuân 1975”. Học sinh chỉ hoàn thành các loại bài tập này nếu có những kiến thức bản đồ học cần thiết trong môn Địa lý. Trong thực tế, một số đông thí sinh ở tr ương Trung học phổ thông lại không có kiến thức về bản đò học, không biết vẽ và đọc bản đồ. Vì 40

vậy, loại bài tập này cần được rèn luyện trước một cách công phu, phải tập vẽ bản đồ lịch sử và ghi ký hiệu theo một số nguyên tắc cơ bản dễ tiếp thu. Ở nhà có thể sử dụng bản đồ - bài tập - một loại bản đồ viền (hay bản đồ câm), tự điền địa danh, ni ên đại liên quan đến sự kiện, kèm theo các kí hiệu minh họa sự kiện.

- Bài thi vẽ sơ đồ cũng tương tự như bài thi vẽ bản đồ, lược đồ, được dùng để diễn tả nội dung cơ bản một sự kiện cụ thể. Tro ng các kỳ thi học sinh giỏi môn Lịch sử, có thể gặp những loại sau : + Bài thi vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa các giai cấp, tập đo àn xã hội. Ví như, “Vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa các giai cấp trong x ã hội thực dân- nửa phong kiến ở Việt Nam”. + Bài thi vẽ sơ đồ về qua trình phát triển của sự kiện, thời kỳ, giai đoạn của lịch sử. Ví như, “Vẽ sơ đồ biểu diễn quá trình phát triển đi lên của Cách mạng Pháp 1789, do quần chúng nhân dân làm động lực”. Các loại bài thi vẽ sơ đồ đòi hỏi phải minh họa cụ thể cấu tạo, sự phát triển của các sự kiện một cách sâu sắc, to àn diện; qua đó giúp thí sinh phân tích, rút ra kết luận được nêu trong đề thi. Sơ đồ, cũng như bản đồ, lược đồ không tạo cho học sinh biểu tượng có hình ảnh, nhưng cũng giúp các em hình dung được những nét chủ yếu của sự kiện, đặc biệt phân tích, lý giải sự kiện. Khi kết hợp b ài tập với các loại đồ dùng trực quan khác sẽ tạo cho học sinh biểu t ượng chính xác, rõ nét hơn. Cho nên, nội dung bài tập vẽ sơ đồ phải nhằm góp phần phát triển tư duy trong học tập lịch sử, tránh việc làm đơn giản, không đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ. Qua thực tế ở trường phổ thông hiện nay, có thể sử dụng các loại b ài thi sau đây trong thi, kiểm tra :

- Bài thi vẽ đường (trục) thời gian đòi hỏi học sinh có ý niệm rõ về thời gian (thời gian, khoảng cách thời gian) xảy ra sự kiện. Ví nh ư, “Về trục thời gian biểu diễn quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam”, hoặc “Vẽ trục thời gian biểu diễn quá trình xâm lược của tư bản Pháp đối với nước ta từ năm 1858 đến tr ước Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ”. Việc hoàn thành các bài thi vẽ trục thời gian đòi hỏi học sinh phải nhớ được chính xác những niên đại của các sự kiện quan trọng, không lẫn lộn trong việc tính khoảng cách xảy ra giữa hai sự kiện, từ thời điểm xảy ra sự kiện đến ngày nay, thời điểm trước công nguyên...

- Bài thi vẽ biểu đồ để cụ thể hóa nội dung lịch sử cụ thể, so sánh sự phát triển một sự kiện lịch sử. Ví nh ư, “Dựa vào số liệu thu nhập GNP của Mỹ và Nhật những năm 1950, 1970 và 1988 dưới đây để vẽ biểu đồ thể hiện khoảng cách GNP của hai nước này trong những năm trên. Qua đó, nhận xét về tốc độ tăng GNP giữa hai nước.

Nước

Thời gian 1970 1988

41

Mỹ Nhật 1015,0 tỷ USD 201,4 tỷ USD 4863,0 tỷ USD 2559,1 tỷ USD 1950 349,5 tỷ USD 20,0 tỷ USD

Hoàn thành nội dung bài thi này, học sinh cần lựa chọn những số liệu, ni ên đại cơ bản, phản ánh sự phát triển về một lĩnh vực n ào đó của lịch sử (có thể tham khảo những số liệu thống kê ở bài đọc thêm hoặc trong các tài liệu được công bố trên các tạp chí, thông tin khoa học). Khi vẽ biểu đồ, có thể d ùng biểu đồ hình tròn, hoặc biểu đồ hình trụ, đảm bảo sự chính xác về mặt tỷ lệ trong sự so sánh.

- Bài thi vẽ đồ thị để diễn tả sự phát triển một sự kiện hay so sánh sự phát triển của các sự kiện khác nhau. Ví nh ư, “Dựa vào số liệu thu nhập GNP tính theo đầu người giữa Nhật Bản và Mỹ những năm 1965, 1970, 1980, 1988 d ưới đây để vẽ đồ thị biểu diễn việc tăng thu nhập/đầu ng ười của mỗi nước, qua đó so sánh tốc độ tăng thu nhập/đầu người của Nhật, Mỹ.

Nước Thời gian

1988

1965 694 USD 2850 USD 1970 1930 USD 4949 USD 1980 9870 USD 11998 USD 20908 USD 19744 USD Nhật Mỹ

Có thể lúc đầu học sinh tỏ ra lúng túng với loại bài thi này, vì nó mang một số yếu tố toán học. Vì vậy, phải nắm các số liệu, dữ liệu cụ thể h ình dung sự phát triển của lịch sử, so sánh diễn biến của các biến cố trong một thời điểm nhất định.

- Bài tập lập niên biểu nhằm kiểm tra sự hiểu biết của học sinh ở trình độ cao hơn về nhận thức thời gian xảy ra các sự kiện quan trọng, đánh dấu những mốc phát triển của quá trình lịch sử. Ví như, bài thi: “Lập niên biểu các sự kiện cơ bản về lịch sử thế giới hiện đại trong những năm 1945 đến năm 20 00”; hay “Lập niên biểu về những sự kiện quan trọng xảy ra trong quá tr ình đấu tranh chống sự xâm l ược của thực dân, đế quốc ở các n ước châu Á từ giữa thế kỷ XIX đến tr ước Chiến tranh thế giới thứ nhất, theo mẫu sau :

Thời gian Sự kiện tiêu biểu Nước xảy ra

Hoặc “Lập niên biểu về những thành tích của nhân dân Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954), theo mẫu sau :

Thành tích về các mặt

Thời gian Quân sự Chính trị Ngoại giao

Kinh tế - tài chính Văn hóa, giáo dục, y tế

42

Để làm tốt các loại bài thi này, học sinh phải:

+ Biết xác định các kiến thức c ơ bản để lập niên biểu. Thông thường thí sinh chỉ liệt kê các sự kiện mà không biết chọn kiến thức cơ bản để qua đó khôi phục lại bức tranh lịch sử, diễn biến theo tr ình tự thời gian. + Diễn đạt ngắn gọn nội dung b ài thi để khi trình bày nội dung của sự kiện, không rơi vào việc nêu chi tiết mà không biết khái quát. + Cần chú ý sự khác nhau v à giống nhau giữa bảng liệt kê sự kiện theo trình tự thời gian với việc lập ni ên biểu. Cần lập làm bảng niên niên sự kiện để tiến tới lập niên biểu.

43

- Bài thi lập bảng so sánh, đối chiếu, li ên hệ phức tạp hơn loại bài tập vẽ sơ đồ, đồ thị, lập niên biểu; bời vì, nó đòi hỏi học sinh nắm vững kiến thức, r è luyện, phát triển các kỹ năng tư duy và thực hành bộ môn. Loại bài tập này đòi hỏi việc tuân thủ những nguyên tắc phương pháp luận, như so sánh, đối chiếu, liên hệ, tránh các sai lầm thường gặp về bệnh công thức, giáo điều... + Suy nghĩ kỹ để chọn những dữ liệu n êu được bản chất của đối tượng so sánh. Ví như, bài tập: “so sánh hai giai đoạn phát triển của chế độ thị tộc”, giáo vi ên phải xác định những nội dung cụ thể cần so sánh v à gợi ý rõ ràng để học sinh có thể làm được. + Khắc phục sai lầm, thiếu sót th ường gặp như liệt kê sự kiện mà không so sánh; liên hệ một cách công thức mà không phân tích.

Phần thứ hai

KIẾN THỨC CƠ BẢN TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ

LỊCH SỬ THẾ GIỚI

LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

CHƯƠNG I. LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU SAU CHI ẾN TRANH TG THỨ HAI

BÀI 1. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯ ỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Liên Xô 1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1950)

a. Tình hình - Tuy là nước thắng trận, Liên Xô chịu tổn thất nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ hai như hơn 27 triệu người chết, 1.710 thành phố, hơn 70.000 làng mạc bị tàn phá....

- Đảng và nhà nước Liên Xô đề ra kế hoạch 5 năm lần thứ t ư (1946 - 1950) để

khôi phục và phát triển kinh tế. b. Kết quả

- Kinh tế: hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm tr ước thời hạn 9 tháng.

+ Công nghiệp: năm 1950, sản xuất công nghiệp tăng 73% so tr ước chiến tranh. + Nông nghiệp: một số ngành sản xuất tăng vượt mức trước chiến tranh.

- Khoa học - kĩ thuật: năm 1949, chế tạo th ành công bom nguyên tử, phá vỡ thế

độc quyền hạt nhân của Mĩ. 2. Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

- Liên Xô tiếp tục thực hiện các kế hoạch d ài hạn với phương hướng chính là tiếp tục ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, thực hiện thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật, tăng cường sức mạnh quốc phòng đất nước.

- Thành tựu:

44

+ Về kinh tế: Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai thế giới sau Mĩ, chiếm khoảng 20% sản l ượng công nghiệp của toàn thế giới. + Về khoa học - kĩ thuật: Năm 1957, phóng thành côngv ệ tinh nhân tạo vào khoảng không vũ trụ, là nước mở đầu chinh phục vũ trụ của con người.

Năm 1961, phóng tàu “Phương Đông” đưa con ngư ời (nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin) đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất, là nước dẫn đầu thế giới về những chuyến bay dài ngày trong vũ trụ.

- Về đối ngoại: thực hiện c hính sách đối ngoại hoà bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng thế giới. II- Đông Âu 1. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu

a. Hoàn cảnh ra đời - Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các n ước Đông Âu bị phát xít Đức chiếm đóng. Khi Hồng quân Liên Xô truy kích tiêu diệt quân đội phát xít, nhân dân các n ước Đông Âu đã nổi dậy và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

- Dưới sự lãnh đạo của những người cộng sản, một loạt nh à nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu được thành lập ở Ba Lan, Ru-ma-ni, Hung-ga-ri, Tiệp Khắc, An-ba-ni, Bun-ga-ri, Cộng hòa Dân chủ Đức.

b. Nhiệm vụ của các nước Đông Âu

Từ năm 1945 - 1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành thắng lợi những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân: xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xí nghiệp lớn của t ư bản, ban hành các quyền tự do dân chủ và cải thiện đời sống của nhân dân. 2. Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

Nội dung giảm tải: Phần đọc thêm của học sinh.

III- Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa 1. Cơ sở hình thành

- Các nước Đông Âu bắt tay vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, mối quan hệ giữa Liên Xô và các nước Đông Âu đòi hỏi phải có sự hợp tác cao h ơn và đa dạng hơn.

- Do Liên Xô và các nư ớc Đông Âu có chung mục ti êu xây dựng chủ nghĩa xã hội, đều đặt dưới sự lãnh đạo của các đảng cộng sản và cùng chung hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin. 2. Mối quan hệ

- Về quan hệ kinh tế:

Ngày 8-1-1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập gồm các nước Liên Xô, An-ba-ni, Ba Lan, Bun-gia-ri... + Mục đích: đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các n ước xã hội chủ nghĩa và đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa. + Thành tích: từ năm 1951-1973, tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp của các nước thành viên bình quân hằng năm đạt 10%.

45

- Về quan hệ chính trị và quân sự:

Ngày 14 - 5 - 1955, tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành lập, nhằm bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, góp ph ần duy trì hòa bình và an ninh ở châu Âu và thế giới.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Công cuộc khôi phục nền kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 -1950) ở Liên Xô đã đạt được kết quả như thế nào?

Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục 1.I.

Câu 2: Những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa x ã hội từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX. Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục 2.I. Câu 3: Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu đ ã ra đời trong hoàn cảnh nào ? Để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân, các n ước Đông Âu đã thực hiện những nhiệm vụ gì ? Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục 1.II. Câu 4: Hãy nêu những cơ sở hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục 1.III.

Câu 5: Trình bày mục đích ra đời và những thành tích của Hội đồng tương trợ kinh tế trong những năm 1951-1973. Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục 2.III.

BÀI 2. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯ ỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 C ỦA THẾ KỈ XX

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết

- Từ sau cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973, nền kinh tế - xã hội của Liên Xô lâm vào khủng hoảng: sản xuất công nghiệp v à nông nghiệp trì trệ, hàng hóa tiêu dùng khan hiếm, mức sống người dân giảm sút; thiếu dân chủ, nạn quan li êu, tham nhũng ngày càng trầm trọng.

- Tháng 3 - 1985, Goóc-ba-chốp đề ra đường lối cải tổ.

+ Mục đích: khắc phục những sai lầm, thiếu sót tr ước đây, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng. + Nội dung cải cách: thực hiện chế độ tổng thống, đa nguy ên, đa đảng... + Hậu quả: đất nước càng thêm khủng hoảng và rối loạn như bãi công, nhiều nước cộng hòa đòi li khai, tệ nạn xã hội gia tăng...

- Sau cuộc đảo chính ngày 19 - 8 - 1991 thất bại, Đảng Cộng sản Li ên Xô bị đình chỉ hoạt động, Nhà nước Liên bang hầu như tê liệt, các nước cộng hòa đua nhau đòi độc lập.

- Ngày 21 - 12 - 1991, 11 nước cộng hòa kí hiệp định về giải tán Liên bang Xô

46

viết, thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).

- Ngày 25 - 12 - 1991, Tổng thống Goóc-ba-chốp tuyên bố từ chức, đánh dấu

chấm dứt của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sau 74 năm tồn tại. II- Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu

- Từ cuối những năm 70 đến đầu những năm 80 của thế kỉ XX, các n ước Đông

Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế, chính trị gay gắt.

- Cuối năm 1988, khủng hoảng l ên tới đỉnh cao. Khởi đầu từ Ba Lan sau đó lan sang các nước khác. Các cuộc mít tinh, biểu t ình diễn ra dồn dập mà mũi nhọn đấu tranh nhằm vào các đảng cộng sản cầm quyền.

- Qua các cuộc tổng tuyển cử ở các n ước Đông Âu, các lực l ượng chống chủ nghĩa xã hội đã thắng cử, giành được chính quyền nhà nước. Như thế, đến cuối năm 1989 chế độ xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ ở hầu hết các nước Đông Âu. Hậu quả: sự sụp đổ của chủ nghĩa x ã hội ở Đông Âu và Liên Xô đã kết thúc sự tồn tại của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới. Đây là những tổn thất hết sức nặng nề đối với phong trào cách mạng thế giới cũng như đối với các dân tộc trong cuộc đấu tranh vì độc lập, hòa bình và tiến bộ xã hội.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Công cuộc cải tổ ở Liên Xô đã diễn ra như thế nào và kết quả cuối cùng ra sao?

Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục I.

Câu 2: Quá trình khủng hoảng và sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu đã diễn ra như thế nào?

Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục II.

Câu 3: Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

Gợi ý trả lời: - Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa phù hợp; nền kinh tế

khủng hoảng trầm trọng.

- Chậm thích ứng, sửa đổi trước những biến động của t ình hình thế giới. - Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm tr ên nhiều mặt, làm cho khủng

hoảng thêm trầm trọng.

- Sự chống phá của các thể lực th ù địch ở trong và ngoài nước.

Câu 4: Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển chung của to àn thế giới ? Gợi ý trả lời :

- Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên toàn thế giới không còn tồn tại. - Một số nước kiên định đi lên con đường xã hội chủ nghĩa như Việt Nam, Cu

Ba, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên... gặp nhiều khó khăn.

- Trên thế giới mất đi những nước làm đối trọng với Mĩ, vì vậy Mĩ âm mưu

47

thiết lập một trật tự thế giới mới, đ ơn cực do Mĩ đứng đầu.

CHƯƠNG II. CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY BÀI 3. QUÁ TRÌNH PHÁT TRI ỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Giai đoạn từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX

- Phong trào đấu tranh được khởi đầu ở Đông Nam Á v ới việc tuyên bố độc lập

của In-đô-nê-xi-a (17 - 8 - 1945), Việt Nam (2 - 9 - 1945), Lào (12 - 10 - 1945).

- Phong trào tiếp tục lan nhanh sang các nước Nam Á, Bắc Phi như Ấn Độ, Ai

Cập, An-giê-ri.

- Năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” với 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc

lập.

- Ở Mĩ La-tinh, ngày 1 -1 -1959 cuộc Cách mạng nhân dân ở Cu Ba gi ành thắng

lợi. Kết quả là tới giữa những năm 60 của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc - thực dân về cơ bản đã bị sụp đổ. II. Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến những năm 70 của thế kỉ XX Nét nổi bật của giai đoạn này là thắng lợi của phong trào đấu tranh lật đổ ách thống trị của Bồ Đào Nha, giành độc lập ở Ghi-nê Bit-xao, Mô-dăm-bích, Ăng-gô-la vào năm 1974 - 1975. III. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX Nội dung chính của giai đoạn n ày là cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai), tập trung ở 3 nước miền Nam châu Phi: Rô -dê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hòa Nam Phi. Năm 1980, cuộc đấu tranh giành thắng lợi ở Rô-dê-di-a (nay là Cộng hòa Dim- ba-bu-ê) và ở Tây Nam Phi vào năm 1990 (nay là Cộng hòa Na-mi-bi-a), đặc biệt năm 1993 với thắng lợi của Cộng hòa Nam Phi, Ma-đê-la được bầu làm Tổng thống người da đen đầu tiên ở Cộng hòa Nam Phi. Thắng lợi này có ý nghĩa lịch sử là xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc đã hơn ba thế kỉ tồn tại ở Nam Phi. Như vậy, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đ ã bị sụp đổ hoàn toàn. Sau khi giành độc lập, nhiệm vụ to lớn của các n ước ở châu Á, châu Phi, Mĩ La - tinh là củng cố nền độc lập dân tộc, xây dựng v à phát triển đất nước nhằm khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu đã kéo dài từ bao đời nay.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Nêu các giai đoạn phát triển của phong tr ào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi, Mĩ La-tinh từ sau năm 1945 đến những năm 90 của thế kỉ XX.

Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I, II, III.

Câu 2: Cho biết nhiệm vụ của các nước ở châu Á, châu Phi, Mĩ La -tinh sau khi giành được độc lập ?

48

Gợi ý trả lời :

Sau khi giành đ ộc lập, nhiệm vụ to lớn của các n ước ở châu Á, châu Phi, Mĩ La-tinh là củng cố nền độc lập dân tộc, xây dựng v à phát triển đất nước nhằm khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu đã kéo dài từ bao đời nay. Câu 3: Nêu những đặc điểm chính của phong tr ào giải phóng dân tộc từ sau năm 1945 (về qui mô phong trào, thành phần tham gia và lãnh đạo, hình thức đấu tranh) ?

Gợi ý trả lời : - Qui mô phong trào: Phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ ở hầu hết các thuộc

địa của chủ nghĩa đế quốc, từ châu Á, châu Phi, đến khu vực Mĩ La -tinh.

- Thành phần tham gia và lãnh đạo: Đông đảo các giai cấp, các tầng lớp nhân dân như công nhân, nông dân, ti ểu tư sản trí thức, tư sản dân tộc. Lực lượng chủ yếu và đi đầu là công nhân và nông dân. Giai cấp lãnh đạo: Ở một số nước, phong trào diễn ra dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân; phần lớn ở các n ước là giai cấp tư sản dân tộc. Điều này phụ thuộc lực lượng so sánh giai cấp trong mỗi nước.

- Hình thức đấu tranh: đa dạng, phong phú nh ư biểu tình, bãi công, nổi dậy... Ở một số nước, nhân dân tiến hành đấu tranh giành chính quyền như Trung Quốc, Việt Nam, An-giê-ri, Cu Ba... Phong trào đ ấu tranh diễn ra sôi nổi, quyết liệt làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

BÀI 4. CÁC NƯỚC CHÂU Á

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Tình hình chung

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao tr ào giải phóng dân tộc diễn ra ở châu Á. Đến cuối những năm 50, phần lớn các nước ở châu Á đã giành được độc lập.

- Nửa sau thế kỉ XX, tình hình châu Á lại không ổn định bởi:

+ Diễn ra nhiều cuộc chiến tranh chống xâm l ược của chủ nghĩa đế quốc ở Đông Nam Á và Tây Á. + Diễn ra những cuộc xung đột tranh chấp bi ên giới hoặc các phong trào li khai, khủng bố ở một số nước như Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ, Pa-ki- xtan…

- Nhiều thập kỉ qua, một số n ước ở châu Á đạt nhiều th ành tựu về kinh tế như

Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, Ấn Độ. II- Trung Quốc 1. Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

49

- Sau thắng lợi cuộc kháng chiến chống Nhật, ở Trung Quốc đ ã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng v à Đảng Cộng sản Trung Quốc. Cuối cùng, Đảng Cộng sản Trung Quốc giành thắng lợi. Ngày 1 - 10 - 1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời.

- Ý nghĩa lịch sử: Kết thúc 100 năm nô dịch của đế quốc v à hàng nghìn năm của chế độ phong kiến, đưa đất nước bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ châu Âu sang châu Á. 2. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới Nội dung giảm tải: không dạy. 3. Hai mươi năm biến động (1959 - 1978) Nội dung giảm tải: không dạy.

4. Công cuộc cải cách - mở cửa (từ 1978 đến nay)

- Tháng 12 - 1978, Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới với chủ tr ương phát triển kinh tế là trung tâm, thực hiện cải cách và mở cửa nhằm xây dựng Trung Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh, văn minh.

- Sau hơn 20 cải cách - mở cửa, Trung Quốc đạt được nhiều thành tựu to lớn: + Nền kinh tế phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng tr ưởng cao nhất thế giới; đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt. + Năm 2003, phóng tàu Th ần Châu V có người lái vào vũ trụ. + Về đối ngoại, Trung Quốc mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các n ước trên thế giới, thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997) v à Ma Cao (1999). Địa vị của Trung Quốc được nâng cao trên trường quốc tế.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Nêu những nét nổi bật của châu Á từ sau năm 1945. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời như thế nào ? Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 1.II.

Câu 3: Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc từ cuối năm 1978 đến nay. Trình bày ý nghĩa của những thành tựu đó.

Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 4.II.

Câu 4: Trình bày những biến đổi của châu Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. Gợi ý trả lời :

- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các n ước ở châu Á là thuộc địa,

nửa thuộc địa.

- Đến nay, các nước châu Á giành được độc lập. - Một số nước lựa chọn phát triển theo con đ ường xã hội chủ nghĩa như Trung

Quốc, Việt Nam, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Lào.

50

- Đa số các quốc gia khác đi theo con đ ường tư bản chủ nghĩa. - Châu Á đang góp phần quan trọng vào sự phát triển của thế giới.

BÀI 5. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945

- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các n ước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) l à

thuộc địa của các nước thực dân phương Tây.

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các dân tộc Đông Nam Á đ ã giành

được độc lập.

- Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, trong bối cảnh “Chiến tranh lạnh”, t ình

hình Đông Nam Á trở nên căng thẳng, chủ yếu do sự can thiệp của Mĩ. + Năm 1954, Mĩ thành lập khối quân sự Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng Anh là SEATO) nhằm ngăn chặn ảnh hưởng chủ nghĩa xã hội và phong trào giải phóng dân tộc trong khu vực. Thái Lan v à Phi-líp-pin tham gia khối quân sự này. + Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào và Cam-pu-chia. II. Sự ra đời của tổ chức ASEAN 1. Hoàn cảnh ra đời

- Sau khi giành độc lập, nhiều nước Đông Nam Á nhận thấy sự cần thiết phải hợp tác để phát triển đất n ước và hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

- Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng Anh l à ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan ) gồm 5 n ước: In- đô-nê-xi-a, Ma- lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan. 2. Mục tiêu hoạt động

Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các

thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực. III. Từ "ASEAN 6" phất triển th ành "ASEAN 10"

- Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, sau Chiến tranh lạnh v à vấn đề Cam-pu- chia được giải quyết, tình hình Đông Nam Á được cải thiện rõ rệt. Xu hướng nổi bật là sự mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN: Việt Nam (1995), L ào và Mi-an-ma (1997), Cam-pu-chia (1999).

- Với 10 nước thành viên, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế; quyết định biến Đông Nam Á trở th ành một khu vực mậu dịch tự do (AFTA), lập diễn đàn khu vực (ARF) nhằm tạo nên một môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam Á. Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1: Trình bày những nét nổi bật của tình hình Đông Nam Á từ sau năm 1945.

51

Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I.

Câu 2: Trình bày hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN. Khi trở thành thành viên của tổ chức ASEAN thì Việt Nam có những thuận lợi v à khó khăn gì ? Gợi ý trả lời : 1. Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động: theo nội dung đ ã nêu ở mục II. 2. Thuận lợi và khó khăn:

- Thuận lợi:

+ Việt Nam có điều kiện học tập, trao đổi kinh nghiệm để phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hoá… nhằm rút ngắn khoảng cách giữa Việt Nam với các n ước ASEAN. + Được các nước ASEAN giúp đỡ nhiều mặt v à tạo ra một thị trường cạnh tranh lành mạnh với các nước trong khu vực và thế giới.

- Khó khăn:

Việt Nam phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt, nhất l à kinh tế. Hội nhập nếu không đứng vững thì dễ bị tụt hậu về kinh tế và bị “hoà tan” về chính trị, văn hóa - xã hội … Câu 3: Tại sao nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “một ch ương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á” ? Gợi ý trả lời :

- Trước những năm 90 của thế kỷ XX, quan hệ giữa các n ước Đông Nam Á với

3 nước Đông Dương rất phức tạp (căng thẳng, đối đầu).

- Sau “Chiến tranh lạnh” và vấn đề Campuchia được giải quyết thì tình hình chính trị trong khu vực được cải thiện rõ rệt. Xu hướng nổi bật là sự mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN: Việt Nam (1995), L ào và Mi-an-ma (1997), Cam-pu-chia (1999). Như vậy, lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, mười nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổ chức thống nhất.

- Trên cơ sở một tổ chức thống nhất, ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng một khu vực Đông Nam Á ho à bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh.

- Năm 1992, ASEAN quyết định biến Đông Nam Á th ành một khu vực mậu dịch

tự do (AFTA) trong vòng 10 - 15 năm.

- Năm 1994, lập diễn đàn khu vực (ARF) với sự tham gia của 23 quốc gia nhằm tạo nên môi trường hoà bình, ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam Á.

Như vậy, một chương mới đã mở ra trong lịch sử các nước Đông Nam Á. Câu 4: Hãy cho biết Đông Nam Á có những biến đổi to lớn nh ư thế nào từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay ? Trong những biến đổi đó, biến đổi n ào quan trọng nhất ? Vì sao ?

52

Gợi ý trả lời : - Những biến đổi to lớn:

+ Biến đổi thứ nhất: cho đến nay các n ước Đông Nam Á đều đã giành được

độc lập. + Biến đổi thứ hai: từ khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á ra sức xây dưng nền kinh tế-xã hội và đạt được nhiều thành tích to lớn, đặc biệt là Xin-ga- po... + Biến đổi thứ ba: cho đến năm 1999, các n ước Đông Nam Á đều gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á, gọi tắt là ASEAN.

- Biến đổi quan trọng nhất: các n ước Đông Nam Á đều giành được độc lập dân tộc, vì nhờ biến đổi này mà các nước Đông Nam Á mới có điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của mình ngày càng phồn vinh.

BÀI 6. CÁC NƯỚC CHÂU PHI

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Tình hình chung

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong tr ào đấu tranh đòi độc lập dân tộc ở châu Phi diễn ra sôi nổi, nhiều nước giành được độc lập như Ai Cập (1953), An-giê-ri (1962). Năm 1960 là “Năm châu Phi”, v ới 17 nước tuyên bố độc lập.

- Sau khi độc lập, các nước châu Phi bắt tay vào xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, xã hội và đạt nhiều thành tích. Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi vẫn trong tình trạng lạc hậu, đói nghèo, lạc hậu, xung đột, nội chiến đẫm máu, nợ nần chồng chất, bệnh dịch hoành hành..

- Trong những năm gần đây, châu Phi đã thành lập nhiều tổ chức khu vực để

giúp đỡ, hợp tác với nhau, lớn nhất l à tổ chức Liên minh châu Phi (viết tắt là AU). II- Cộng hoà Nam Phi

- Là nước nằm ở cực Nam châu Phi, ng ười da đen chiếm đa số nh ưng họ đã bị

chính quyền da trắng thi hành chính sách phân biệt chủng tộc cực kì tàn bạo.

- Dưới sự lãnh đạo của “Đại hội dân tộc Phi”, ng ười da đen đã đấu tranh kiên cường và bền bỉ, buộc chính quyền da trắng ở Nam Phi phải tuy ên bố xóa bỏ chế độ A-pac-thai (năm 1993).

- Năm 1994, cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên được tiến hành và Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống người da đen đầu tiên Cộng hòa Nam Phi. Đó là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử: Chế độ phân biệt chủng tộc đ ã bị xóa bỏ sau hơn 3 thế kỉ tồn tại.

- Hiện nay, chính quyền mới ở Na m Phi đề ra “Chiến lược kinh tế vĩ mô” nhằm phát triển sản xuất, giải quyết việc l àm, cải thiện mức sống của ng ười da đen, xóa bỏ “chế độ A-pác-thai về kinh tế”.

53

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1 : Hãy Cho biết tình hình chung phong trào gi ải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2 : Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng h òa Nam Phi đã đạt được những thắng lợi nào ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục II. Câu 3: Trình bày những nét chính về phát triển kinh tế, x ã hội của các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Gợi ý trả lời :

- Sau khi độc lập, các nước châu Phi bắt tay vào xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, xã hội và đạt nhiều thành tích. Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi vẫn trong tình trạng lạc hậu, đói nghèo, lạc hậu, xung đột, nội chiến đẫm máu, nợ nần chồng chất, bệnh dịch hoành hành.

- Trong những năm gần đây, châu Phi đã thành lập nhiều tổ chức khu vực để

giúp đỡ, hợp tác với nhau, lớn nhất l à tổ chức Liên minh châu Phi ( viết tắt là AU). Câu 4: Hiện nay các nước châu Phi đứng trước những khó khăn gì cần giải quyết. Hãy nêu một vài việc làm của cộng đồng quốc tế cần giúp đỡ châu Phi. Gợi ý trả lời : 1. Những khó khăn :

- Về kinh tế : chậm phát triển, đ òi nghèo kinh niên. - Tài chính : nợ nần chồng chất. - Chính trị - xã hội : không ổn định. - Đời sống nhân dân : đói khổ, bệnh dịch ho ành hành. 2. Cộng đồng quốc tế đang có nhiều biện pháp giúp đỡ châu Phi:

- Viện trợ. - Cử chuyên gia sang giúp đỡ, tư vấn.

Câu 5: Trình bày đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 6: So sánh đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi v à châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Châu Phi Châu Á Nội dung

Tổ chức lãnh đạo Hình thức đấu tranh Mức độ giành độc lập Sự phát triển kinh tế sau kinh gi ành độc lập

BÀI 7. CÁC NƯỚC MỸ LA TINH

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Những nét chung

- Khác với châu Á và châu Phi, nhiều nước ở Mĩ La-tinh đã giành độc lập từ đầu

54

thế kỉ XIX, nhưng sau đó lại rơi vào vòng lệ thuộc của Mĩ.

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao tr ào đất tranh diễn ra mạnh mẽ ở nhiều nước Mĩ La-tinh với mục tiêu là thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ, tiến hành nhiều cải cách tiến bộ, nâng cao đời sống của nhân dân. Ti êu biểu là Cách mạng Cu Ba (1959)…

- Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, các nước Mĩ La-tinh thu được nhiều thành tựu quan trọng: củng cố độc lập, th ành lập các tổ chức khu vực về hợp tác và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, ở một số nước vẫn còn nhiều khó khăn: tình hình chính trị không ổn định, tốc độ tăng tr ưởng kinh tế chậm. II- Cu Ba - Hòn đảo anh hùng 1 - Trước cách mạng Cu Ba dưới sự thống trị của chế độ độc t ài Batixta. 2 - Cách mạng bùng nổ và thắng lợi

- Mở đầu là cuộc tấn công vào pháo đài Môn-ca-đa vào ngày 26 - 7 - 1953 của 135 thanh niên yêu nước do Phi-đen-Ca-xtơ-rô chỉ huy, nhằm lật đổ chính quyền Ba - ti-xta thân Mĩ.

- Đến ngày 1 - 1 - 1959, cuộc cách mạng nhân dân ở Cu Ba gi ành thắng lợi.

3 - Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1959 đến nay

- Sau ngày cách mạng thắng lợi, Chính phủ Cu Ba do Phi -đen Ca-xtơ-rô lãnh đạo đã tiến hành cải cách dân chủ triệt để: cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản nước ngoài, xây dựng chính quyền cách mạng các cấp, xóa m ù chữ, phát triển giáo dục, y tế… Bộ mặt đất nước Cu Ba thay đổi căn bản v à sâu sắc.

- Trong hơn nửa thế kỉ qua, mặc dù gặp phải nhiều khó khăn lớn do Mĩ cấm vận, sự tan ra của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa nhưng Cu Ba vẫn đứng vững và tiếp tục đạt nhiều thành tích mới.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Nêu những nét nổi bật của tình hình Mĩ La-tinh từ sau năm 1945. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Những nét chính về cách mạng Cu Ba từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 3 : Tại sao nói cuộc tấn công pháo đ ài Môn-ca-đa (26-7-1953) đã mở ra một giai đoạn mới trong phong trào đấu tranh của nhân dân Cu Ba ? Gợi ý trả lời :

- Nó đã làm thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh vũ trang trên toàn đảo. - Một thế hệ chiến sĩ cách mạng mới - trẻ tuổi, đầy nhiệt tình và kiên cường đã

ra đời sau sự kiện Môn-ca-đa.

- Kết quả : Nhân dân Cu Ba đ ã lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1/1/1959).

Câu 4: Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi với khu vực Mĩ La-tinh là gì ? Vì sao có sự khác biệt đó ? Gợi ý trả lời :

55

- Nét khác biệt :

+ Châu Á, châu Phi đấu tranh chống bọn đế quốc, thực dân và tay sai để giải phóng dân tộc giành độc lập và chủ quyền. + Khu vực Mĩ La tinh đấu tranh chống các thế lực thân Mĩ để thành lập chính phủ dân tộc dân chủ qua đó giành lại chủ quyền dân tộc.

- Có sự khác biệt đó là vì :

+ Châu Á, châu Phi là thuộc địa, nửa thuộc đia, phụ thuộc vào chủ nghĩa tư bản, độc lập chủ quyền đã bị mất…. + Khu vực Mĩ La-tinh vốn là những nước cộng hòa độc lập nhưng thực tế là thuộc địa kiểu mới của Mĩ… Câu 5: Nêu mục tiêu và hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Mĩ La -tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Gợi ý trả lời :

- Mục tiêu : lật đổ chính phủ phản động, tay sai của Mĩ, th ành lập chính phur

dân tộc, dân chủ, tiến bộ.

- Hình thức đấu tranh : tiêu biểu là đấu tranh vũ trang.

Câu 6 : Nêu những biến đổi to lớn của các n ước Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I.

CHƯƠNG III. MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

BÀI 8. NƯỚC MĨ

A-KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Tình hình kinh tế nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở th ành nước tư bản giàu mạnh nhất thế

giới. + Mĩ chiếm hơn nửa sản lượng công nghiệp thế giới (56,47 %). + Nông ngiệp Mĩ gấp 2 lần 5 nước Anh, Pháp, Đức, Ita lia v à Nhật Bản cộng lại. + Mĩ nắm 3/4 trữ lượng vàng thế giới. + Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới t ư bản và độc quyền vũ khí nguyên tử.

- Tuy nhiên, nền kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút về nhiều mặt. Nguy ên nhân dẫn

đến kinh tế Mĩ suy giảm là: + Sự vươn lên của kinh tế Tây Âu và Nhật Bản. + Kinh tế Mĩ vấp phảI nhiều cuộc suy thoái, khủng khoảng. + Chi phí nhiều cho việc chạy đua vũ trang v à các cuộc chiến tranh xâm lươc. + Sự giàu nghèo quá chênh lệch giữa các tầng lớp trong x ã hội. II- Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật Mĩ sau chiến tranh Nội dung giảm tải : Lồng ghép với nội dung ở b ài 12.

56

III- Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh

- Đối nội: ban hành một loạt các đạo luật phản động nh ư cấm Đảng Cộng sản hoạt động, chống lại phong tr ào đình công, thực hiện chính sách ngăn cản phong tr ào công nhân, phân biệt chủng tộc…

- Đối ngoại:

+ Mĩ đề ra “chiến lược toàn cầu” nhằm chống lại các n ước xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc và thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới . + Mĩ tiến hành viện trợ lôi kéo khống chế các n ước, lập ra các khối quân sự, gây nhiều cuộc chiến tranh xâm l ược. + Mĩ gặp nhiều thất bại tiêu biểu là thất bại trong chiến tranh ở Việt Nam (1954-1975). + Từ năm 1991, Mĩ ráo riết xác lập thế giới “đ ơn cực”.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Nguy ên nhân nào làm cho địa vị kinh tế của Mĩ suy giảm ?

Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I.

Câu 2: Trình bày những nét nổi bật trong chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục III. Câu 3: Vì sao Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ? Gợi ý trả lời : Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là vì :

- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, n ước Mĩ ở xa chiến trường, không bị

chiến tranh phá.

- Được yên ổn phát triển sản xuất và bán vũ khí, hàng hóa cho các nước tham

chiến.

- Áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất.

Câu 4: Tại sao Mĩ là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học -kĩ thuật lần thứ hai ? Nêu những thành tựu chủ yếu của khoa học -kĩ thuật Mĩ sau chiến tranh ?

- Mĩ là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học -kĩ thuật lần thứ hai vì: + Mĩ có nền kinh tế phát triển cao, do đó có điều kiện đầu t ư vốn vào khoa học-

kĩ thuật.

+ Mĩ có chính sách thu hút các nh à khoa học trên thế giới sang Mĩ nghiên cứu + Nước Mĩ không bị chiến tranh tần phá, có điều kiện ho à bình, nhiều nhà khoa

học sang Mĩ.

57

- Thành tựu: (tham khảo sách giáo khoa)

BÀI 9. NHẬT BẢN

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh

- Nhật Bản là nước bại trận, mất hết thuộc địa, kinh tế bị t àn phá, khó khăn bao

trùm đất nước như thất nghiệp, thiếu lương thực, lạm phát… - Đất nước bị quân đội nước ngoài chiếm đóng. - Dưới chế độ quân quản của Mĩ, Nhật Bản tiến h ành một loạt cải cách dân chủ

như: + Ban hành Hiến Pháp mới. + Cải cách ruộng đất. + Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị các tội phạm chiến tranh. + Giải giáp các lực lượng vũ trang. + Ban hành các quy ền tự do dân chủ….

- Ý nghĩa: Những cải cách trên trở thành nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát

triển mạnh mẽ sau này. II- Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

- Trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển thần kì”, vượt qua các nước Tây Âu, vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ). + Về tổng sản phẩm quốc dân, Nhật v ươn lên đứng thứ hai sau Mĩ. + Về công nghiệp, tốc độ tăng tr ưởng bình quân hàng năm là 15%. + Về nông nghiệp, cung cấp đ ược hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước, sữa và nghề cá đứng thứ hai trên thế giới sau Pê-ru. + Năm 1990, thu nh ập bình quân đầu người vượt Mĩ và đứng thứ hai trên thế giới sau Thụy Sĩ.

- Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở trở th ành một trong ba trung

tâm kinh tế - tài chính của thế giới. Nguyên nhân nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh: + Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời, sẳn s àng tiếp thu những giá trị tiến bộ trên thế giới. + Sự quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti Nhật Bản. + Vai trò quản lí của nhà nước trong việc đề ra các chiến l ược phát triển. + Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật, coi trọng tiết kiệm.

- Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản lâm v ào khủng

hoảng kéo dài. III- Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh

- Đối nội :

Nội dung giảm tải : không dạy.

58

- Đối ngoại :

+ Kí “Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật” (1951), Nhật Bản lệ thuộc v ào Mĩ, được che chở bảo hộ dưới “ô hạt nhân” của Mĩ. + Thi hành chính sách đ ối ngoại mềm mỏng về chính trị v à tập trung vào phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Nêu nội dung những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai và ý nghĩa của nó. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Hãy nêu những dẫn chứng tiêu biểu về sự phát triển thần k ì của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX. Những nguy ên nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỷ XX ? Theo em, Việt Nam có thể học tập được những kinh nghiệm gì ở Nhật Bản ? Gợi ý trả lời :

- Theo nội dung đã nêu ở mục II. - Học tập kinh nghiệm ở Nhật :

+ Thu hút nguồn vốn của nước ngoài, tập trung đầu tư phát triển kinh tế. + Sử dụng có hiệu quả những th ành tựu khoa học kỹ thuật. + Truyền thống tư lực, tự cường, khiêm tốn học hỏi. + Phát huy nhân tố con người (lao động sáng tạo) + Tăng trưởng kinh tế nhưng phải giữ gìn bản sắc dân tộc, gắn liền với lợi ích của nhân dân.... Câu 3: Trình bày những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau năm 1945. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục III.

BÀI 10 . CÁC NƯỚC TÂY ÂU

A-KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Tình hình chung

- Về kinh tế, để khôi phục nền kinh tế bị chiến tranh t àn phá nặng nề, các nước Tây Âu đã nhận viện trợ của Mĩ theo “Kế hoạch Mác -san”. Kinh tế được phục hồi nhưng các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.

- Về chính trị, Chính phủ các nước Tây Âu tìm cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xoá bỏ các cải cách tiến bộ , ngăn cản phong trào công nhân và dân chủ, củng cố thế lực của giai cấp tư sản cầm quyền.

- Về đối ngoại, nhiều nước Tây Âu tiến hành chiến tranh xâm lược, tham gia khối quân sự NATO nhằm chống lại Li ên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, n ước Đức bị chia cắt thành 2 nhà nước: Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức với chế độ chính trị đối lập nhau. Ng ày 59

3 - 10 - 1990, nước Đức thống nhất và trở thành quốc gia có tìm lực kinh tế, quân sự mạnh nhất Tây Âu. II- Sự liên kết khu vực Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các n ước Tây Âu có xu hướng liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực.

- Tháng 4 - 1951, “Cộng đồng than, thép châu Âu” đ ược thành lập. - Tháng 3 - 1957, “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng

kinh tế châu Âu” (EEC) được thành lập.

- Tháng 7 - 1967, “Cộng đồng châu Âu” (EC) ra đời tr ên cơ sở sáp nhập 3 cộng

đồng trên.

- Tháng 12 - 1991, các nước EC họp Hội nghị cấp cao tại Ma-a-xtơ-rích. Hội nghị thông qua quyết định quan trọng: Cộng đồng châu Âu (EC) đổi t ên thành Liên minh châu Âu (EU) và từ ngày 1 - 1 - 1999 đã phát hành đồng tiền chung châu Âu gọi là đồng Ơ-rô (EURO). Tới nay, Liên minh châu Âu là liên mi nh kinh tế- chính trị lớn nhất thế giới và trở thành một trong ba trung tâm kinh tế thế giới.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Nêu những nét nổi bật nhất của t ình hình chung các nước Tây Âu từ sau năm 1945. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Hãy cho biết những mốc thời gian th ành lập và tên các tổ chức liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục II. Câu 3: Vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết lại với nhau ? Gợi ý trả lời :

- Một là, các nước Tây Âu đều có chung một nền văn minh, có nền kinh tế không cách biệt nhau lắm và từ lâu đã liên hệ mật thiết với nhau. Sự hợp tác phát triển là hết sức cần thiết nhằm mở rộng thị tr ường, giúp các nước tin cậy nhau hơn về chính trị, khắc phục những nghi kị, chia rẽ đ ã xảy ra nhiều lần trong lịch sử.

- Hai là, từ năm 1950, do nền kinh tế bắt đầu phát triển với tốc độ nhanh, các nước Tây Âu ngày càng muốn thoát dần khỏi sự lệ thuộc của Mĩ. Nếu đứng ri êng lẻ, các nước Tây Âu không thể đọ sức với Mĩ, họ cần phải li ên kết cùng nhau trong cuộc cạnh tranh với các nước ngoài khu vực. Câu 4: Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất thế giới ?

CHƯƠNG IV. QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

BÀI 11. TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH TG THỨ HAI

60

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Sự hình thành trật tự thế giới mới 1. Hoàn cảnh lịch sử

Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, nguy ên thủ của 3 cường quốc là Liên Xô, Mĩ và Anh đã có cuộc gặp gỡ tại I-an-ta (Liên Xô) từ ngày 4 đến 11 - 2 - 1945. 2. Nội dung chủ yếu của hội nghị

- Hội nghị thông qua những quyết định về phân chia khu vực ảnh h ưởng của

Liên Xô và Mĩ đối ở châu Âu, châu Á.

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

3. Hệ quả

Những quyết định trên đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới: Trật

tự hai cực I-an-ta do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực. II- Sự thành lập Liên Hợp Quốc

- Liên hợp quốc được thành lập vào tháng 10 - 1945. - Nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc :

+ Duy trì hoà bình và an ninh th ế giới. + Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc. + Thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, x ã hội và nhân đạo....

- Vai trò của Liên hợp quốc :

+ Duy trì hoà bình và an ninh th ế giới. + Đấu tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân v à chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. + Giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, văn hoá….

- Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc vào tháng 9 - 1977 và là thành viên thứ 149.

III- Chiến tranh lạnh

- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩ v à các nước đế

quốc trong quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

- Những biểu hiện của Chiến tranh lạnh l à :

+ Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, th ành lập các liên minh quân sự và các căn cứ quân sự bao quanh Li ên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, tiến hành các cuộc chiến tranh đàn áp cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc. + Liên Xô và các nư ớc xã hội chủ nghĩa phải tăng ngân sách quốc ph òng, củng cố khả năng phòng thủ đất nước.

- Hậu quả: Chiến tranh lạnh đã mang lại hậu quả hết sức nặng nề. Đó l à thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, những chi phí khổng lồ cho chạy đua vũ trang v à chiến tranh xâm lược... IV- Thế giới sau Chiến tranh lạnh

- Các xu hướng phát triển của thế giới hiện nay : + Xu thế hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.

61

+ Thế giới đang hình thành trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm. + Các nước đều điều chỉnh chiến l ược phát triển lấy kinh tế l àm trọng điểm. + Nhiều khu vực lại xảy ra những vụ xung đột quân sự hoặc nội chiến giữa các phe phái.

Tuy nhiên, hiện nay xu thế chung của thế giới l à hòa bình ổn định và hợp tác

phát triển kinh tế.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Nêu những quyết định quan trọng của Hội nghị I -an-ta và hệ quả của các quyết định đó ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Trình bày sự hình thành, nhiệm vụ và vai trò của tổ chức Liên hợp quốc. Những việc làm của Liên hợp quốc giúp đỡ nhân dân Việt Nam m à em biết ? Gợi ý trả lời : 1. Trình bày sự hình thành, nhiệm vụ và vai trò của tổ chức Liên hợp quốc: theo nội dung đã nêu ở mục II. 2. Những việc làm của Liên hợp quốc giúp đỡ nhân dân Việt Nam :

- Chăm sóc trẻ em, các bà mẹ có thai và nuôi con nhỏ; tiêm phòng dịch, đào tạo nguồn nhân lực, cải cách hành chính, các dự án trồng rừng, giúp đỡ các v ùng bị thiên tai, ngăn chặn đại dịch AIDS, giáo dục...

- Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP), quĩ Nhi đồng Li ên hợp quốc

(UNICEF), quĩ dân số thế giới (UNFPA), tổ chức Nông l ương thế giới (FAO)... Câu 3: Những biểu hiện của Chiến tranh lạnh v à hậu quả của nó ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục III. Câu 4: Hãy nêu lên các xu thế phát triển của thế giới hiện nay. Nhiệm vụ to lớn nhất hiện nay của nhân dân ta l à gì ? Gợi ý trả lời : 1. Các xu thế phát triển của thế giới hiện nay: theo nội dung đã nêu ở mục IV. 2. Nhiệm vụ to lớn nhất hiện nay của nhân dân ta : Mâu thuẫn nổi bật của xã hội nước ta hiện nay là mâu thuẫn giữa trình độ thấp kém của lực lượng sản xuất với yêu cầu rất cao của nền sản xuất hiện đại của chủ nghĩa xã hội và không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân. Vì vậy, nhiệm vụ chủ yếu của chúng ta lúc n ày là phải tập trung sức lực vào việc triển khai lực lượng sản xuất, làm ra nhiều của cải vật chất để chiến thắng ngh èo nàn và lạc hậu, đem lại ấm no, tự do, hạnh phú c cho nhân dân.

CHƯƠNG V. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KT TỪ 1945 ĐẾN NAY

BÀI 12. NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KĨ THUẬT

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học - kĩ thuật

- Trong lĩnh vực khoa học cơ bản: Con người đã đạt nhiều phát minh to lớn về

62

Toán học, Vật lí, Hoá học, Sinh học.

- Những phát minh về công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động v à

hệ thống máy tự động…

- Tìm ra những nguồn năng lượng mới : năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt

trời, năng lượng gió…

- Sáng chế ra vật liệu mới : pôlime (chất dẻo), những vật liệu si êu bền. - Tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp. - Những tiến bộ thần kì trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc. - Những thành tựu kì diệu trong trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ .

II- Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật

1. Ý nghĩa

Cho phép thực hiện những bước nhảy vọt về sản xuấ t và năng xuất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con ng ười. 2. Tác động

- Tích cực : làm thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động trong các ngành nông,

nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.

- Tiêu cực : chế tạo các loại vũ khí và các phương tiện quân sự có sức tàn phá và hủy diệt sự sống, nạn ô nhiểm môi tr ường, nhiễm phóng xạ nguy ên tử, những tai nạn lao động và tai nạn giao thông, các loại bệnh dịch mới…

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Nêu những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học - kĩ thuật từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật trong thời gian gần đây có những th ành tựu quan trọng nào đáng chú ý ? Gợi ý trả lời :

- Việc tạo ra còn cừu Đô-li bằng phương pháp sinh sản vô tính. Đây là thành

tựu khoa học lớn nhưng cũng gây những lo ngại về mặt x ã hội và đạo đức.

- Việc giải mã Bản đồ gen người. Với thành tựu này, trong tương lại con người

có thể chữa trị được những căn bệnh nan y. Câu 3: Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện nay đã và đang có những tác động như thế nào đối với cuộc sống của con ng ười ?. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 2.II.

BÀI 13. TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY

63

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay 1. Chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành hệ thống trên thế giới, với lực lượng hùng mạnh có ảnh hưởng lớn đến tiến trình phát triển của thế giới. Nhưng do phạm phải nhiều sai lầm, hệ thống XHCN tan r ã vào năm 1991.

2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, p hong trào giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ở các nước châu Á, châu Phi, Mĩ La -tinh. Kết quả là hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc sụp đổ. 3. Các nước tư bản chủ nghĩa đã có sự phát triển nhanh chóng về kinh tế (Mĩ, Nhật, các nước Tây Âu ) và có xu hướng liên kết lại với nhau. Riêng Mĩ luôn theo đuổi mưu đồ làm bá chủ thế giới nhưng không thành. 4. Về quan hệ quốc tế, thế giới phân thành 2 phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa đối đầu, căng thẳng nh ưng sau đó đã chuyển sang xu thế hoà hoãn và đối thoại. 5. Với những tiến bộ phi th ường và nhiều thành tựu kì diệu, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật với những hệ quả to lớn về: kinh tế, chính trị v à xã hội, quân sự. II- Các xu thế phát triển của thế giới ng ày nay + Xu thế hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế. + Thế giới đang hình thành trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm + Các nước đều điều chỉnh chiến l ược phát triển lấy kinh tế l àm trọng điểm. + Nhiều khu vực lại xảy ra những vụ xung đột quân sự hoặc nội chiến giữa các phe phái. Hiện nay xu thế chung của thế giới là hòa bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế. Đây là vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc khi b ước vào thế kỉ XXI.

B- CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu 1: Hãy nêu những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 2.II. Câu 2: Tại sao nói: “Hòa bình ổn định và hợp tác phát triển” vừa l à thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc ? Gợi ý trả lời :

- Thời cơ vì các nước có cơ hội thuận lợi trongviệc xây dựng và phát triển đất nước, tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh kinh t ế khu vực. Bên cạnh đó, các nước đang phát triển có thể tiếp thu những tiến bộ của cách mạng khoa học - kỹ thuật của thế giới, khai thác nguồn vốn đầu t ư nước ngoài để rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước.

- Thách thức vì phần lớn các nước đang phát triển có điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dân trí và nguồn lực còn hạn chế; sự cạnh tranh quyết liệt củ a thị trường thế giới; việc giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc,...

64

- Nếu nắm được thời cơ thì kinh tế, xã hội đất nước phát triển, nếu không nắm bắt được thì sẽ tụt hậu. Nếu nắm bắt đ ược thời cơ nhưng không có đường lối chính sách đúng đắn, phù hợp thì sẽ đánh mất bản sắc dân tộc. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta có những chính sách đ ường lối phù hợp, nên đất nước từng bước phát triển, hoà nhập vào đời sống khu vực và thế giới.

LỊCH SỬ VIỆT NAM

LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1858 ĐẾN 1918 CHƯƠNG I. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP X L 1858 CUỐI TK XIX BÀI 24. CUỘC KHÁNG CHIẾN TỪ NĂM 1858 ĐẾN 1873

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam 1. Chiến sự ở Đà Nẵng những năm 1858 - 1859

- Nguyên nhân Pháp xâm lư ợc:

+ Từ giữa thế kỉ XIX, các n ước tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước phương Đông để mở rộng thị trường, vơ vét nguyên liệu. + Muốn chiếm Việt Nam để vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

+ Lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô. - Ngày 1-9-1858, quân Pháp nổ súng đánh Đà Nẵng, mở đầu cuộc tấn công xâm

lược nước ta.

- Quân dân ta dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Ph ương, anh dũng chống trả.

Quân Pháp bước đầu thất bại.

- Sau 5 tháng xâm lược chúng chỉ chiếm đ ược bán đảo Sơn Trà. Kế hoạch đánh

nhanh, thắng nhanh của Pháp bước đầu thất bại. 2. Chiến sự ở Gia Định năm 1859

- Ngày 17-2-1959, Pháp tấn công thành Gia Định, quân triều đình chống cự yếu

ớt rồi tan rã.

- Ngày 24-2-1861, Pháp chiếm được đại đồn Chí Hoà, thừa thắng chiếm lần

lượt ba tỉnh miền Đông và thành Vĩnh Long.

- Ngày 5-6-1862, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất. Nội dung

Hiệp ước:

+ Thừa nhận Pháp chiếm ba tỉnh miền Đông v à đảo Côn Lôn (Côn Đảo). + Mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào buôn bán + Bãi bỏ lệnh cấm đạo, cho Pháp tự do truyền đạo + Bồi thường chiến phí cho Pháp. + Pháp “trả lại” thành Vĩnh Long cho triều đình.

II. Cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1858 đến 1873 1. Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì

- Tại Đà Nẵng: nhiều toán nghĩa binh nổi dậy phố i hợp với quân triều đình

chống Pháp.

- Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy t àu Hi vọng trên sông Vàm Cỏ Đông

(10-12-1861)

- Khởi nghĩa của Trương Định ở Gò Công làm Pháp khốn đốn, và gây cho chúng

nhiều thiệt hại.

65

2. Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây

- Thái độ và hành động của triều đình Huế: + Triều đình Huế ngăn cản phong trào kháng Pháp của nhân dân ta ở Nam Kì,

ra lệnh bãi binh.

+ Do thái độ bạc nhược của triều đình Huế Pháp lấy ba tỉnh miền Tây không

mất một viên đạn (6-1867).

- Phong trào đấu tranh của nhân dân: + Nhân dân Nam Kì nêu cao tinh th ần chống Pháp, nhiều trung tâm kháng

chiến được thành lập: Đồng Tháp Mười, Tây Ninh… + Một bộ phận dung thơ văn lên án Pháp và tay sai, cổ vũ long yêu nước như Phan Văn Trị, Nguyễn Đình Chiểu,...

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Thực dân Pháp thực hiện âm m ưu xâm lược Việt Nam như thế nào ? Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục 1.I. Câu 2: Tinh thần kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân ta được thể hiện như thế nào ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục II. Câu 3: Vì sao Pháp lại chọn Đà Nẵng là điểm mở đầu cho cuộc tấn công xâm l ược Việt Nam?

Gợi ý trả lời: - Vùng biển Đà Năng nước sâu, thuận lợ cho tầu chiến ra, v ào. - Đà Nẵng gần Huế, chiếm được Đà Nẵng, tiến lên chiếm Huế, buộc triều đình

đầu hàng, nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Câu 4: Nội dung cơ bản của Hiệp ước Nhâm Tuất. Vì sao nhà Nguyễn lại kí Hiệp ước đó ?

Gợi ý trả lời: Nội dung Hiệp ước: - Thừa nhận Pháp chiếm ba tỉnh miền Đông v à đảo Côn Lôn (Côn Đảo). - Mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào buôn bán - Bãi bỏ lệnh cấm đạo, cho Pháp tự do truyền đạo - Bồi thường chiến phí cho Pháp - Pháp "trả lại" thành Vĩnh Long cho triều đình Vì sao: - Để bảo vệ quyền lợi của giai cấp v à dòng họ - Để rảnh tay ở phía Nam, tập trung đối phó với phong tr ào nông dân ở phía

Bắc. Câu 5: Hãy giải thích vì sao Pháp lại chiếm ba tỉnh miền Tây một cách dễ d àng và nhanh chóng ?

66

Gợi ý trả lời: Do hành động của triều đình Huế sau khi mất ba tỉnh miền Đông:

- Đối với Pháp tỏ thái độ bạc nh ược, cử người thương lương lượng với Pháp

xin chuộc ba tỉnh đã mất.

- Đối với nhân dân, ra sức đ àn áp các cuộc khởi nghĩa của nông dân ở miền

Trung, miền Bắc. Ngăn trở các cuộc kháng chiến ở miền Nam .

BÀI 25. KHÁNG CHIẾN LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC (1873-1884)

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Thực dân Pháp đánh Bắc K ì lần thứ nhất. Cuộc kháng chiến ở H à Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì 1. Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh chiến Bắc K ì

- Pháp bước đầu xây dựng bộ máy cai trị v à tiến hành bóc lột nhân dân ta. - Mục đích: biến nơi đây thành bàn đạp để đánh chiếm Campuchia, rồi chiếm

nốt ba tỉnh miền Tây Nam K ì.

- Thái độ của triều đình Huế: Đối với Pháp tiếp tục muốn th ương lượng để chia sẻ quyền thống trị - đối với nhân dân thì ra sức bóc lột và đàn áp các cuộc khởi nghĩa nông dân.

- Kinh tế sa sút, tài chính thiếu hụt, binh lực suy yếu. 2. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc K ì lần thứ nhất (1873)

- Âm mưu của Pháp đánh ra Bắc K ì:

+ Lợi dụng việc triều đình nhờ đem tàu ra vùng biển Hạ Long đánh dẹp "hải phỉ", cho tên lái buôn Đuy- puy vào gây rối ở Hà Nội + Lấy cớ giải quyết vụ Đuy- puy, Pháp cử Gác-ni-ê chỉ huy 200 quân kéo quân ra Bắc.

- Diễn biến:

+ Ngày 20/11/1873, Pháp đánh thành Hà N ội. + Quân ta có 7.000 do Nguyễn Tri Phương chỉ huy chống cự không nổ i. Nguyễn Tri Phương bị thương, bị bắt, nhịn ăn mà chết. + Sau khi chiếm được Hà Nội, quân Pháp nhanh chóng chiếm H ưng Yên, Phủ Lí, Hải Dương, Ninh Bình, Nam Định.

3. Kháng chiến ở Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì (1873- 1874)

- Trận chiến đấu ở cửa ô Thanh Hà (Hà Nội). - Tại các tỉnh đồng bằng, ở đâu Pháp cũng vấp phải sự kháng cự của nhân dân ta. Căn cứ kháng chiến được hình thành như của Nguyễn Mậu Kiến (Thái B ình), căn cứ kháng chiến của Phạm Văn Nghị ở Nam Định

- Ngày 21-12-1873, quân Pháp đánh ra Cầu Giấy song bị thất bại, Gác -ni-ê bị

giết.

- Song triều đình Huế lại kí Hiệp ước Giáp Tuất (15/3/1874) . Nội dung chính:

67

Pháp rút quân khỏi Bắc Kì; triều đình thừa nhận Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp. II. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai năm (1882).Nhân dân Bắc Kì tiếp tục kháng chiến trong những năm 1882 -1884

1. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc K ì lần thứ hai năm (1882)

- Âm mưu của Pháp:

+ Sau Hiệp ước 1874, thực hiện kế hoạch xâm l ược toàn bộ Việt Nam, biến nước ta thành thuộc địa của Pháp. + Lấy cớ triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874, tiếp tục giao thiệp với nh à Thanh, Pháp đem quân đánh chi ến Bắc Kì lần hai.

- Diễn biến: + Ngày 3- 4- 882, quân Pháp do Ri-vi-e chỉ huy đã kéo ra Hà Nội khiêu khích. + Ngày 25-4-1882, Ri-vi-e gửi tối hậu thư cho Hoàng Diệu buộc phải nộp

thành.

+ Pháp mở cuộc tiến công và chiếm thành Hà Nội, sau đó chiếm một số n ơi

khác ở Bắc Kì: Hòn Gai, Nam Định…

2. Nhân dân Bắc Kì tiếp tục kháng Pháp

- Ở Hà Nội, nhân dân tự tay đốt nh à, tạo thành bức tường lửa chặn giặc; hàng nghìn người có vũ trang tụ tập ở Đ ình Quảng Văn (Cửa Nam) định kéo v ào thành ứng cứu...

- Tại các nơi khác, nhân dân tích c ực đắp đập, cắm kè trên sông, làm hầm

chông cạm bẫy để ngăn bước tiến của quân Pháp.

- Ngày 19 - 5 - 1883, quân ta giành thắng lợi trong trận Cầu Giấy lần thứ hai,

tướng Ri-vi-e chết tại trận. Chiến thắng Cầu Giấy lần hai làm cho quân Pháp them hoang mang, giao đ ộng, chúng định bỏ chạy nhưng triều đình Huế lại chủ trương thương lượng với Pháp với hi vọng Pháp sẽ rút quân.

3. Hiệp ước Pa-tơ-nôt. Nhà nước phong kiến Việt Nam sau năm 1884

- Chiều 18 - 8 - 1883, Pháp tấn công vào Thuận An. Đến chiều 20 - 8 - 1883,

Pháp chiếm được Thuận An.

- Ngày 25 - 8 - 1883 triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Hác-măng. Nội dung:

Thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc K ì, Trung Kì .

- Sau Hiệp ước Hác-măng, Pháp chiếm hàng loạt các tỉnh ở Bắc Kì: Bắc Ninh,

Tuyên Quang, Thái Nguyên.. .

- Ngày 6-6-1884, triều đình Huế kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt với Pháp. Với việc kí hiệp ước Pa-tơ-nốt chế độ phong kiến cuối c ùng của Việt Nam đã sụp đổ, và được thay bằng chế độ nửa phong kiến nử a thuộc địa.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Lập bảng nội dung chủ yếu của cỏc hiệp ước 1883 và 1884. Gợi ý trả lời : theo nội dung đó nờu ở mục 3. II. Câu 2: Vì sao Triều đình kí Hiệp ước Giáp Tuất. Nhận xét Hiệp ước Giáp Tuất.

68

Gợi ý trả lời :

- Với chiến thắng Cầu Giấy l à thời cơ tốt cho ta tiến lên phản công tiêu diệt quân thù, giành lại đất đai đã mất. Nhưng triều đình vì lợi ích dòng họ và giai cấp; cộng vào đó là ảo tưởng vào con đường thương lượng...nên đã kí Hiệp ước.

- Với Hiệp ước Giáp Tuất đã làm mất một phần quan trọng về chủ quyền l ãnh

thổ, ngoại giao và thương mại của Việt Nam. Câu 3: Nội dung chính của Hiệp ước Hác- măng (1883)

Gợi ý trả lời : - Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc K ì và Trung Kì, cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung kì, nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp. Ba tỉnh Thanh - Nghệ - Tĩnh được sáp nhập vào Bắc Kì.

- Triều đình được cai quản vùng đất Trung Kì, nhưng mọi việc phải thông qua

viên Khâm sứ người Pháp ở Huế.

- Công sứ người Pháp ở các tỉnh Bắc kì thường xuyên kiểm soát những công

việc của quan lại triều đình, nắm các quyền trị an, nội vụ.

- Mọi việc giao thiệp với nước ngoài đều do Pháp nắm.

Em có nhận xét gì về Hiệp ước Hác-măng ?

- Nước Việt Nam bị chia cắt th ành ba miền với chế độ cai trị khác nhau - Phạm vi chủ quyền của triều đ ình Huế bị thu hẹp chỉ còn ở Trung Kì (từ

Quảng Trị trở vào và từ Ninh Thuận trở ra). Câu 4: Nội dung của 2 bản hiệp ước Hác-măng (1883) và Pa-tơ-nốt (1884) mà triều đình Huế kí với Pháp có những điểm gì giống và khác nhau ?

Nêu nhận xét về các hiệp ước đó ? * Giống nhau: - Triều đình thừa nhận sự bảo hộ của Pháp ở Bắc kì và Trung kì - Triều đình cai quản Trung kì nhưng mọi việc đều phải qua vi ên khâm sứ

người Pháp ở Huế.

- Công sứ Pháp ở Bắc kì thường xuyên kiển soát công việc của quan lại triều

đình, nắm các quyền trị an và nội vụ.

- Mọi giao thiệp với nước ngoài do Pháp nắm. - Triều đình thu quân đội ở Bắc kì về Trung kì. * Khác nhau - Hiệp ước Hác-măng qui định: Khu vực triều đình cai quản thu hẹp (từ Đèo Ngang đến Khánh Hoà). Cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung kì để nhập vào đất Nam kì thuộc Pháp. Ba tỉnh Thanh- Nghệ- Tĩnh được sáp nhập vào Bắc kì.

- Theo Hiệp ước Pa-tơ-nốt, thực dân Pháp trả lại tỉnh Thanh- Nghệ -Tĩnh và Bình Thuận cho Trung kì để triều đình cai quản như cũ, để xoa dịu sự công phẫn của nhân dân, và mua chuộc, lung lạc quan lại phong kiến triều Nguyễn.

*Nêu nhận xét về các hiệp ước đó. - Các hiệp ước Hác măng (1883) và Pa-tơ-nốt (1884) vi phạm trắng trợn độc

lập, chủ quyền của dân tộc ta.

69

- Về căn bản nước ta mất quyền tự chủ tr ên phạm vi toàn quốc.

Câu 5: Tại sao nói từ năm 1858 đến năm 1884 l à quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lươc ?

Gợi ý trả lời: - Ngày 5/6/1862 triều đình Huế kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất với các nội

dung sau

+ Thừa nhận sự cai quản của Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam K ì .. + Cho người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền bá đạo Gia Tô + Bồi thường cho Pháp một khoảng chiến phí t ương đương 288 lạng bạc + Sau hiệp ước giáp tuất triều đình Huế tập trung lực lượng đàn áp các cuộc khởi nghĩa ở Trung Kì và Bắc Kì, đồng thời găn cản các phong trào kháng chi ến của nhân dân ta ở Nam Kì.

- Ngày 15/3/1874 triều đình Huế lại kí với Pháp hiệp ước Giáp Tuất + Pháp rút quân khỏi Bắc Kì cò triều đình chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam

Kì hoàn toàn thuộc về Pháp

- Ngày 25/8/1883 triều đình kí với Pháp hiệp ước Quý Mùi( hay gọi là hiệp ước

Hác-măng)

+ Triều đình chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc k ì và Trung Kì . + Thu hẹp phạm vi khu vực Trung K ì do triều đình cai quản + Mọi hoạt động của triều đình do công xứ Pháp thường xuyên kiểm soát + Mọi việc giao thiệp với nước ngoài đều do Pháp nắm …. + Triều đình Huế rút quân đội ở Bắc kì về Trung Kì …

Câu 6 : Lập bảng thống kê về quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp v à cuộc đấu tranh chống xâm l ược của nhân dân ta từ năm 1858 - 1884.

Thời gian Quá trình xâm lược Việt Nam của

Pháp Cuộc đấu tranh của nhân dân ta

Hãy nhận xét về phong trào chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 - 1884. Theo em, phong trào kháng chi ến chống thực dân Pháp của nhân dân ta có thể chia làm mấy giai đoạn và tác dụng của phong trào này đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ Tổ quốc cuối thế kỷ XIX nh ư thế nào ? Gợi ý trả lời: a) Lập bảng:

Thời gian Quá trình xâm lược Việt Cuộc đấu tranh của nhân dân ta

70

Từ 1-9- 1858 đến Nam của Pháp Thực dân Pháp đánh Đà Nẵng. Triều đình chống trả yếu ớt, rồi lui về phía sau lập phòng tuyến Liên Trì. Nhân dân

2-1859

Tháng 2- 1859 đến 3-1861 Thực dân Pháp kéo quân từ Đà Nẵng vào đánh Gia Định.

Tháng 4- 1861 đến 6-1862 kiên quyết chống Pháp bằng mọi vũ khí sẳn có trong tay. Triều đình không chủ động đánh giặc, quan quân triều đình chống trả yếu ớt, rồi bỏ thành mà chạy, nhân dân kiên quyết kháng chống Pháp khiến chúng khốn đốn. Nhân dân ba tỉnh miền Đông kháng chiến chống Pháp, kiên quyết đấu tranh và không chấp nhận hiệp ước.

Tháng 6- 1867

Nhân dân sáu tỉnh Nam Kỳ kháng Pháp, tiểu biểu có khởi nghĩa Tr ương Định, Nguyễn Trung Trực, Võ Duy Dương, Thủ Khoa Huân…. Nhân dân Bắc Kỳ anh dũng đứng l ên kháng Pháp. Nhân dân Bắc Kỳ kiên quyết kháng Pháp.

20-11- 1873 25-4- 1882 18-8- 1883

Nhân dân cả nước quyết đánh Pháp và cả triều đình đầu hàng, không chấp nhận bãi binh.

Thực dân Pháp đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ. Triều Nguyễn ký Hiệp ước Nhâm Tuất tỉnh miền nhượng ha Đông Nam Kỳ cho Pháp. Thực dân Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ : Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên. Thực dân Pháp đánh Bắc Kỳ lần nhất. Thực dân Pháp đánh Bắc Kỳ lần hai. Thực dân Pháp đánh vào Huế. Hiệp ước Hác-măng được ký kết, triều công nhận quyền bảo hộ của Pháp.

Nhân dân cả nước phản đối triều đình đầu hàng.

6-6-1884 Triều đình ký Hiệp ước Pa-tơ-nốt, chính thức đầu hàng Pháp, nước ta trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến.

b/ Nhận xét về phong trào chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 - 1884. Ngay sau khi Pháp bắt đầu xâm lược nước ta, nhân dân ta anh dũng chống trả quyết liệt, phong trào ngày càng phát triển cả bề rộng lẫn bề sâu. Lú c đầu chỉ ở Đà Nẵng, sau đến Gia Định v à các tỉnh Nam Kỳ, rồi đến H à Nội và lan ra các tỉnh Bắc Kỳ.

c/ Giai đoạn và tác dụng

* Phong trào kháng chiến chống Pháp có thể chia l àm 2 giai đoạn:

71

- Giai đoạn 1: từ năm 1858 đến khi ký Hiệp ước 1862.

Phong trào chống Pháp của nhân dân ta trong giai đoạn n ày còn gắn bó với triều đình Huế, nhân dân chiến đấu bên cạnh triều đình.

- Giai đoạn 2: sau khi Hiệp ước 1862 đến năm 1884.

Phong trào chống Pháp của nhân dân ta đ ã tách khỏi triều đình Huế, nhân dân chiến đấu tự túc khắp mọi n ơi. Lúc này thì triều đình ngăn cản phong trào kháng chiến của nhân dân ta như giải tán nghĩa quân, điều động ng ười chỉ huy, đàn áp cuộc khởi nghĩa của nông dân… Mặc d ù vậy, phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta vẫn duy trì và phát triển. * Tác dụng:

- Làm cho thực dân Pháp luôn luôn đối phó, l àm tiêu hao lực lượng chúng và làm

cho chúng hoang mang lo sợ.

- Cổ vũ tinh thần đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta v ào cuối thế kỷ XIX.

BÀI 26. PHONG TRÀO KHÁNG CHI ẾN CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh th ành Huế. Vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần vương”

1. Cuộc phản công của phái kháng chiến tại kinh đô Huế tháng 7-1885.

- Phe chủ chiến trong triều đình vẫn hi vọng giành lại chủ quyền từ tay Pháp, được các quan lại thuộc phe chủ chiến v à nhân dân ủng hộ nên họ ra sức chuẩn bị hành động.

- Về phía Pháp: trước hành động ngày một quyết liệt của phe chủ chiến, chúng

lo sợ, nên tìm cách tiêu diệt.

- Đêm mùng 4 rạng 5-7-1885, Tôn Thất thuyết hạ lệnh tấn công quân Pháp ở

đồn Mang Cá và Toà Khâm sứ.

- Pháp nhờ có ưu thế về vũ khí, chúng phản công, tr àn vào chiếm kinh thành

Huế.

2. Phong trào Cần vương bùng nổ và lan rộng

- Ngày 13-7-1885, Tôn Thất Thuyết ra chiếu Chiến Cần Vương - Mục đích: kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước. - Diễn biến gồn hai giai đoạn: + Giai đoạn1: từ 1885-1888, phong trào bùng n ổ khắp cả nước, nhất là ở Bắc

Kì và Trung Kì.

+ Giai đoạn 2: 1888-1996, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra với qui mô lớn.

II. Những cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần vương 1. Khởi nghĩa Ba Đình (1886- 1887) – giảm tải: không dạy

- Địa bàn Ba Đình: thuộc ba làng Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mĩ Khê, huyện Nga

Sơn-Thanh Hoá.

72

- Người lãnh đạo: Phạm Bành và Đinh Công Tráng.

- Diễn biến: + Cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt từ tháng 12 -1886 đến 1-1887 quân ta chiến

đấu anh dũng, đẩy lui nhiều cuộc tấn công của Pháp.

+ Nghĩa quân rút lên Mã Cao, tiếp tục chiến đấu thêm một thời gian nữa. - Điểm mạnh: rất có lợi cho ph òng thủ chiến đấu, quân Pháp nếu tấn công sẽ gập

nhiều khó khăn.

- Điểm yếu: Dễ bị cô lập, nếu Pháp d ùng lực lượng mạnh tấn công thì nghĩa

quân sẽ gập khó khăn khi rút lui.

2. Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883- 1892) – giảm tải: không dạy

- Địa bàn Bãi Sậy: huộc các huyện Khoái Châu, Văn Giang, Mĩ H ào (thuộc tỉnh

Hưng Yên)

- Lãnh đạo nghĩa quân: Nguyễn Thiện Thuật. - Diễn biến: + Trong những năm 1885- 1889, nhiều trận đánh ác liệt xảy ra giữa nghĩa quân

và quân Pháp.

+ Sau những trận chống càng, lực lượng nghiã quân suy giảm và bị bao vây.

Đến cuối năm 1889, nghĩa quân dần dần tan r ã. 3. Khởi nghĩa Hương Khê (1885- 1896)

- Địa bàn: huyện Hương Khê và Hương Sơn thu ộc tỉnh Hà Tĩnh, sau đó lan rộng

ra nhiều tỉnh khác.

- Lãnh đạo: Phan Đình Phùng, Cao Thắng. - Diễn biến: +Thời kì từ 1885 đến 1889, nghĩa quân bắt đầu xây dựng lực lượng và cơ sở

chiến đấu, luyện tập quân đội, r èn đúc vũ khí.

+ Từ 8/1889 đến 1895, khởi nghĩa b ước vào cuộc đấu tranh quyết liệt h ơn, đầy lùi nhiều cuộc càn quét của địch. Phan Đình Phùng hi sinh cuộc khởi nghĩa dần dần tan rã.

- Là cuộc khởi nghĩa có qui mô lớn nhất, tr ình độ tổ chức cao và chiến đấu bền

bỉ.

- ý nghĩa: Đánh dấu bước phát triển cao nhất của phong tr ào Cần vương dưới sự

lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu y êu nước.

73

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa B ãi Sậy. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 2.II. Câu 2: Những điểm khác nhau giữa cuộc khởi nghĩa B ãi Sậy và Ba Đình. Gợi ý trả lời: Câu 3: Tại sao cuộc khởi nghĩa H ương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương ? Gợi ý trả lời :

Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của phong trào Cần

Vương vì:

+ Lãnh đạo khởi nghĩa phần lớn l à văn thân các tỉnh Thanh- Nghệ- Tĩnh; + Thời gian tồn tại: 10 năm; + Quy mô rộng lớn; + Tính chất: vừa chống Pháp vừa chống triều đ ình phong kiến bù nhìn; + Lập nhiều chiến công, gây cho Pháp nhiều tổn thất;

+ Lãnh tụ khởi nghĩa là Phan Đình Phùng và Cao Thắng là những người tài

giỏi, cương trực, thanh liêm được nhân dân thương mến, kính trọng. Câu 4: Em có nhận xét gì về phong trào vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX ? Gợi ý trả lời :

BÀI 27. KHỞI NGHĨA YÊN THẾ VÀ PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP CỦA ĐỒNG BÀO MIỀN NÚI CUỐI THẾ KỈ XIX

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Khởi nghĩa Yên Thế (1884- 1913)

- Nguyên nhân: + Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống nông dân vô c ùng đói khổ phải phiêu

tán một số lên Yên Thế, họ sẵn sàng nổi dậy khi có điều kiện.

+ Khi Pháp tiến hành chính sách bình định, Yên Thế cũng là mục tiêu của chính sách đó, Để bảo vệ cuộc sống của mình, nông dân Yên Thế buộc phải đứng dậy đấu tranh.

- Diễn biến: + Giai đoạn 1884- 1892: nhiều toán hoạt động riêng rẽ dưới sự chỉ huy của Đề

Nắm.

+ Giai đoạn 1893- 1908: Nghĩa quân vừa xây dựng vừa chiến đấu d ưới sự chỉ

huy của Đề Thám.

+ Giai đoạn 1909- 1913: Pháp tập trung lực lượng tấn công Yên Thế, lực lượng

nghĩa quân hao mòn... Ngày 10-2-1913, Đề Thám bị sát hại. Phong trào tan rã. (giảm tải: không dạy) II. Phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi

- Ở Nam Kì: đồng các dân tộc thiểu số đ ã sát cánh cùng người Kinh đánh Pháp

ngay từ khi Pháp chiếm Nam K ì.

- Ở Tây Nguyên: các tù trưởng như Nơ- trang- gư; âm- Con...đã kêu gọi nhân

dân rào làng chiến đấu.

- Ở Tây Bắc: có Nguyễn Quang Bích, Nguyễn Văn Giáp...lập căn cứ kháng

chiến ở Lai Châu, Sơn La.

- Ở Đông Bắc: phong trào của người Dao, người Hoa... Nguyên nhân thất bại: Do pháp lúc này mạnh, trình độ các thủ lĩnh còn thấp, đời

74

sống khó khăn, dễ bị mua chuộc.

Ý nghĩa: Góp phần quan trọng trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc của toàn thể dân tộc Việt Nam, làm chậm quá trình xâm lược và bình định của thực dân Pháp.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Cuộc khởi nghĩa Yên Thế có những đặc điểm gì khác so với các cuộc khởi nghĩa cùng thời ? Gợi ý trả lời: Câu 2: Hãy nhận xét về cuộc khởi nghĩ a nông dân Yên Thế.

Gợi ý trả lời: - Thời gian tồn tại: Lâu hơn bất cứ cuộc khởi nghĩa nào trong phong trào Cần

Vương.

- Qui mô: trên một địa bàn rộng lớn.... lực lượng đông đảo nông dân. - Tính chất: tính dân tộc, yêu nước sâu sắc. - Nguyên nhân thất bại: Do Pháp lúc này còn mạnh, lại còn câu kết với phong kiến, lực lượng nghĩa quân còn mỏng và yếu, lại cô độc, bó hẹp trong một địa ph ương. Cách tổ chức và lãnh đạo còn nhiều hạn chế.

- Ý nghĩa: cuộc khởi nghĩa thể hiện tinh thần y êu nước chống Pháp của giai cấp

nông dân. Góp phần làm chậm quá trình bình định của Pháp. Câu 3: Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các đấu tranh của đồng b ào miền núi.

Gợi ý trả lời: - Nguyên nhân thất bại: Do pháp lúc này mạnh, trình độ các thủ lĩnh còn thấp,

đời sống khó khăn, dễ bị mua chuộc.

- Ý nghĩa: Góp phần quan trọng trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc

của toàn thể dân tộc Việt Nam.

BÀI 28. TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX

- Kinh tế: nông nghiệp, thủ công nghiệp bế tắc; t ài chính khô kiệt. - Xã hội: Pháp ráo riết mở rộng chiến tranh xâm l ược Nam Kì; Ơ miền Trung,

miền Bắc khắp nơi nông dân nổi dậy khởi nghĩa

-Yêu cầu của lịch sử Việt Nam lúc đó l à phải thay đổi chế độ xã hội hoặc tiến

hành cải cách xã hội cho phù hợp. II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam v ào nửa cuối thế kỉ XIX.

75

- Cơ sở để cải cách: + Từ thực trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội Việt Nam...

+ Từ lòng yêu nước, thương dân muốn cho nước nhà giàu mạnh, có thể đương

đầu với cuộc xâm lược của thực dân Pháp

+Bản thân một số sĩ phu, quan lại có điều kiện đi nhiều, biết nhiều, đ ã từng được chứng kiến sự phồn thịnh của t ư bản Âu- Mĩ và thành tựu của văn hoá phương Tây.

- Nội dung cải cách: + Những nhà cải cách: Trần Đình Túc, Nguyễn Huy, Viện Thương đặc biệt là

Nguyễn Trường Tộ.

+ Nội dung cải cách: muốn thay đổi chính kiến, thay đổi quan niệm thuộc

nhiều vấn đề về kinh tế, chính trị, pháp luật, tôn giáo... III. Kết cục của các đề nghị cải cách

- Những đề nghị cải cách đó không đ ược thực hiện. - Nguyên nhân cải cách không được thực hiện: + Chưa hợp thời thế, dập khuôn hoặc mô phỏng n ước ngoài, khi mà điều kiện

nước ta có những điểm khác biệt.

+ Triều đình phong kiến Huế bảo thủ, cự tuyệt, đối lập với mọi sự thay đổi.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Vì sao một số sĩ phu, quan lại ở triều đ ình Huế đưa ra những đề nghị cải cách ở những năm cuối thế kỉ XIX.

Gợi ý trả lời: - Từ thực trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội Việt Nam... - Từ lòng yêu nước, thương dân muốn cho nước nhà giàu mạnh, có thể đương

đầu với cuộc xâm lược của thực dân Pháp.

- Bản thân một số sĩ phu, quan lại có điều kiện đi nhiều, biết nhiều, đ ã từng được chứng kiến sự phồn thịnh của t ư bản Âu-Mĩ và thành tựu của văn hoá phương Tây. Câu 2: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung chính các đề nghị cải cách của quan lại, sĩ phu Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX. Vì sao các đề nghị cải cách ở Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX không được thực hiện ?

Gợi ý trả lời: a). Hoàn cảnh lịch sử:

- Vào những năm 60 thế kỉ XIX, Pháp mở rộng chiến tranh xâm l ược Nam Kì,

chuẩn bị tấn công đánh chiếm cả n ước.

- Triều đình Huế vẫn tiếp tục thực hiện các chí nh sách nội trị, ngoại giao lỗi thời,

lạc hậu khiến cho nền kinh tế, x ã hội Việt Nam rời vào khủng hoảng nghiêm trọng.

76

- Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương mục ruỗng; nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp trì trệ; tài chính cạn kiệt; đời sống nhân dân vô cùng khó khăn; mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt thêm. b). Nội dung:

- Trong bối cảnh bế tắc của xã hội phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XIX , xuất phát từ tấm lòng yêu nước thương dân, muốn đất nước giàu mạnh, có thể đương đầu với cuộc tấn công của Pháp , một số quan lại, sĩ phu yêu nước như Trần Đình Túc, Nguyễn Huy Tế, Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Lộ Trạch… đã mạnh dạn đưa ra những đề nghị, yêu cầu đổi mới công việc nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa ... của nhà nước phong kiến nhằm canh tân đất nước.

- Nội dung:

+ Mở của biển Trà Lí (Nam Định) cho nước ngoài vào buôn bán. + Đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang v à khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn hưng quốc phòng. + Chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát tiển công, th ương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục. + Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.

c). Cải cách không thực hiện v ì:

- Nội dung của các đề nghị cải cách c òn có những điểm hạn chế như: chưa hợp thời thế, dập khuôn hoặc mô phỏng n ước ngoài, khi mà điều kiện nước ta có những điểm khác biệt.

- Triều đình phong kiến Nguyễn bảo thủ, bất lực trong việc thích ứng với ho àn cảnh, nên đã không chấp nhận những thay đổi v à từ chối mọi sự cải cách, kể cả những cải cách hoàn toàn có khả năng thực hiện được. Điều này đã làm cản trở sự phát triển của những tiền đề mới, khiến x ã hội vẫn chỉ luẩn quẩn trong v òng bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong kiến.

CHƯƠNG II. XÃ HỘI VIỆT NAM TỪ NĂM 1897 ĐẾN NĂM 1918 BÀI 29. CHÍNH SÁCH KHAI THÁC THU ỘC ĐỊA CỦA THỰC DÂN PHÁ P VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ, X Ã HỘI Ở VIỆT NAM

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Cuộc khai thác thuộc địa lần th ưa nhất của thực dân Pháp (1897 -1914)

1. Tổ chức bộ máy nhà nước

- Pháp thành lập liên bang Đông Dương, đ ứng đầu là viên toàn quyền người

Pháp.

- Việt Nam bị chia thành ba xứ với ba chế độ cai trị khác nhau: Bắc K ì là xứ

nửa bảo hộ, Trung Kì theo chế độ bảo hộ, Nam Kì theo chế độ thuộc địa.

- Mỗi xứ gồm nhiều tỉnh do các quan ng ười Pháp đứng đầu. Dưới tỉnh là phủ,

huyện, châu. Cuối cùng là các làng xã do người Việt cai quan.

2. Chính sách kinh tế

77

- Mục đích: Vơ vét sức người, sức của nhân dân Đông D ương. - Các chính sách: + Nông nghiệp: Đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất, lập các đồn điền.

+ Công nghiệp: Tập trung khai thác than v à kim loại, ngoài ra còn tập trung

vào một số ngành khác như xi măng, đi ện, chế biến gỗ,...

+ Giao thông vận tải: Xây hệ thống giao thông vận tải để tăng c ường bóc lột và

phục vụ mục đích quân sự.

+ Thương nghiệp: độc chiếm thị trường Việt Nam, hàng hóa của Pháp vào Việt

Nam bị đánh thuế rất nhẹ, hàng hóa nước khác bị đánh thuế rất cao. + Pháp còn đề ra các thứ thuế mới, nặng nhất là thuế muối, thuế rượu, thuế thuốc phiện,

- Tác động: + Tích cực: Những yếu tố của nền sản xuất TBCN đ ược du nhập vào Việt Nam, so với nền kinh tế phong kiến, có nhiều tiến bộ, của cải vật chất sản xuất đ ược nhiều hơn, phong phú hơn. + Tiêu cực:

Tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam bị bóc lột c ùng kiệt Nông nghiệp dậm chân tại chỗ, nông dân bị bóc lột t àn nhẫn, bị mất ruộng

đất.

Công nghiệp phát triển nhỏ giọt, thiếu hẳn công nghiệp nặng.

3. Chính sách văn hoá giáo dục

- Đến năm 1919, Pháp vẫn duy trì chế độ giáo dục của thời phong kiến. - Về sau, Pháp bắt đầu mở một số trường học mới nhằm đào tạo lớp người

phục vụ cho việc cai trị. Cùng với đó, Pháp mở một số cơ sở văn hoá, y tế. II. Những chuyển biến của xã hội Việt Nam 1. Các vùng nông thôn

- Giai cấp địa chủ phong kiến: Từ lâu đã đầu hàng, làm tay sai cho thực dân

Pháp. Tuy nhiên, có một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước.

- Giai cấp nông dân: số lượng đông đảo nhất, họ bị áp bức bóc lột nặng nề , cuộc sống của họ khổ cực, sẵn s àng hưởng ứng, tham gia cuộc đấu tranh gi ành được độc lập.

2. Đô thị phát triển, sự xuất hiện các giai tầng mới

- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX xuất hiện nh iều đô thị mới: Hà Nội, Hải

Phòng, Sài Gòn - Chợ Lớn...

- Tầng lớp tư sản: Là các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, x ưởng thủ công, chủ

hãng buôn bán... bị chính quyền thực dân k ìm hãm, tư bản Pháp chèn ép.

- Tiểu tư sản thành thị: Là chủ các xưởng thủ công nhỏ, cơ sở buôn bán nhỏ,

viên chức cấp thấp và những người làm nghề tự do

- Công nhân: Xuất thân từ nông dân, làm việc ở đồn điền, hầm mỏ, nh à máy, xí nghiệp, lương thấp nên đời sống khổ cực, có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống b ọn chủ để cải thiện điều kiện l àm việc và đời sống.

3. Xu hướng mới trong cuộc vận động giải phóng dân tộc

78

- Nguyên nhân xuất hiện xu hướng mới:

+ Xã hội Việt Nam xuất hiện những giai tầng mới, do có địa vị kinh tế, chính

trị mới, nên có cách suy nghĩ mới về con đường giải phóng dân tộc.

+ Do các tư tưởng dân chủ tư sản của châu Âu được truyền bá vào Việt Nam

qua sách báo của Trung Quốc

+ Tấm gương tự cường của Nhật Bản. - Đầu thế kỉ XX, trong cuộc vậ n động giải phóng dân tộc ở Việt Nam xuất hiện

xu hướng mới. Đó là xu hướng theo con đường dân chủ tư sản.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Vào cuối thế kỉ XIX đến đầu TK XX, thực dân Pháp thi h ành những chính sách gì về chính trị, kinh tế, văn hó a, giáo dục ở Việt Nam ? Gợi ý trả lời: Dựa vào mục I. Câu 2: Tác động của chính sách khai thác thuộc địa đối với kinh tế, x ã hội Việt Nam. Gợi ý trả lời: a) Kinh tế:

- Tích cực: Những yếu tố của nền sản xuất TBCN đ ược du nhập vào Việt Nam, so với nền kinh tế phong kiến, có nhiều tiến bộ, của cải vật chất sản xuất đ ược nhiều hơn, phong phú hơn.

- Tiêu cực: Tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam bị bóc lột c ùng kiệt Nông nghiệp dậm chân tại chỗ, nông dân bị bóc lột t àn nhẫn, bị mất ruộng đất. Công nghiệp phát triển nhỏ giọt, thiếu hẳn công nghiệp nặng.

b) Xã hội: Dựa vào mục II. Câu 3: Lập bảng thống kê về tình hình các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đến đầu TK XX theo mẫu sau:

Giai cấp, tầng lớp Nghề nghiệp Thái độ với độc lập dân tộc

Câu 4: Nêu những điểm mới của xu hướng cứu nước đầu thế kỉ XX. Gợi ý trả lời: Dựa vào mục 3.II. Câu 5: Mục đích chính sách cai trị Đông Dương của thực dân Pháp thể hiện ở bộ máy chính quyền của Pháp ở Đông D ương thế nào?

Gợi ý trả lời: - Chia rẽ các dân tộc Đông Dương, các dân tộc ở Việt Nam - Biến Đông Dương thành một tỉnh của Pháp, xoá t ên Việt Nam, Lào,

Campuchia trên bản đồ thế giới.

79

- Tăng cường ách áp bức, kìm kẹp, làm giàu cho tư bản Pháp.

Câu 6: Chính sách văn hoá, giáo d ục Pháp áp dụng ở Việt Nam từ cuộc khai thác lần thứ nhất nhằm mục tiêu gì?

Gợi ý trả lời: - Thông qua giáo dục phong kiến (duy trì chế độ giáo dục của thời phong kiến, trong các kì thi Hội, thi Hương, thi Đình có thêm môn tiếng Pháp), và bắt đầu mở một số trường học mới cùng một số cơ sở văn hoá, y tế, thực dân Pháp muốn tạo ra một lớp người chỉ biết phục tùng

- Kìm hãm nhân dân ta trong vòng ngu d ốt để dễ bề cai trị

Câu 7: Trình bày nét chính về sự biến chuyển xã hội ở nông thôn dưới tác động của cuộc khai thác lần thứ nhất. Thái độ chính trị của các giai cấp ấy thế n ào?

Gợi ý trả lời: - Giai cấp địa chủ phong kiến: Từ chỗ l à giai cấp ít nhiều giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh dân tộc ở cuối thế kỉ XIX, giờ đây đ ã hoàn toàn trở thành tay sai thực dân, ra sức áp bức, bóc lột nông dân. Tuy nhi ên cũng còn một số địa chủ nhỏ và vừa còn có tinh thần yêu nước.

- Giai cấp nông dân: Dù ở lại nông thôn hay ra th ành thị, cuộc sống nông dân đều lâm vào cảnh bần cùng. Do vậy họ căm ghét chế độ thực dân, phong kiến cộng với ý thức dân tộc sâu sắc, nông dân sẵn s àng hưởng ứng, tham gia cuộc đấu tranh do bất kì cá nhân, tổ chức, tầng lớp hoặc giai cấp n ào đề xướng để có thể giúp họ gi ành được độc lập và ấm no.

BÀI 30. PHONG TRÀO YÊU NƯ ỚC CHỐNG PHÁP TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1918

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Phong trào yêu nước trước chiến tranh thế giới thứ nhất 1. Phong trào Đông Du (1905 - 1909)

- Nguyên nhân: Nhật Bản cùng màu da, cùng văn hoá Hán h ọc (đồng chủng, đồng văn), lại đi theo con đường tư bản châu Âu, giàu mạnh lên và đánh thắng đế quốc Nga (1905).

- Lãnh đạo: Pham Bội Châu - Nét chính hoạt động của phong trào Đông du: + Từ năm 1905 đến 1908, đưa học sinh Việt Nam sang Nhật học đ ã lên tới 200

người.

+ Từ tháng 9-1908, thực dân Pháp cấu kết và yêu cầu Nhật trục xuất những

người Việt Nam yêu nước khỏi đất Nhật.

+ Tháng 3-1909, Phan Bội Châu cũng phải rời đất Nhật. Phong trào Đông du

tan rã. Hội Duy tân ngừng hoạt động

- Nguyên nhân thất bại: Do các thế lực đế quốc (Nhật - Pháp) cấu kết với nhau để

trục xuất thanh niên yêu nước Việt Nam ở Nhật.

80

2. Đông Kinh nghĩa thục (1907)

- Lãnh đạo: Lương Văn Can, Nguyễn Quyền, Lê Đại… - Phạm vi hoạt động: Hà Nội, Hà Đông, Sơn Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải

Dương, Thái Bình...

- Các hoạt động chính: mở tr ường học các môn học địa lí, lịch sử, khoa học

thường thức; tổ chức các buổi b ình văn; xuất bản sách báo...

3. Cuộc vận động Duy tân và phong trào chống thuế ở Trung Kì (1908)

- Lãnh đạo: Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng... - Hình thức hoạt động: mở trường, diễn thuyết về các vấn đề x ã hội, cổ vũ theo

cái mới: cắt tóc ngắn, mặc áo ngắn, cổ động mở mang công th ương nghiệp...

Nguyên nhân phong trào: + Do chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Pháp, nông dân vô cùng kh ốn khổ

về các thứ thuế.

+ Ảnh hưởng của cuộc vận động Duy tân...

II. Phong trào yêu nước trong thời kì Chiến tranh thế giới thứ nhất ( 1914- 1918)

1. Chính sách của thực dân Pháp ở Đông D ương trong thời chiến

- Chính sách của Pháp: + Từ chỗ chuyên canh lúa, nông dân Việt Nam phải chuyển sang trồng các loại

cây công nghiệp phục vụ chiến tranh: thầu dầu, đậu lạc, cao su...

+ Hàng vạn tấn kim loại quí hiếm bị thực dân Pháp khai thá c. + Tăng cường bắt nông dân đi lính để đ ưa sang các chiến trường châu Âu. + Ra sức vơ vét của cải: tổ chức "lạc quyên", bắt nhân dân mua công trái... - Tiêu cực: Pháp ra sức bóc lột (l ương thực, thực phẩm, của cải v à sức người...)

nhân dân Đông Dương để ném vào chiến tranh.

- Tích cực: kinh tế Việt Nam khởi sắc. Giai cấp t ư sản dân tộc có điều kiện v ươn lên; Nông nghiệp có những nét mới (diện tích trồng cây công nghiệp tăng, chủng loại cây trồng phong phú..., năng s uất, sản lượng nông nghiệp nâng cao)

2. Vụ mưu khởi nghĩa ở Huế (1916). Khởi nghĩa của binh lính v à tù chính trị ở

Thái Nguyên (1917) – giảm tải: không dạy a) Vụ mưu khởi nghĩa ở Huế: - Thành phần: Thái Phiên, Trần Cao Vân, vua Duy Tân và anh em binh lính ở

Huế.

- Kết cục: Vụ mưu khởi nghĩa bị bại lộ, Thái Phi ên, Trần Cao Vân bị xử tử, vua

Duy Tân bi đi đầy.

- Nguyên nhân thất bại: lãnh đạo, tổ chức non kém, thời c ơ chưa có. tư tưởng

quân chủ lập hiến đã lạc hậu

b) Khởi nghĩa Thái Nguyên - Nguyên nhân: Binh lính Vi ệt Nam bi bạc đãi, căm phẫn vì phải làm bia đỡ

đạn... phối hợp với tù chính trị ở Thái Nguyên

- Người lãnh đạo: Lương Ngọc Quyến, Trịnh Văn Cấn - Nghĩa quân chiếm được tỉnh lị Thái Nguyên nhưng không chiếm được trại

81

lính Pháp.

- Kết cục khởi nghĩa thất bại.

3. Hoạt động của Nguyễn Tất Th ành sau khi ra đi tìm đường cứu nước

- Hoàn cảnh: Đất nước ta bị Pháp thống trị, các phong tr ào yêu nước chống Pháp

đều thất bại.

- Những hoạt động: + Ngày 5-6-1911; từ cảng Nhà Rồng, Người ra đi tìm đường cứu nước. + Trong 6 năm, hành trình của Người qua nhiều nước ở châu Phi, châu Mĩ,

châu Âu.

+ 1917, Người từ Anh trở về Pháp, tham gia hoạt động trong Hội những ng ười

Việt Nam yêu nước ở Pa-ri. + Người tích cực hoạt động trong phong tr ào công nhân Pháp và tiếp nhận ảnh hưởng của cách mạng tháng M ười Nga.

- Điểm mới về hứơng đi của Nguyễn Ái Quốc: + Xuất phát từ chủ nghĩa yêu nước, không đi theo con đ ường của các vị tiền

bối (như nói ở trên).

+ Sống và hoạt động trong phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận ảnh hưởng

của cách mạng tháng M ười Nga.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1 : Lập bảng thống kê các phong trào yêu nước chủ yếu đầu thế kỉ XX theo mẫu sau :

Phong trào Mục đích

Hình thức và nội dung hoạt động chủ yếu

Câu 2: Vì sao Phan Bội Châu lại chủ trương bạo động vũ trang để giành độc lập và muốn dựa vào Nhật Bản. Gợi ý trả lời: - Phan Bội Châu cho rằng độc lập dân tộc l à nhiệm vụ cần làm trước để đi tới phú cường. Muốn giành được độc lập thì chỉ có con đường bạo động vũ trang (truyền thống của dân tộc ta trong việc đấu tranh gi ành lại và bảo vệ độc lập dân tộc cũng là đấu tranh vũ trang: các cuộc khởi nghĩa...) N ên ông chủ trương lập ra Hội Duy tân với mục đích là lập ra một nước Việt Nam độc lập.

82

- Phan Bội Châu cho rằng Nhật Bản c ùng màu da, cùng văn hoá Hán h ọc (đồng chủng, đồng văn), lại đi theo con đường tư bản châu Âu, giàu mạnh lên và đánh thắng đế quốc Nga (1905) nên có thể nhờ cậy được. Ông đã quyết định xuất dương sang Nhật (1905) cầu viện. Người Nhật chỉ hứa đào tạo cán bộ cho cuộc bạo động vũ trang

sau này. Ông tổ chức học sinh Việt Na m sang Nhật du học- gọi là phong trào Đông du. Câu 3: Tính tiến bộ của Đông Kinh nghĩa thục thể hiện ở những điểm n ào ?

Gợi ý trả lời: - Là một tổ chức cách mạng có phân công, phân nhiệm, mục đích r õ ràng, có

cơ sở ở các địa phương.

- Chống nền giáo dục cũ với những tiều của Hán Nho m à thực dân Pháp muốn

lợi dụng để ngu dân

- Cổ vũ cái mới: học chữ Quốc ngữ, các môn khoa học thực dụng, hô h ào lập

hội buôn, phát triển công th ưng nghiệp. Lên án phong tục tập quán lạc hậu

- Tố cáo tội ác của thực dân Pháp .

Câu 4: Vì sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước ? Hướng đi của Người có gì mới so với những nhà yêu nước chống Pháp trước đó ? Gợi ý trả lời:

Hay: Trong bối cảnh nào Nguyễn Tất Thành quyết định ra đi tìm đường cứu nước? Động cơ nào thúc đẩy Người đi sang phương Tây ? Hướng đi của Người có gì mới so với những nhà yêu nước chống Pháp trước đó ?

Gợi ý trả lời: - Bối cảnh: Sau phong trào Cần Vương thất bại, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta vẫn đ ược tiếp tục với nhiều hình thức đấu tranh mới (Đông du, Đông Kinh ngh ĩa thục, Vận động Duy tân...) nh ưng vẫn không thành công vì lúc này thực dân Pháp còn mạnh, lại dùng nhiều thủ đoạn đàn áp tàn bạo khiến cho phong trào rơi vào tình trạng bế tắc...

- Động cơ: + Không tán thành con đư ờng cứu nước của các vị tiền bối: "đ ưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau" (PBC); Xin giặc rủ l òng thương (PCT); nặng cốt cáh phong kiến (HHT).

+ Muốn tìm hiểu những bí mật đằng sau những từ: tự do, bình đẳng, bác ái. - Điểm mới về hướng đi của Nguyễn ái Quốc: +Xuất phát từ chủ nghĩa y êu nước, không đi theo con đ ường của các vị tiền

bối (như nói ở trên)

+ Sống và hoạt động trong phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận ảnh hưởng

của cách mạng tháng M ười Nga Câu 4: So sánh phong trào yêu nư ớc ở Việt Nam đầu thế kỉ XIX với phong tr ào yêu nước cuối thế kỉ XIX theo nội dung sau:

Nội dung

Chủ trương

83

Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XIX Chống Pháp theo tư tưởng phong kiến Phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX Chống Pháp theo khuynh h ướng dân chủ tư sản

pháp Vũ trang khởi nghĩa

phần Sĩ phu yêu nước, nông dân

thức

Biện đấu tranh Thành tham gia Hình hoạt động Xây dựng căn cứ, tiến hành khởi nghĩa Bạo động vũ trang, tuyên truyền vận động cải cách. Nho sĩ yêu nước, nông dân, nông dân, công nhân, binh lính Du học, mở trường, cổ động phát triển kinh tế, khởi nghĩa.

BÀI 31. ÔN TẬP LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1918

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Những sự kiện chính 1. Quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp v à cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta từ năm 1858 đến 1884

Bảng kê các sự kiện chính của tiến trình Pháp xâm lược Việt Nam (1858 - 1884)

Sự kiện Niên đại

1/9/1858 2/1859 2/1862 5/6/1862 6/1867 20/11/1873 18/8/1883 6/6/1884 Pháp đánh chiếm bán đảo Sơn Trà, mở màn xâm lược Việt Nam Pháp đánh Gia Định Pháp chiếm ba tỉnh miền Đông Nam K ì Kí Hiệp ước Nhâm Tuất Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam K ì Pháp đánh thành Hà Nội Pháp đánh vào Huế, triều đình đầu hàng kí Hiệp ước Hác- Măng Kí Hiệp ước Pa- tơ- nốt.

Lập bảng thống kê:

Cuộc đấu tranh của nhân dân ta

Quá trình xâm lược Việt Nam của Pháp Thực dân Pháp đánh Đ à Nẵng.

Thời gian Từ 1-9- 1858 đến 2-1859

Thực dân Pháp kéo quân từ Đà Nẵng vào đánh Gia Định.

Tháng 2- 1859 đến 3-1861

84

Triều đình chống trả yếu ớt, rồi lui về phía sau lập phòng tuyến Liên Trì. Nhân dân kiên quyết chống Pháp bằng mọi vũ khí sẳn có trong tay. Triều đình không chủ động đánh giặc, quan quân triều đình chống trả yếu ớt, rồi bỏ thành mà chạy, nhân dân kiên quyết kháng chống Pháp khiến chúng khốn đốn. Nhân dân ba tỉnh miền Đông kháng chiến chống Pháp, kiên quyết đấu Tháng 4- 1861 đến Thực dân Pháp đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ.

6-1862 tranh và không chấp nhận hiệp ước.

Tháng 6- 1867

20-11- 1873 Triều Nguyễn ký Hiệp ước Nhâm Tuất nhượng ha tỉnh miền Đông Nam Kỳ cho Pháp. Thực dân Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ: Vĩnh Long, An Giang, H à Tiên. Thực dân Pháp đánh Bắc Kỳ lần nhất.

25-4-1882 Thực dân Pháp đánh Bắc Kỳ

Nhân dân sáu tỉnh Nam Kỳ kháng Pháp, tiểu biểu có khởi nghĩa Tr ương Định, Nguyễn Trung Trực, V õ Duy Dương, Thủ Khoa Huân…. Nhân dân Bắc Kỳ anh dũng đứng lên kháng Pháp. Nhân dân Bắc Kỳ kiên quyết kháng Pháp. lần hai.

Nhân dân cả nước quyết đánh Pháp và cả triều đình đầu hàng, không chấp nhận bãi binh.

6-6-1884

Nhân dân cả nước phản đối triều đình đầu hàng.

18-8-1883 Thực dân Pháp đánh vào Huế. Hiệp ước Hác-măng được ký kết, triều công nhận quyền bảo hộ của Pháp. Triều đình ký Hiệp ước Pa- tơ-nốt, chính thức đầu hàng Pháp, nước ta trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến.

2. Phong trào Cần vương (1885-1896)

Bảng kê các sự kiện chính của Phong tr ào Cần Vương (1885 - 1896)

Niên đại Sự kiện

5/7/1885 13/7/1885 1886- 1887 1883- 1892 1885- 1895 …………… 1884- 1913 Nửa cuối thế kỉ XIX Cuộc phản công quân Pháp của phe chủ chiến ở Huế Ra Chiếu Cần vương Khởi nghĩa Ba Đình Khởi nghĩa Bãi Sậy Khởi nghĩa Hương Khê ……………………… Khởi nghĩa Yên Thế Trào lưu cải cách Duy tân.

3. Phong trào yêu nư ớc đầu thế kỉ XX đến năm 1918

85

Bảng kê các sự kiện chính của Phong tr ào yêu nước đầu thế kỉ XX (đến năm 1918)

Sự kiện

Niên đại 1905- 1909 1907 1908 1916 1917 1911 Phong trào Đông du Đông Kinh nghĩa thục Cuộc vận động Duy tân và phong trào chống thuế ở Trung Kì Vụ mưu khởi nghĩa ở Huế Khởi nghĩa của binh lính và tù chính trị ở Thái Nguyên Nguyễn Tất Thành bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước

II. Những nội dung chủ yếu:

Nội dung 1. Vì sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam?

Hướng trả lời: Sự phát triển của chủ nghĩa t ư bản... nhu cầu xâm chiếm thuộc

địa. Việt Nam giàu sức người sức của...

Nội dung 2. Nguyên nhân làm cho nư ớc ta biến thành thuộc địa của thực dân

Pháp

Hướng trả lời: Thái độ: không kiên quyết, ảo tưởng vào thương lượng, xa rời

nhân dân của triều đình Huế. Trách nhiệm thuộc về triều đ ình Huế.

Nội dung 3. Phong trào Cần Vương.

Hướng trả lời: Nguyên nhân, nét chính v ề ba cuộc khởi nghĩa lớn, ý nghĩa

lịch sử của phong trào

Nội dung 4. Nhận xét chung về phong tr ào chống Pháp ở nửa cuối thế kỉ XIX Hướng trả lời: + Qui mô: khắp miền Trung Kì và Bắc Kì; thành phần tham gia bao gồm các sĩ phu, văn thân yêu nước và đông đảo nông dân, rất quyết liệt, ti êu biểu là ba cuộc khởi nghĩa lớn: Ba Đình, Bãi Sậy và Hương Khê.

+ Hình thức và phương pháp đấu tranh: Khởi nghĩa vũ trang (ph ù hợp với

truyền thống đấu tranh của dân tộc)

+ Tính chất: là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc + Ý nghĩa: Chứng tỏ ý chí đấu tranh gi ành lại độc lập dân tộc của nhân dân ta

rất mãnh liệt, không gì tiêu diệt được

Nội dung 5. Những chuyển biến về kinh tế, x ã hội, tư tưởng trong phong trào

yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX

Hướng trả lời: + Nguyên nhân sự chuyển biến: tác động của cuộc khai thác của thực dân Pháp ở Việt Nam và những luồng tư tưởng tiến bộ trên thế giới dội vào; tấm gương tự cường của Nhật.

+ Những biểu hiện cụ thể: - Về chủ trương đường lối: giành độc lập dân tộc, xây dựng một x ã hội tiến

bộ (quân chủ lập hiến, dân chủ cộng ho à theo mô hình của Nhật Bản)

86

- Về biện pháp đấu tranh: phong phú: Khởi nghĩa vũ trang; duy tân cải cách

Về thành phần tham gia: đông đảo, nhiều tầng lớp x ã hội ở cả thành thị và

nông thôn III. Bài tập thực hành 1. Lập bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong tr ào Cần vương theo bảng sau:

Thời gian

Khởi nghĩa Người lãnh đạo Địa bàn hoạt động Nguyên nhân thất bại Ý nghĩa, bài học

2. So sánh hai xu hướng cứu nước: bạo động của Phan Bội Châu v à cải cách của Phan Châu Trinh (chủ trương, biện pháp, khả năng thực hiện, tác dụng, hạn chế...).

Gợi ý trả lời:

Chủ trương Biện pháp Tác dụng Hạn chế

Khả năng thực hiện

Xu hướng Bạo động của Phan Bội Châu

Xây dựng lại lực lượng kết hiợp với cầu viện Nhật Bản.

Khuấy động yêu lòng nước, cố vũ tinh thần dân tộc. ý đồ cần viện Nhật Bản là sai lầm, nguy hiểm.

Chủ trương cần viện Nhật Bản là khó có khả thực năng hiện được.

trường

Cải cách của Phan Chu Trinh

pháp Biện cải lương, hướng xu bắt tay với Pháp. thể Không thực hiện được vì trái với đường lối của Pháp.

Đánh Pháp, giành độc lập dân tộc, xây dựng xã hội tiến bộ về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa. Vận động cải trong cách mở nước, ngành công thương nghiệp tự cường.

87

- Mở học. - Đề nghị thực dân Pháp chấn chỉnh lại chế độ phong kiến giúp Việt Nam tiến bộ. - Cổ vũ tinh thần học tập tự cường. - Giáo dục tưởng tư chống các hủ tục phong kiến.

LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY CHƯƠNG I. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 - 1930 BÀI 14. VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp

- Nguyên nhân: Chiến tranh thế giới lần thế nhất (1914 -1918), Pháp là nước thắng trận song đất nước bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ. Để b ù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra, Pháp đẩy mạnh khai thác ở Việt Nam.

- Chính sách khai thác của Pháp:

+ Nông nghiệp: tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào đồn điền cao su. + Công nghiệp: chú trọng khai mỏ, số vốn đâu t ư tăng; nhiều công ty mới ra đời. Mở thêm một số cơ sở công nghiệp chế biến. + Thương nghiệp: Pháp độc quyền đánh thuế h àng hoá các nước vào Việt Nam. + Giao thông vận tải: đầu tư phát triển thêm, đường sắt xuyên Đông Dương được nối liền nhiều đoạn. + Ngân hàng: chi ph ối các hoạt động kinh tế Đông D ương.

- Đặc điểm: diễn ra với tốc độ v à qui mô lớn chưa từng thấy từ trước đến nay.

II- Các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục

- Về chính trị: thực hiện chính sách chia để trị, nắm mọi quyền h ành, cấm đoán

mọi tự do dân chủ, vừa đàn áp vừa khủng bố, vừa dụ dỗ mua chuộc.

- Về văn hoá giáo dục: khuyến khích các hoạt động m ê tín dị đoan, các tệ nạn xã

hội; trường học mở hạn chế; xuất bản sách báo tuy ên truyền cho chính sách khai hoá. III- Xã hội Việt Nam phân hoá

- Giai cấp địa chủ phong kiến: ngày càng cấu kết chặt chẽ và làm tay sai cho Pháp, áp bức bóc lột nhân dân. Một bộ phận nhỏ có tinh thần y êu nước, tham gia phong trào yêu nước khi có điều kiện.

- Giai cấp tư sản: Giai cấp tư sản ra đời sau chiến tranh, trong quá trình phát triển phân hóa thành hai bộ phận: Tư sản mại bản làm tay sai cho Pháp, tư s ản dân tộc ít nhiều có tinh thần dân tộc.

- Tầng lớp tiểu tư sản: tăng nhanh về số lượng, nhưng bị chèn ép, bạc đãi, đời sống bấp bênh. Một bộ phận trí thức, sinh viên, học sinh có tinh thần hăng hái cách mạng và là một lực lượng của cách mạng.

- Giai cấp nông dân: bị thực dân, phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề, họ bị bần

cùng hóa. Đây là lực lượng hăng hái và đông đảo của cách mạng.

- Giai cấp công nhân: phát triển nhanh, bị áp bức bóc lột. Họ l à lực lựơng tiên

phong và lãnh đạo cách mạng.

88

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Trình bày nguyên nhân và chính sách khai thác thu ộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam.

Cuộc khai thác thuộc địa lần nhất

Cuộc khai thác thuộc địa lần hai

Hoàn cảnh lịch sử

Mục đích

Nội dung

Hệ quả

Tác động

Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam so với trước kia có gì khác biệt ? Gợi ý trả lời: Không thay đổi so với trước đây: hạn chế công nghiệp phát triển, đặ c biệt là công nghiệp nặng; tăng cường thủ đoạn bóc lột, vơ vét tiền của của nhân dân ta bằng cách đánh thuế: thuế ruộng đất, thuế thân, thuế r ượu, thuế muối, thuế thuốc phiện,… Câu 3: Hãy cho biết sự phân hóa và thái độ chính trị của các giai cấp trong x ã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất. Vì sao giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục III. Câu 4: L ập b ảng so s ánh N ội dung

BÀI 15. PHONG TRÀO CÁCH M ẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Ảnh hưởng của Cách mạng tháng M ười Nga và phong trào cách mạng thế giới Sự thắng lợi của Cách mạng tháng M ười, sự thành lập Quốc tế cộng sản, sự ra đời của Đảng Cộng sản Pháp (1920), Đảng Cộng sản Trung Quốc (1921) tác động ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam. II- Phong trào dân tộc dân chủ công khai (1919 - 1925)

- Tư sản dân tộc: Phát động phong tr ào chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá (1919), chống độc quyền cảng S ài Gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo Nam K ì (1923) của tư bản Pháp.

- Các tầng lớp tiểu tư sản: Với nhiều hình thức đấu tranh phong phú như xu ất bản báo chí, ám sát (tiếng bon Sa Diện), đòi thả Pham Bội Châu, đưa tang Phan Châu Trinh. III- Phong trào công nhân (1919 - 1926)

- Năm 1922, đấu tranh của công nhân vi ên chức các sở công thương Bắc Kì đòi

nghỉ chủ nhật có trả lương.

- Năm 1924, nhiều cuộc bài công của công nhân ở Nam Định, H à Nội, Hải

89

Dương.

- Tháng 8 - 1925, cuộc bãi công của công nhân Ba Son ngăn cản t àu chiến Pháp chở lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc thắng lợi, đánh dấu pho ng trào công nhân đã chuyển từ tự phát sang tự giác. Cuộc đấu tranh này đã đấu dấu một bước tiến mới của phong tr ào công nhân Việt nam- giai cấp công nhân bước đầu đi vào đấu tranh có tổ chức và mục đích chính trị rõ ràng.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất đ ã ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam như thế nào ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Trình bày phong trào dân tộc dân chủ công khai ở Việt Nam từ năm 1919 - 1925. Mục tiêu và tính chất của phong trào nay. Gợi ý trả lời: 1. Trình bày phong trào dân tộc dân chủ công khai ở Việt Nam: theo nội dung đã nêu ở mục II. 2. Mục tiêu và tính chất:

- Phong trào của tư sản dân tộc

+ Mục tiêu: đòi quyền lợi về kinh tế

+ Tính chất: yêu nước, dân chủ. - Phong trào của tiểu tư sản :

+ Mục tiêu: chống cường quyền áp bức, đòi các quyền tự do dân chủ. + Tính chất : yêu nước, dân chủ. Câu 3: Trình bày những điểm tích cực và hạn chế của phong trào dân tộc dân chủ công khai (1919 - 1925) Gợi ý trả lời :

- Phong trào của tư sản dân tộc:

+ Tích cực: chống sự cạnh tranh, ch èn áp của tư bản nước

+ Hạn chế: dễ thỏa hiệp với Pháp.

- Phong trào của tiểu tư sản:

+ Tích cực: thức tĩnh lòng yêu nước, truyền bá tư tưởng tự do, dân chủ trong nhân nhân. + Hạn chế: chưa tổ chức được một chính đảng. Câu 4: Những nét chính của phong trào công nhân Việt Nam từ 1919-1925. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục III. Câu 5: Cuộc bãi công Ba Son (8-1925) có điểm gì mới trong phong trào công nhân nước ta sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất.

Gợi ý trả lời :

90

Cuộc bãi công Ba Son đã đấu dấu một bước tiến mới của phong tr ào công nhân Việt Nam vì:

Trước cuộc bãi công Ba Son, các cuộc đấu tranh của công nhân chủ yếu v ì mục đích kinh tế, thiếu tổ chức lãnh đạo, mang tính tự phát. Cuộc b ãi công Ba Son (8 - 1925) là cuộc đấu tranh đầu tiên có tổ chức, có mục đích chính trị r õ ràng, thể hiện tinh thần quốc tế vô sản, mang tính tự giác. Từ cuộc b ãi công Ba Son giai cấp công nhân Việt Nam bước vào đấu tranh tự giác. Câu 6: Lập bảng thống kê về phong trào yêu nước và phong trào công nhân từ năm 1919 - 1925, theo nội dung sau:

Gợi ý trả lời :

Tiểu tư sản

Phong trào Mục tiêu

Tư sản dân tộc Đòi quyền lợi về kinh tế Công nhân Nặng về mục đích kinh tế.

Tính chất Chống cường quyền, áp bức, đòi các quyền tự do, dân chủ. Yêu nước, dân chủ.

Nhận xét

- Tự phát. - Tiến dẫn đến tự giác. Phong trào mang tính tự phát, chưa có sự phối hợp đấu tranh ở các nơi, chưa thấy rõ vị trí, vai trò của giai cấp mình.

Cải lương (dễ thỏa hiệp) Mặt tích cực: Đấu tranh chống sự cạnh tranh, chèn ép của tư bản nước ngoài. - Hạn chế: Hoạt động mang tính cải lương, phục vụ quyền lợi cho tầng lớp trên.

Các phong trào đấu tranh có tác dụng truền bá tư tưởng tự do, dân chủ trong nhân dân. Hạn chế: Chưa tổ chức thành chính đảng nên đấu tranh còn xốc nổi, ấu trĩ.

BÀI 16. NHỮNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOÀI (1919 - 1925)

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1917 - 1923)

- Tháng 6 - 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách đòi quyền tự do dân chủ,

quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc Việt Nam.

- Tháng 7 - 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin, tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc - con đường cách mạng vô sản.

91

- Tháng 12 - 1920, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp, đánh dấu bước ngoặt hoạt động cách mạng của Ng ười từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác-Lênin.

- Tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội li ên hiệp thuộc địa, làm chủ nhiệm báo Người cùng khổ, viết bài cho báo Nhân đạo, viết Bản án chế độ thực dân Pháp… . Các sách báo trên được bí mật chuyển về Việt Nam. II- Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923 - 1924)

- Tháng 6 - 1923, Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân . - Trong thời gian ở Liên Xô, Người làm nhiều việc: nghiên cứu, học tập, viết bài

cho báo Sự thật và tạp chí Thư tín Quốc tế.

- Năm 1924, Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản.

III- Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924 - 1925)

- Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Qu ảng Châu (Trung Quốc). Tại đây, Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh ni ên (6-1925), mà nòng cốt là tổ chức Cộng sản đoàn. Hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh ni ên : + Mở các lớp huân luyện chính trị để đào tạo cán bộ. + Xuất bản báo Thanh niên và in sách Đường cách mệnh. + Năm 1928, H ội Việt Nam Cách mạng Thanh ni ên chủ trương “vô sản hóa”. Tác dụng: chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá vào trong nước, thúc đảy phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát tri ển.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Trình bày những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp v à Liên Xô trong những năm 1917 - 1924. Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có g ì khác với lớp người đi trước ?. Gợi ý trả lời : 1. Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp v à Liên Xô trong những năm 1917 - 1924: theo nội dung đã nêu ở mục I. II. 2. Con đường cứu nước của các nhà cách mạng đi trước:

- Các bậc tiền bối như Phan Bội Châu đi sang các n ước phương Đông (Nhật Bản, Trung Quốc). Từ nhận thức Nhật Bản l à nước “đồng văn, đồng chủng” với Việt Nam, nhờ họ giúp đỡ để đánh Pháp.

92

- Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây, nơi có tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái, có khoa học - kĩ thuật, có nền văn minh phát triển. Nguyễn Ái Quốc bắt gặp chân lí cứu nước là chủ nghĩa Mác - Lênin và người chọn con đường cứu nước giải phóng dân tộc theo Cách mạng tháng M ười. Câu 2: Hãy cho biết sự ra đời, hoạt động của Hội Cách mạng Thanh ni ên. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục III. Câu 3: Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam nh ư thế nào ? Gợi ý trả lời : * Chuẩn bị về tư tưởng:

- Tháng 12 năm 1920, tại Đại hội Tua, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập

Đảng Cộng sản Pháp và trở thành người đảng viên cộng sản đầu tiên của Việt Nam

- Năm 1921, Người sáng lập ra “Hội li ên hiệp các dân tộc thuộc địa” để tuy ên

truyền, tập hợp lực lượng chống chủ nghĩa đế quốc.

- Năm 1922, ra báo “Người cùng khổ” để vạch trần chính sách đ àn áp, bóc lột

dã man của chủ nghĩa đế quốc.

- Năm 1923, Người sang Liên Xô tham dự Hội nghị Quốc tế nông dân, sau đó

làm việc ở Quốc tế Cộng sản, viết nhiều báo “Sự thật”,...

- Năm 1924, Người dự và đọc tham luận tại Đại hội Quố c tế Cộng sản lần V. - Ngoài ra, Người còn viết nhiều bài đăng trên báo “Nhân đ ạo”, “Đời sống công nhân” và viết sách “Bản án chế độ thực dân Pháp”. Ng ười dốc sức truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào nước ta. Trong giai đoạn này, những hoạt động của Ngừơi chủ yếu trên mặt trận chính trị tư tưởng nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác -Lênin vào nước ta. Những tư tưởng mà Người truyền bá sẽ là nền tảng tư tưởng của Đảng ta sau này. * Chuẩn bị về tổ chức :

- Khi về Quảng Châu, Người đã tiếp xúc với các nhà cách mạng Việt Nam đang hoạt động ở đây. Người chọn một số thanh niên hăng hái trong tổ chức Tâm tâm xã, mở các lớp huấn luyện chính trị để đ ào tạo họ thành cán bộ cách mạng.

- Tháng 6 - 1925, Người sáng lập ra “Việt Nam Thanh ni ên Cách mạng Đồng chí hội” - tổ chức tiền thân của Đảng, chuẩn bị điều kiện cho việt th ành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam. Câu 4: Trình bày những hoạt động yêu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc (1919 - 1925). Theo em, công lao l ớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn n ày là gì ? Tại sao ? Gợi ý trả lời : 1. Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919 -1925): theo nội dung đã nêu ở mục I, II, III. 2. Công lao lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1919-1925:

- Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cuộc đấu tranh

giải phóng dân tộc Việt Nam - đó là con đường cách mạng vô sản.

- Nhờ tìm được con đường cứu nước đúng đắn trên, nên dẫn đến việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, thực hiện th ành công Cách mạng tháng Tám (1945); kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ giành thắng lợi.

BÀI 17. CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI

93

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Bước phát triển mới của phong tr ào cách mạng Việt Nam (1926 - 1927)

- Trong hai năm 1926 - 1927, nhiều cuộc bãi công của công nhân liên tiếp nổ ra

ở sợi Nam Định, cao su Cam Tiên và Phú Ri ềng...

- Phong trào mang tính thống nhất trong toàn quốc, mang tính chính trị, có sự

liên kết với nhau.

- Một làn sóng cách mạng dân tộc dân chủ khắp cả n ước- các tổ chức cách mạng

lần lượt ra đời. II. Tân Việt Cách mạng Đảng (7 - 1928)

- Hội Phục Việt sau nhiều lần thay đổi, tháng 7 - 1928 lấy tên là Tân Việt cách

mạng đảng.

- Thành phần: trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản. - Địa bàn hoạt động: chủ yếu ở Trung K ì. - Hoạt động: cử người dự các lớp huấn luyện của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Nội bộ diễn ra cuộc đấu tranh giữa t ư tưởng tư sản và vô sản, cuối cùng xu hướng vô sản chiếm ưu thế. Một số đảng viên tiên tiến chuyển sang Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, tích cực chuẩn bị thành lập Đảng theo chủ nghĩa Mác -Lênin. III- Việt Nam Quốc dân đảng v à cuộc khởi nghĩa Yên Bái

Nội dung giảm tải: không dạy

IV- Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929 1. Hoàn cảnh

- Từ cuối năm 1928 đến đầu năm 1929, phong tr ào dân tộc, dân chủ ở nước ta, đặc biệt là phong trào công nông theo con đư ờng cách mạng vô sản đ ã phát triển mạnh mẽ.

- Tháng 3 - 1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ở Bắc Kì thành lập chi bộ cộng sản đầu ti ên tại số nhà 5Đ phố Hàm Long (Hà Nội). 2. Sự thành lập 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam

- Tháng 6 - 1929, đại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở miền Bắc họp đại hội

quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản đảng.

- Tháng 8 - 1929, các hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh

niên ở Trung Quốc và Nam Kì quyết định lập An Nam Cộng sản đảng.

- Tháng 9 - 1929, các đảng viên tiên tiến của Đảng Tân Việt chịu ảnh h ưởng của Hội Việt Nam Cách mạng T hanh niên cũng tách ra để thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

94

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Trình bày bước phát triển mới của phong tr ào cách mạng Việt Nam trong những năm 1926 - 1927. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Cho biết sự ra đời và hoạt động của Tân Việt Cách mạng đảng. Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục II.

Câu 3: Tại sao trong một thời gian ngắn, ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời ở Việt Nam ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục IV. Câu 4 : Ý nghĩa của việc thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam. Gợi ý trả lời :

- Thể hiện bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam, đánh dấu b ước trưởng

thành của giai cấp công nhân Việt Nam.

- Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự th ành lập Đẩng Cộng sản Việt Nam.

Câu 5: Tại sao nói sự ra đời của ba tổ chức đảng cộng sản v ào năm 1929, là xu th ế tất yếu của cách mạng Việt Nam ? Gợi ý trả lời :

- Từ cuối năm 1928 đến đầu năm 1929, phong tr ào dân tộc, dân chủ ở nước ta, đặc biệt là phong trào công nông theo con đư ờng cách mạng vô sản đ ã phát triển mạnh mẽ. Do vậy, cần phải th ành lập một đảng cộng sản để tổ chức v à lãnh đạo giai cấp công nhân, giai cấp nông dân c ùng các lực lượng yêu nước khác để chống phong kiến, giành độc lập.

- Tháng 6 - 1929, đại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở miền Bắc họp đại hội

quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản đảng.

- Tháng 8 - 1929, các hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh

niên ở Trung Quốc và Nam Kì quyết định lập An Nam Cộng sản đảng.

- Tháng 9 - 1929, các đảng viên tiên tiến của Đảng Tân Việt chịu ảnh h ưởng của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh ni ên cũng tách ra để thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Chỉ trong một thời gian ngắn 3 tổ chức cộng sản lần l ượt ra đời. Câu 6: Lập bảng so sánh hai tổ chức sau :

Gợi ý trả lời:

Nội dung Tân Việt Cách mạng đảng

Chủ trương

Làm cách mạng quốc gia, rồi làm cách mạng thế giới (ảnh hưởng chủ trương của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên).

Hoạt động theo hình mẫu của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh ni ên.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Tổ chức cách mạng theo con đ ường của chủ nghĩa Mác-Lênin: Tiến hành cách mạng dân tộc, dân chủ, tiếp đó là cách mạng xã hội chủ nghĩa Theo gương của Cách mạng tháng Mười, đoàn kết với giai cấp vô sản và phong trào cách mạng thế giới.

95

Biện pháp cách mạng

CHƯƠNG II. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 - 1939

BÀI 18. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3 -2-1930)

1. Hoàn cảnh

- Ba tổ chức cộng sản ra đời song lại hoạt động ri êng lẽ, tranh giành ảnh hưởng

với nhau.Yêu cầu cấp bách là phải có một đảng thống nhất.

- Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long

(Hương Cảng - Trung Quốc) từ ngày 3 đến 7 - 2 - 1930.

2. Nội dung của hội nghị

- Tán thành việc thống nhất các tổ chức đảng để th ành 1ập 1 đảng duy nhất là

Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng

do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo . 3. Ý nghĩa

Hội nghị có ý nghĩa như một đại hội thành lập Đảng.

II- Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930

- Tháng 10 - 1930, hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời

họp đã quyết định : + Đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương. + Bầu Ban Chấp hành Trung ương chính th ức do Trần Phú làm Tổng Bí thư. + Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo.

- Nội dung của Luận cương chính trị :

+ Khẳng định tính chất của cách mạng Đông D ương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó bỏ qua thời k ì tư bản chủ nghĩa mà tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa.

+ Đảng coi trọng việc vận động tập hợp lực l ượng đa số quần chúng; phải li ên

lạc mật thiết với vô sản v à các dân tộc thuộc địa, nhất là vô sản Pháp. III- Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đờ i là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam, là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác -Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nư ớc.

- Là bước ngoặc vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân v à cách mạng Việt Nam, khẳng định giai cấp công nhân Việt Nam đ ã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam, chấm dứt khủng hoảng về giai cấp l ãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam.

- Từ đây, cách mạng Việt nam l à một bộ phận của cách mạng thế giới. - Là sự chuẩn bị có tính tất yếu, quyết định những b ước phát triển nhảy vọt về

96

sau của cách mạng Việt Nam.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1: Trình bày nội dung và ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt

Nam vào ngày 3-2-1930.

Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I.

Câu 2: Nêu nội dung cơ bản của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục II. Câu 3: Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Tại sao nói Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời l à nước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam ? Gợi ý trả lời : 1. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam : theo nội dung đã nêu ở mục III. 2. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời l à nước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam.

- Đảng ra đời đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam. Từ đây, giai cấp công nhân Việt Nam nắm quyền l ãnh đạo cách mạng Việt Nam thông qua đội ti ên phong là Đảng Cộng sản.

- Đảng ra ra đời đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, khoa học, sáng tạo.

Đó là phương pháp cách m ạng bằng bạo lực của quần chúng.

- Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.

Câu 4: Cho biết vai trò của Nguyễn ái Quốc trong Hội nghị th ành lập Đảng. Gợi ý trả lời :

- Trực tiếp tổ chức và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. - Phê phán những hành động thiếu thống nhất của các tổ chức cộng sản trong nước, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hợp nhất các tổ chức Cộng sản th ành một đảng cộng sản duy nhất.

- Soạn thảo và thông qua Chính cương v ắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt.

Đây được coi là cương lĩnh đầu tiên của Đảng. Câu 5: Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc có vai trò như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Gợi ý trả lời :

- Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam - đó là con đường

cách mạng vô sản.

- Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về Việt Nam, chuẩn bị về tư tưởng, chính trị

cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh ni ên (6 - 1925) - tổ chức tiền thân

của Đảng, trực tiếp huấn luyện v à đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt của Đảng.

- Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam, lấy chủ

nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng.

- Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, thể hiện tính đúng đắn sáng

97

tạo trong điều kiện Việt Nam.

BÀI 19. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1930 - 1935

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933.

- Nền kinh tế Việt Nam phải chịu những hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới : công nghiệp v à nông nghiệp đều suy sụp, xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ.

- Đời sống mọi giai cấp, tầng lớp đều ảnh h ưởng. - Pháp còn đẩy mạnh khủng bố, đàn áp… làm cho tinh thần cách mạng của nhân

dân ta ngày càng lên cao. II- Phong trào cách mạng 1930 - 1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ Tĩnh.

1. Diễn biến

- Từ tháng 2 đến tháng 5 - 1930, diễn ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân ở Phú Riềng, Nam Định, Bến Thủy, của nông dân ở H à Nam, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh.

- Phong trào nổ ra mạnh mẽ từ tháng 5 - 1930, nhân ngày Quốc tế Lao động 1 - 5-1930, lần đầu tiên công nhân và nông dân Đông Dương t ỏ rõ dấu hiệu đoàn kết với vô sản thế giới.

- Nghệ - Tĩnh là nơi phong trào phát tri ển mạnh nhất. Tháng 9 - 1930, phong trào đấu tranh của công- nông diễn ra quyết liệt nnhư tổ chức tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang tự vệ, tấn công chính quyền địch ở địa ph ương. Bộ máy chính quyền thực dân và phong kiến tay sai tan rã ở nhiều nơi. Chính quyền Xô viết được thành lập và thi hành nhiều biện pháp : + Tổ chức chính quyền : khi chính quyền địch tan r ã ở nhiều địa phương, các Ban Chấp hành nông hội xã đã đứng ra quản lí đời sống nhân dân.

+ Chính sách : Về chính trị : ban bố thực hiện các quyền tự do, dân chủ, thành lập các đoàn

thể quần chúng Nông hội, Công hội, Hội phụ nữ giải phóng.

Về Kinh tế : chia lại ruộng đất cho nông dân, b ãi bỏ các thứ thuế vô lí, thực

hiện giảm tô, xoá nợ. Về văn hoá xã hội : tổ chức đời sống mới, mở các lớp dạy chữ Quốc ngữ, xoá bỏ tệ nạn xã hội.

- Thực dân Pháp tiến hành khủng bố tàn bạo, phong trào tạm lắng xuống.

2. Ý nghĩa lịch sử

98

Phong trào đã chứng tỏ tinh thần đấu tranh oanh liệ t và năng lực cách mạng của nhân dân Việt Nam, là bước tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám 1945 thành công sau này. III- Lực lượng cách mạng được phục hồi. Nội dung giảm tải : không dạy.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã tác động đến tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam ra sao ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Căn cứ vào đâu cho rằng Xô viết Nghệ- Tĩnh thật sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng ? Gợi ý trả lời :

- Nghệ - Tĩnh là nơi phong trào phát tri ển mạnh nhất. Tháng 9 - 1930, phong trào đấu tranh của công- nông diễn ra quyết liệt như tổ chức tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang tự vệ, tấn công chính quyền địch ở địa phương. Bộ máy chính quyền thực dân và phong kiến tay sai tan rã ở nhiều nơi. Chính quyền Xô viết được thành lập và thi hành nhiều biện pháp : + Tổ chức chính quyền: khi chính quyền địch tan r ã ở nhiều địa phương, các Ban Chấp hành nông hội xã đã đứng ra quản lí đời sống nhân dân.

+ Chính sách: Về chính trị: ban bố thực hiện các quyền tự do, dân chủ, th ành lập các đoàn thể

quần chúng Nông hội, Công hội, Hội phụ nữ giải phóng.

Về Kinh tế: chia lại ruộng đất cho nông dân, b ãi bỏ các thứ thuế vô lí, thực hiện

giảm tô, xoá nợ. Về văn hoá xã hội: tổ chức đời sống mới, mở các lớp dạy chữ Quốc ngữ, xoá bỏ tệ nạn xã hội. Câu 3: Tại sao nói phong trào cách m ạng 1930-1931 là bước tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám 1945 th ành công sau này ?

BÀI 20. CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1936 -1939

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Tình hình thế giới và trong nước

- Tình hình thế giới:

+ Chủ nghĩa phát xít nắm quyền ở Đức, I -ta-li-a, Nhật Bản đang đe doạ hoà bình và an ninh thế giới. + Đại Hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (tháng 7 - 1935) xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới l à chủ nghĩa phát xít và đề ra chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân ở các n ước chống phát xít. + Năm 1936, M ặt trận Nhân dân Pháp l ên nắm chính quyền, ban bố những chính sách tiến bộ đối với các thuộc địa.

- Trong nước:

Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế c ùng với chính sách phản động của thực dân Pháp ở thuộc địa đã làm cho đời sống nhân dân ngày càng đói khổ, ngột ngạt. II. Mặt trận dân chủ Đông D ương và phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ

99

- Chủ trương của Đảng:

+ Xác định kẻ thù: bọn phản động Pháp cùng tay sai không chịu thi hành chính

sách của Mặt trận Nhân dân Pháp. + Nhiệm vụ: chống phát xít, chống chiến tranh đế qquốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình.

- Chủ trương: thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông D ương, sau đổi thành

Mặt trận Dân chủ Đông D ương.

- Hình thức đấu tranh : hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai.

III- Ý nghĩa của phong trào

- Trình độ chính trị và công tác cán bộ, đảng viên được nâng cao. Uy tín và ảnh

hưởng của Đảng được mở rộng.

- Quần chúng được tập dượt đấu tranh, một đội quân chính trị h ùng hậu được

hình thành.

- Phong trào là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám

1945.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Tình hình thế giới và trong nước đã ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam nh ư thế nào trong những năm 1936 - 1939 ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Hãy cho biết chủ trương của Đảng ta và hình thức đấu trang trong cao tr ào dân chủ 1936 - 1939. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục II. Câu 3: Ý nghĩa của phong trào cách mạng 1936 - 1939. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục III. Câu 4: Vì sao có cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 - 1939 ? Đường lối lãnh đạo của Đảng và hình thức đấu tranh giai đoạn 1936 - 1939 có gì khác so với giai đoạn 1930 - 1931 ? Gợi ý trả lời: a). Tại vì:

- Tình hình thế giới:

+ Chủ nghĩa phát xít nắm quyền ở Đức, I -ta-li-a, Nhật Bản đang đe doạ hoà

bình và an ninh thế giới. + Đại Hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (tháng 7 - 1935) xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới l à chủ nghĩa phát xít và đề ra chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân ở các n ước chống phát xít. + Năm 1936, M ặt trận Nhân dân Pháp l ên nắm chính quyền, ban bố những chính sách tiến bộ đối với các thuộc địa.

- Trong nước:

100

+ Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 -1933 đã tác động sâu sắc đến đời sống của các tầng lớp nhân dân lao động…

+ Chính sách ph ản động của thực dân Pháp ở thuộc địa đ ã thi hành chính sách bóc lột, vơ vét, khủng bố và đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

b). Sự khác nhau:

1930 - 1931 1936 - 1939

Nội dụng Kẻ thù Đế quốc, phong kiến. Phản động Pháp và tay sai.

Nhiệm vụ

Chống đế quốc, chống phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc v à người cày có ruộng.

thức

Hình đấu tranh Chống phát xít, chiến tranh đế quốc, phản động thuộc địa v à tay sai. Đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình. Mọi hình thức đấu tranh : công khai, hợp pháp, nửa công khai...

sử dụng hình thức đấu tranh chính trị của quần chúng là chủ yếu: từ bãi công nhanh chóng chuy ển sang biểu tình quần chúng hoặc biểu tình có vũ trang. Công nhân, nông dân.

Lực lượng tham gia Các giai cấp, các tầng lớp trong xã hội.

CHƯƠNG III. CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CM THÁNG TÁM NĂM 1945

BÀI 21. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Tình hình thế giới và Đông Dương

- Chiến tranh thế giới thứ hai b ùng nổ, phát xít Đức tấn công Pháp, t ư bản phản

động Pháp đầu hàng và làm tay sai cho Đức.

- Ở Viễn Đông, quân phiệt Nhật Bản tiến sát bi ên giới Việt - Trung và tiến vào

Đông Dương (9 - 1940).

- Nhật - Pháp câu kết với nhau cùng áp bức bóc lột nhân dân ta, mâu thuẫn giữa

toàn thể dân tộc ta với Nhật - Pháp càng sâu sắc. II- Những cuộc nổi dậy đầu tiên 1. Khởi nghĩa Bắc Sơn (27 - 9 - 1940)

- Nguyên nhân: Quân Nhật đánh vào Lạng Sơn, quân Pháp thua chạy qua Bắc

Sơn.

- Diễn biến: Đảng bộ Bắc S ơn lãnh đạo nhân dân nổi dậy tước vũ khí của tàn

quân Pháp, giải tán chính quyền địch, th ành lập chính quyền cách mạng.

- Tuy thất bại nhưng đội du kích Bắc Sơn ra đời và trở thành lực lượng vũ trang

101

sau này. 2. Khởi nghĩa Nam Kì (23 - 11 - 1940)

- Nguyên nhân: Pháp bắt binh lính Việt Nam làm bia đỡ đạn chống lại quân phiệt Xiêm. Nhân dân, binh lính b ất bình liên lạc với Đảng. Đảng bộ Nam K ì quyết định khởi nghĩa.

- Diễn biến: Đêm 22 rạng ngày 23 - 11 - 1940 ở hầu hết các tỉnh Nam K ì, nghĩa quân triệt hạ nhiều đồn giặc, thành lập chính quyền nhân dân v à toà án cách mạng, cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện.

- Nguyên nhân thất bại : nổ ra chưa đúng thời cơ, kế hoạch bị bại lộ.

* Ý nghĩa: Các cuộc khởi nghĩa nói trên thể hiện tinh thần yêu nước, để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí báu về xây dựng lực l ượng vũ trang và chiến tranh du kích. 3. Binh biến Đô Lương (13-1-1941) Nội dung giảm tải: không dạy.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Cho biết tình hình thế giới và Đông Dương trong những năm 1939 - 1945. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Vì sao thực dân Pháp và phát xít Nhật thỏa hiệp với nhau để c ùng thống trị Đông Dương ? Gợi ý trả lời :

- Thực dân Pháp không đủ sức chống lại phát xí t Nhật, mặt khác chúng muốn dựa vào Nhật để đối phó với phong tr ào cách mạng Đông Dương, tiếp tục thống trị Đông Dương.

- Còn phát xít Nhật muốn lợi dụng Pháp để thu lợi v à cùng chống phá cách mạng Đông Dương, vơ vét sức người, sức của để phục vụ cho cuộc chiến tranh của Nhật. Câu 3: Hãy nêu nguyên nhân, di ễn biến và ý nghĩa lịch sử của hai cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 1, 2. I.

BÀI 22. CAO TRÀO CÁCH M ẠNG THÁNG TÁM TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA TH ÁNG TÁM 1945

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Mặt trận Việt Minh ra đời (19 - 5 - 1941)

-Tình hình thế giới có sự chuyển biến: Đức tấn công Li ên Xô, thế giới hình

thành hai trận tuyến- phe Đồng Minh và phe phát xít.

- Ngày 28-1- 1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, triệu tập Hội nghị Trung ương lần 8 tại Pác Bó (Cao Bằng) từ ng ày 10 đến 19- 5 - 1941.

- Chủ trương mới của Đảng:

102

+ Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc l ên hàng đầu.

+ Tạm giác khẩu hiệu "Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân c ày" thay bằng khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của đế quốc v à Việt gian chia cho dân cày nghèo... ” + Thành lập Mặt trận Việt Minh.

- Sự phát triển của lực lượng cách mạng:

+ Lực lượng chính trị: Mặt trận Việt Minh đ ược thành lập 19 - 5 - 1941, bao gồm các đoàn thể cứu quốc ở khắp cả nước. + Lực lương vũ trang: Duy trì đội du kích Bắc Sơn, phát triển thành đội Cứu quốc quân, phát động chiến tranh du kích v à thành lập Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân (22-12-1944). II- Cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 1. Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945)

- Nguyên nhân:

+ Ở châu Âu, chiến tranh b ước vào giai đoan kết thúc, nước Pháp được giải phóng. + Ở Thái Bình Dương, phát xít Nhật bị nguy khốn. + Ở Đông Dương, thực dân Pháp hoạt động ráo riết chờ quân Đồng minh đến để đánh Nhật giành lại vị thế thống trị ở Đông D ương. Trước tình thế trên buộc Nhật phải đảo chính Pháp, độc chiếm Đông D ương.

- Diễn biến: Đêm 9 - 3 - 1945, Nhật nổ súng lật đổ Pháp tr ên toàn Đông Dương.

Quân Pháp nhanh chóng đ ầu hàng. 2. Tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

- Chủ trương của Đảng:

Ngay khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Th ường vụ Trung ương họp hội nghị mở rộng. Hội nghị đã: + Ra chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. + Xác định kẻ thù chính, cụ thể trước mắt là phát xít Nhật.

+ Phát động cao trào “Kháng Nhật, cứu nước” mạnh mẽ làm tiền đề cho Tổng

khởi nghĩa.

- Diễn biến:

+ Từ giữa tháng 3 - 1945, cách mạng đã chuyển sang cao trào với khởi nghĩa từng phần phát triển mạnh ở căn cứ địa Cao -Bắc-Lạng, giải phóng được nhiều xã, châu, huyện. + Ngày 14 - 5 - 1945, Hội nghị quan sự Bắc K ì họp ở Hiệp Hòa (Bắc Giang), thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân, Ủy ban quân sự Bắc Kì được thành lập, khu giải phóng Việt Bắc ra đời (4 - 6 - 1945). + Khẩu hiệu “phá kho thóc, giải quyết nạn đói” đ ã dấy lên phong trào đánh chiếm kho thóc của Nhật chia cho dân ngh èo. Không khí khởi nghĩa sục sôi trong cả nước.

103

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Hoàn cảnh và nội dung của Hội nghị Trung ương lần 8 (5 - 1941).

Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Tại sao Nhật phải đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) ? Quân Pháp ở Đông Dương đã thất bại ra sao ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 1.II. Câu 3: Đảng Cộng sản Đông D ương đã có những chủ trương và khẩu hiệu gì để đẩy phong trào cách mạng tiến tới ? Gợi ý trả lời :

- Chủ trương của Đảng :

Ngay khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Th ường vụ Trung ương họp hội nghị mở rộng. Hội nghị đã: + Ra chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” + Xác định kẻ thù chính, cụ thể trước mắt là phát xít Nhật. + Phát động cao trào “Kháng Nhật, cứu nước” mạnh mẽ làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa.

- Khẩu hiệu: Khẩu hiệu “phá kho thóc, giải quyết nạn đói” đ ã dấy lên phong trào đánh chiếm kho thóc của Nhật chia cho dân ngh èo. Không khí khởi nghĩa sục sôi trong cả nước. Câu 4: Mặt trận Việt Minh ra đời đ ã có những tác động như thế nào đến cao trào kháng Nhật, cứu nước ? Gợi ý trả lời :

- Mặt trận Việt Minh đã tập hợp được đông đảo quần chúng h ình thành nên một

lực lượng chính trị đông đảo của cách mạng.

- Trên cơ sở phát triển các đoàn thể cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh , lực lượng vũ trang cách mạng đ ược hình thành và phát triển cùng với lực lượng chính trị tạo nên sức mạnh tổng hợp thúc đẩy cao tr ào kháng Nhật cứu nước phát triển mạnh mẽ.

BÀI 23. TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM 1945 VÀ SỰ THÀNH LẬP NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Lệnh Tổng khởi nghĩa đ ược ban bố

- Tình hình thế giới : Ở châu Âu, phát xít Đức bị đánh bại. Ở châu Á, phát xít

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

- Trong nước : Quân Nhật hoang mang, dao động cực độ. Đảng và nhân dân ta

chuẩn bị chu đáo sẵn sàng nổi dậy, thời cơ cách mạng đã chín muồi.

- Đảng ta họp Hội nghị toàn quốc (14 - 15/8/1945) quyết định phát động Tổng

khởi nghĩa trong cả nước và ra Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy.

104

- Đại hội Quốc dân họp ở Tân Tr ào (16 - 8) nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

- Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi th ư đến đồng bào cả nước và kêu gọi nổi dậy Tổng

khởi nghĩa giành chính quyền.

- Chiều ngày 16 - 8, một đội quân giải phóng tiến về giải phóng thị x ã Thái

Nguyên, mở đường về Hà Nội. II- Giành chính quyền ở Hà Nội

- Sau khi Nhật đảo chính Pháp, không khí cách mạng rất sôi động. - Ngày 15 - 8, Việt Minh tổ chức diễn thuyết ở ba rạp hát trong th ành phố. - Ngày 16 - 8, truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa xuất hiện khắp mọi n ơi.

Chính phủ bù nhìn lung lay đến tận gốc rễ.

- Ngày 19 - 8, mít tinh tại Nhà hát lớn biến thành cuộc biểu tình đánh chiếm các

công sở chính quyền địch, khởi nghĩa thắng lợi. III- Giành chính quyền trong cả nước

- Từ ngày 14 đến 18 - 8, bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất là Bắc Giang, Hải

Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

- Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế (23 - 8), Sài Gòn (25 - 8). Đến

28 - 8, cả nước giành chính quyền.

- Ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản

Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng ho à. IV- Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công c ủa Cách mạng tháng Tám

1. Ý nghĩa lịch sử

- Đối với dân tộc: Cách mạng tháng Tám l à sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam, đã phá tan xiềng xích nô lệ Pháp - Nhật, lật đổ chế độ quân c hủ chuyên chế tồn tại ngót ngàn năm. Việt Nam từ một nước thuộc địa trở thành độc lập, nhân dân từ nô lệ trở thành tự do,làm chủ. Mở ra kỷ nguyên độc lập và tự do.

- Đối với quốc tế: Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các n ước

thuộc địa và phụ thuộc. 2. Nguyên nhân thành công

- Dân tộc Việt Nam có truyền thống y êu nước, khi có Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh phất cao ngọn cờ cứu n ước thì được mọi người hưởng ứng.

- Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp mọi lực l ượng yêu nước trong

mặt trận dân tộc thống nhất rộng r ãi.

- Điều kiện quốc tế thuận lợi, Li ên Xô và các nước Đồng minh đánh bại phát xít

Đức - Nhật.

105

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Tại sao Đảng ta lại phát động Tổng khởi nghĩa gi ành chính quyền trong cả nước? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I.

Câu 2: Trình bày tóm tắt diễn biến của Tổng khởi nghĩa gi ành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945. - Em có nhận xét gì về thời cơ, lực lượng tham gia, diễn biến trong Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?

Gợi ý trả lời : - Theo nội dung đã nêu ở mục II, III. - Nhận xét:

+ Thời cơ cách mạng: nổ ra đúng thời cơ (kẻ thù chính là Nhật Bản đã gục ngã.....).

+ Lực lượng tham gia : quần chúng cách mạng tham gia đông đảo v ào các cuộc

mít tinh, cướp chính quyền.... + Diễn biến : thời gian diễn biến của cuộc khởi nghĩa rất nhanh chóng chỉ trong khoảng nửa tháng... Câu 3: Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công c ủa Cách mạng tháng Tám. Trong những nguyên nhân đó, nguyên nhân nào quan tr ọng nhất ? Vì sao ? Gợi ý trả lời : 1. Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công: theo nội dung đã nêu ở mục IV. 2. Nguyên nhân quan tr ọng nhất: có Đảng và Mặt trận Việt Minh phất cao ngờ cờ cứu nước là cơ bản nhất, quyết định sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám, v ì Đảng đã biết biết lãnh đạo dân ta xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng, biết chuẩn bị mọi mặt cho cách mạng, biết theo d õi và chớp thời cơ, dũng cảm phát động quần chúng đứng l ên giành chính quyền. Câu 4: Sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông D ương và của lãnh tụ Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám thể hiện ở những điểm n ào ? Gợi ý trả lời :

- Sau khi nghe tin phát xít Nh ật đầu hàng, Đảng ta họp Hội nghị toàn quốc (14 - 15/8/1945) quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả n ước giành chính quyền trước khi quân Đồng minh v ào và ra Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy.

- Đại hội Quốc dân họp ở Tân Tr ào (16 - 8) nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách c ủa Việt Minh, lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

- Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi th ư đến đồng bào cả nước và kêu gọi nổi dậy Tổng

khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 6: Những cống hiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam từ

đầu năm 1930 đến tháng 9 năm 1945.

106

Gợi ý trả lời: - Đã thống nhất 3 tổ chức Cộng sản th ành Đảng Cộng Sản Việt Nam (3 -2-1930), chính Đảng theo Chủ nghĩa Mác -Lênin của giai cấp công nhân Việt Nam; giữ vai tr ò lãnh đạo cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam. Người đã đề ra đường lối đúng đắn cho cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam thông qua bản Chính c ương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.

- Hồ Chí Minh đã triệu tập và chủ trì hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-

1941): + Hội nghị đã hoàn chỉnh về chuyển hướng chiến lược cách mạng giải phóng dân tộc (đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu). + Quyết định thành lập mặt trận Việt Minh (gồm các tổ chức quần chúng Cứu quốc). + Quyết định chuẩn bị lực lượng cách mạng (CT+QS), xây dựng căn cứ địa cách mạng. + Hội nghị đã tạo tiền đề cho khởi nghĩa gi ành chính quyền khi có điều kiện.

- Tháng 8-1945, khi thời cơ đến, Đảng ta và Hồ Chí Minh đã kịp thời chớp thời cơ, phát động và lãnh đạo toàn dân đứng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước và cách mạng đã nhanh chóng giành được thắng lợi.

- Ngày 2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đ ã đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước công nông đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á.

CHƯƠNG IV. VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM ĐẾN TO ÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN

BÀI 24. CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ V À XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945- 1946)

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1. Khó khăn

- Nạn ngoại xâm đe dọa:

+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: h ơn 20 vạn quân Tưởng và tay sai của Tưởng (Việt Cách, Việt Quốc) ồ ạt kéo vào nước ta, âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng.

+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: được sự giúp đỡ của Anh, thực dân Pháp trở lại

xâm lược nước ta.

- Nội phản: các lực lượng phản cách mạng ngóc đầu dậy chống phá cách mạng. - Sản xuất đình đốn, nạn đói đe dọa đời sống nhân dân. - Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng. - Hơn 90% số dân mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan .

Tóm lại: sau Cách mạng tháng Tám, n ước ta đứng trước tình thế "ngàn cân treo sợi tóc".

2. Thuận lợi

107

Đã giành được chính quyền, nhân dân tin tưởng vào Hồ Chí Minh. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới lên cao. II- Bước đầu xây dựng chế độ mới Ngày 6 - 1 - 1946, nhân dân cả nước đi bầu cử Quốc hội với h ơn 90% cử tri tham gia.

III- Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính.

- Diệt giặc đói:

+ Biện pháp trước mắt là tổ chức quyên góp “Lá lanh đùm lá rách” l ập hũ gạo cứu đói, kêu gọi đồng bào nhường cơm sẻ áo. + Lâu dài: đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia ruộng đấ t của địa chủ cho nông dân. Kết quả, nạn đói được đẩy lùi.

- Diệt giặc dốt:

+ Ngày 8 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh th ành lập Nha bình dân học vụ, kêu gọi mọi người tham gia phong trào xoá nạn mù chữ.

+ Các trường học sớm được khai giảng, nội dung ph ương pháp dạy học bước

đầu đổi mới.

- Giải quyết khó khăn tài chính:

+ Kêu gọi nhân dân đóng góp, xây dựng “Quỹ độc lập”, phong tr ào “Tuần lễ vàng”. + Phát hành tiền Việt Nam IV- Nhân dân Nam bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm l ược

- Đêm 22 rạng sáng ngày 23 - 9 - 1945, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân

Nam Bộ, mở đầu cuộc chiến tranh xâm l ược nước ta lần hai.

- Nhân dân ta anh dũng đánh trả thực dân Pháp bằng mọi h ình thức và mọi thứ

vũ khí có trong tay ở Sài Gòn Chợ Lớn, sau đó là Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

- Nhân dâ miền Bắc tích cực chi viện sức ng ười, sức của cho quân và dân miền

Nam: những đoàn quân Nam tiến vào Nam chiến đấu. V- Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng

- Quân Tưởng đã sử dụng bọn Việt Quốc, Việt Cách chống phá ta từ b ên trong, chúng đòi ta cải tổ chính phủ, gạt bỏ những đảng vi ên cộng sản ra khỏi Chính phủ Lâm thời.

- Chủ trương của ta : hoà hoãn, nhân nhượng một số quyền lợi về kinh tế, chính trị như nhường 70 nghế trong Quốc hội v à một số ghế Bộ trưởng trong Chính phủ Liên hiệp; cung cấp lương thực, nhận tiêu tiền “quan kim”...

- Mặt khác, Chính phủ ban một số sắc lệnh nhằ m trấn áp bọn phản cách mạng,

lập tòa án quân sự để trừng trị bọn phản cách mạng. VI- Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) và Tạm ước Việt - Pháp (14 - 9 - 1946)

- Tưởng và Pháp kí Hiệp ước Hoa - Pháp (28 - 2 - 1946), bắt tay chống phá cách

mạng nước ta.

- Trước tình hình đó, ta chủ động đàm phán, hoà hoãn với Pháp kí Hiệp định S ơ bộ (6 - 3 - 1946) nhằm đuổi quân Tưởng về nước và tranh thủ thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

- Nội dung Hiệp định:

108

+ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ nghị viện, quân đội và tài chính riêng.

+ Quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tưởng và sẽ rút dần trong 5 năm. + Hai bên ngừng bắn, tiếp tục đàn phán. Cuộc đàm phán chính thức tại Pháp thất bại, Hồ Chí Minh đã kí với Pháp Tạm ước ngày 14 - 9 - 1946, tiếp tục nhượng bộ cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa ở Việt Nam.

- Ý nghĩa: Việc ta kí Hiệp định S ơ bộ và Tạm ước với Pháp đã giúp ta loại được một kẻ thù là quân tưởng, có thêm thời gian hoà hoãn để chuẩn bị cuộc kháng chiến lâu dài.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng h òa ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 1.I. Câu 2: Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo nhân dân ta giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính như thế nào ?

Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục III.

Câu 3: Hãy nêu rõ sách lược đấu tranh của ta đối với quân Tưởng và tay sai. Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục V. Câu 4: Chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) và Tạm ước Việt - Pháp (14 - 9 - 1946) nhằm mục đích gì ? Trình bày nội dung, ý nghĩa và tác dụng của nó. Gợi ý trả lời : - Mục đích :

+ Ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) nhằm đuổi quân Tưởng về nước và tranh thủ thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu d ài. + Ta kí với Pháp Tạm ước 14 - 9 - 1946 nhằm kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng và củng cố lực lượng chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu d ài.

- Nội dung và ý nghĩa: theo nội dung đã nêu ở mục VI. - Tác dụng:

+ Buộc Pháp phải công nhậnViệ t Nam là một quốc gia tự do. + Phá tan âm mưu c ủa Pháp định cấu kết với quân T ưởng chống lại cách mạng nước ta, tránh được cuộc chiến đầu cùng một lúc với nhiều kẻ thù. + Có thời gian hòa bình để xây dựng và củng cố lực lượng.

+ Tranh thủ được sự ủng hộ của nhân dân Pháp v à nhân dân thế giới.

Câu 5 : Trước và sau Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946), chủ trương và biện pháp của Đảng, Chính phủ ta đối phó với Pháp v à Tưởng có gì khác nhau ? Tại sao có sự khác nhau đó ?

Gợi ý trả lời : - Trước Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946), ta hòa với Tưởng để tập trung đối phó

109

với Pháp.

- Sau Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946), ta hòa với Pháp để đuổi quân Tưởng và bọn tay sai của chúng, tranh thủ thời gian để củng cố l ực lượng chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài. Có sự khác nhau vì: SGK

CHƯƠNG V. VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN NĂM 1954

BÀI 25. NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TO ÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946 - 1950)

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm l ược bùng nổ (19 - 12 - 1946) 1. Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp b ùng nổ

- Sau khi kí Hiệp định sơ bộ (6 - 3 - 1946) Và Tạm ước (14 - 9 - 1946), thực dân Pháp tăng cường các hoạt động khiêu khích, tấn công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn, nhất là ở Hà Nội.

- Ngày 18 - 12 - 1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi ta phải giải tán lực lượng tự vệ

chiến đấu, giao quyền kiểm soát Thủ đô cho chúng.

- Trước tình hình đó, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Vạn Phúc (H à Đông) vào ngày 18 và 19 - 12 - 1946 đã quyết định phát động toàn quốc kháng chiến. - Tối 19 - 12 - 1946, Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”. Đêm

19 - 12 - 1946, cuộc kháng chiến bắt đầu.

2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta

- Đường lối kháng chiến chống Pháp l à cuộc chiến tranh nhân dân, to àn dân,

toàn diện, trường kì, và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

- Tính chất kháng chiến: + Kháng chiến toàn dân tất cả mọi người dân tham gia kháng chiến. + Kháng chiến toàn diện diễn ra trên tất cả các mặt trận quân sự, kinh tế... II- Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

- Diễn biến: cuộc chiến đấu diễn ra qu yết liệt ở Hà Nội, Nam Định, Huế, Đ à

Nẵng…

- Kết quả và ý nghĩa: ta loại khỏi vòng chiến đấu hàng nghìn tên địch, giam chân địch ở trong thành phố, làm giảm bước tiến của chúng, tạo điều kiện cho Đảng, Chính phủ rút về căn cứ để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài. III- Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu d ài Nội dung giảm tải: không dạy. IV- Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947 1. Thực dân Pháp tiến công Căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

- Âm mưu: phá tan cơ qua n đầu nào kháng chiến, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta,

khóa chặt biên giới Việt - Trung…

- Cuộc tấn công của Pháp: Ng ày 7 - 10 - 1947, Pháp cho lính nhảy dù xuống chiếm Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn; một cánh quân từ Lạng Sơn đánh lên Cao Bằng, 110

rồi đánh xuống Bắc Cạn; một cánh quân khác ng ược sông Hồng, Sông Lô l ên Tuyên Quang, Chiêm Hóa tạo thành hai gọng kìm bao vây căn cứ Việt Bắc.

2. Quân dân chiến đấu bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.

- Diễn biến :

+ Tại Bắc Cạn: quân dân ta chủ động phản công bao vây, chia cắt địch. + Ở hướng Đông: quân ta phục kích, chặn đánh địch tr ên đường số 4, ở Bảo Sao- đèo Bông Lau. + Ở hướng Tây: quân ta phục kích ở sông Lô, Đoan H ùng, Khe Lau...

- Kết quả và ý nghĩa:

+ Pháp phải rút khỏi Việt Bắc.

+ Căn cứ Việt Bắc vẫn được bảo toàn, bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành. + Làm thất bại âm mưu đánh nhanh của thực dân Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta. V- Đẩy mạnh cuộc kháng chién toàn dân toàn di ện * Phía Pháp: thực hiện chính sách dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh. * Về phía ta: thực hiện phương châm “đánh lâu dài”

- Quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, phát động chiến tranh du kích. - Chính trị - ngoại giao:

+ Củng cố uỷ ban kháng chiến h ành chính các cấp. + Đầu 1950, Trung Quốc, Li ên Xô và các nước dân chủ nhân dân đặt quan hệ ngoại giao với ta.

- Kinh tế: phá hoại kinh tế với địch, xây dựng nền kinh tế tự cấp, tự túc. - Văn hoá, giáo dục: cải cách giáo dục phổ thông.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp b ùng nổ vào ngày 19- 12-1946 ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Tại sao nói cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta l à chính nghĩa và có tính nhân dân ? Gợi ý trả lời :

- Chính nghĩa: cuộc kháng chiến của nhân dân ta nhằm chống lại cuộc chiến

tranh xâm lược của thực dân Pháp, bảo vệ nền độc lập dân tộc.

- Tính nhân dân: cuộc kháng chiến do toàn dân tiến hành, tất cả mọi người dân

111

tham gia kháng chiến. Nó diễn ra trên tất cả các mặt trận quân sự., kinh tế, văn hóa... Câu 3: Trình bày âm mưu và hành động của Pháp trong cuộc tiến công Căn cứ địa Việt Bắc của ta. Nêu diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục IV.

BÀI 26. BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP ( 1950 -1953)

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Chiến dịch biên giới thu - đông 1950 1. Hoàn cảnh lịch sử mới

- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1 - 10 - 1949), tình hình Đông Dương và thế

giới thay đổi có lợi cho cuộc kháng chiến của ta.

- Pháp liên tiếp thất bại trên chiến trường nên ngày càng lệ thuộc vào Mĩ, Mĩ

ngày càng can thiệp sâu vào Đông Dương. 2. Quân ta tiến công địch ở biên giới phía Bắc

- Âm mưu của Pháp: thực hiện "Kế hoạch R ơ-ve" nhằm:

+ Khóa chặt biên giới Việt - Trung. + Thiết lập hành lang Đông - Tây

+ Chuẩn bị tấn công quy mô lớn l ên Việt Bắc lần hai.

- Chủ trương của ta: ta quyết định mở chiến dịch Bi ên Giới thu - đông 1950

nhằm: + Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch. + Khai thông biên giới Việt - Trung. + Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

- Diễn biến:

+ Sáng 18 - 9 - 1950, quân ta tiêu diệt Đông Khê, uy hiếp Thất Khê; Cao Bằng bị cô lập; hệ thống phòng ngự của địch trên Đường số 4 bị lung lay. + Quân Pháp rút kh ỏi Cao Bằng theo Đường số 4, đồng thời cho quân từ Thất Khê tiến đánh Đông Khê để đón cánh quân từ Cao Bằng xuống. + Quân ta mai phục chặn đánh địch trên Đường số 4 làm cho hai cánh quân của chúng không gặp được nhau. Đến ngày 22 - 10 - 1950, quân Pháp rút khỏi Đường số 4.

- Kết quả:

+ Giải phóng tuyến biên giới Việt - Trung. + Chọc thủng hành lang Đông - Tây. + Phá vỡ thế bao vây của địch đối với căn cứ Việt Bắc. + Kế hoạch Na-va bị phá sản.

- Ý nghĩa: chiến dịch kết thúc thắng lợi đ ã đưa cuộc kháng chiến của ta chuyển

sang giai đoạn mới. II- Âm mưu đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp

- Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông D ương, từng bước thay

chân Pháp.

112

- Pháp thực hiện âm mưu giành lại quyền chủ động chiến l ược đã mất với việc đề ra kế hoạch Đờ Lát đờ Tát -xi-nhi (12 - 1950) nhằm gấp rút xây dựng lực l ượng, bình định vùng tạm chiếm, kết hợp phản công với tiến công lực l ượng ta.

III. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2 - 1950)

- Tháng 2 - 1950, Đảng Cộng sản Đông D ương họp Đại hội đại biểu toàn quốc

lần thứ hai tại Chiếm Hóa (Tuy ên Quang). Nội dung: + Đại hội đã thông qua Báo cáo chính tr ị của Chủ tịch Hồ Chí Minh v à báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam của Tổng Bí thư Trường Chinh với nhiệm vụ tr ước mắt là đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi. + Quyết định đưa đảng ra hoạt động công khai, đổi t ên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam. + Bầu ra Ban chấp hành trung ương và Bộ Chính trị.

-Ý nghĩa: Đánh dấu bước trưởng thành của Đảng, thúc đẩy cuộc kháng chiến

chống Pháp đến thắng lợi. IV- Phát triển hậu phương kháng chiến về mọi mặt

- Về chính trị : thống nhất Việt Minh v à Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt

(3 - 3 - 1951). Liên minh Việt - Miên - Lào được thành lập.

- Về kinh tế: đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chấn chỉnh thuế khoá, xây dựng nền t ài

chính, thương nghiệp, giảm tô ở một số xã vùng tự do.

- Văn hoá giáo dục: tiến hành cải cách giáo dục, số học sinh phổ thông v à đại

học tăng. V- Các chiến dịch giữ vững quyền chủ động đánh địch tr ên chiến trường Nội dung giảm tải: đọc th êm.

113

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Bước vào thu - đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến của nhân dân ta ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 1.I. Câu 2: Tại sao ta mở chiến dịch Bi ên giới thu - đông 1950 ? Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch đó. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 2.I. Câu 3: Sau thất bại trong chiến dịch Bi ên giới thu - đông 1950, thực dân Pháp và can thiệp Mĩ có âm mưu gì ở Đông Dương ? Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục II. Câu 4: Nêu những nội dung cơ bản của Đại hội đại biểu to àn quốc lần thứ hai của Đảng vào tháng 2-1951. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục III. Câu 5: Trình bày những thành tựu quan trọng trong việc phát triển h ậu phương từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục IV. Câu 6: Nêu những thắng lợi có ý nghĩa chiến l ược của quân và dân ta trên các mặt chính trị, ngoại giao, kinh tế từ thu - đông 1950 đến trước đông - xuân 1953 - 1954. Gợi ý trả lời : * Chính trị:

- Đại hội Đảng toàn quốc lần II (2 - 1952). - Thống nhất Mặt trận Việt Minh v à Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt. - Thành lập “Liên minh” nhân dân Việt - Miên - Lào (3 - 1951).

* Ngoại giao: Tháng 1 - 1950, Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân lần l ượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng h òa. * Kinh tế:

- Cuộc vận động sản xuất và tiết kiệm đề ra năm 1952 lôi cuốn mọi ng ười, mọi

ngành tham gia.

- Chấm chỉnh chế độ thuế khóa, t ài chính, ngân hàng, thương nghi ệp. - Phát động quần chúng triệt để giảm tô, giảm tức, cải cách ruộng đất.

Câu 7: Lập bảng so sánh các chiến dịch ti êu biểu trong kháng chiến chống Pháp từ năm 1945 đến năm 1954 theo các nội dung sau :

Gợi ý trả lời :

Nội dung Mục đích của chiến dịch

Việt Bắc Tiêu diệt cuộc tấn công của Pháp lên Việt Bắc, bảo vệ vững chắc cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến, khai thông biên giới, mở đường liên lạc giữa ta với quốc tế…

đánh chiến

Cách của dịch

quả của

Kết chiến dịch

Ý nghĩa của chiến dịch

114

- Chủ động tổ chức lực lượng chống lại cuộc tiến công của địch, tiến hành bao vây, mở các trận tập kích và phục kích, tiêu diệt các gọng kìm tiến công của quân Pháp. - Tiêu diệt cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc. - Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn. - Bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành. Làm phá sản chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải bị động chuyển sang đánh lâu dài với ta. Biên giới - Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch. - Khai thông con đường liên lạc giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ trên thế giới - Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc. - Tạo điều kiện đẩy mạnh công cuộc kháng chiến. - Chủ động mở chiến dịch tiến công địch - Đánh điểm (Đông Khê), chia cắt hệ thống phòng ngự của địch (đường số 4), phục kích tiêu diệt quân tăng viện của Pháp.. - Giải phóng vùng biên giới Việt Trung... - Thế bao vây cả trong lẫn ngoài căn cứ Việt Bắc của địch bị phá vỡ. - Làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của Pháp Là chiến dịch lớn đầu tiên do quân ta chủ động mở và giành thắng lợi.Quân đội ta vươn lên giành quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (Bắc bộ)

BÀI 27. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM L ƯỢC KẾT THÚC (1953 - 1954)

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Kế hoạch Na-va của Pháp - Mĩ

- Hoàn cảnh:

Pháp gặp khó khăn, suy yếu rõ rệt, Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào Đông Dương. Ngày Ngày 7 - 5 - 1953, tướng Na-va được cử sang làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương và vạch Kế hoạch quân sự Na -va. - Nội dung kế hoạch Na-va thực hiện theo hai bước:

+ Bước một: Thu - đông 1953 và xuân 1954, gi ữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, thực hiện tiến công chiến l ược ở miền Trung và Nam Đông Dương.

+ Bước hai: Từ thu - đông 1954, thực hiện tiến công chiến l ược ở miền Bắc,

giành thắng lợi quân sự quyết đinh, kết thúc chiến tranh.

- Thực hiện kế hoạch nay, Pháp xin th êm viện trợ của Mĩ, tăng cường binh lực,

mở các cuộc hành quân càn quét. II. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch lịch sử ĐIện Biên Phủ 1. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1854

- Phướng hiện chiến lược của ta: Mở các cuộc tiến công vào hướng quan trọng về chiến lược mà địch yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, buộc địch phải bị động phân tán lực l ượng đối phó với ta.

- Các cuộc tiến công chiến lược:

+ Tháng 12 - 1953, ta tiến công giải phóng thị x ã Lai Châu, Pháp phải điều quân tăng cường cho Điện Biên Phủ, biến nơi đây trở thành nơi tập trung quân thứ hai của Pháp. + Đầu tháng 12 - 1953, liên quân Việt - Lào tấn công Trung Lào, giải phóng Thà Khẹt, buộc địch phải tăng c ường cho Xê-nô. Nơi đây thành nơi tập trung quân thứ ba của Pháp. + Tháng 1 - 1954, liên quân Việt - Lào tấn công địch ở Thượng Lào, giải phóng Phong Xa-lì, buộc Pháp tăng quân cho Luông Pha -bang. Nơi tập trung quân thứ tư của Pháp. + Tháng 2 - 1954, ta tấn công địch ở Bắc Tây Nguy ên, giải phóng Kom Tum, uy hiếp Plây Cu, địch tăng c ường cho Plây-cu, trở thành nơi tập trung quân thứ năm của Pháp.

- Kết quả: Kế hoạch Na-va bước đầu bị phá sản.

2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954) a. Âm mưu của TD Pháp:

- Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông

Dương với 49 cứ điểm, bố trí thành 3 phân khu.

115

b. Chủ trương của ta:

Quyết định mở chiến dịch Điện Bi ên Phủ nhằm tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng vùng Tây Bắc và Bắc Lào.

c. Diễn biến: Chiến dịch ĐBP bắt đầu từ 13 - 3 đến ngày 7 - 5 - 1954 và diễn ra

qua 3 đợt:

- Đợt 1, quân ta tấn công tiêu diệt căn cứ Him Lam và toàn phân khu Bắc. - Đợt 2, quân ta tấn công tiêu diệt các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm. - Đợt 3, quân ta đồng loạt tiến công tiêu diệt các căn cứ còn lại ở phân khu Trung tâm và phân khu Nam. Chi ều ngày 7 - 5 - 1954, tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch đầu hàng.

d. Kết quả: ta loại khỏi vòng chiến đấu 16.200 tên địch, phá huỷ và thu toàn bộ

phương tiện chiến tranh, bắn rơi 62 máy bay các loại. e. Ý nghĩa: làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh. III- Hiệp định Giơ -ne-vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông D ương

- Nội dung:

+ Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc c ơ bản của Việt Nam, Lào, Campuchia là độc lập, chủ quyền, thống nhất v à toàn vẹn lãnh thổ. + Hai bên tham chiến cùng ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương. + Hai bên tập kết quân đội, lấy vĩ tuyến 17 l àm ranh giới quân sự tạm thời. + Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả n ước vào tháng 7 - 1956. -Ý nghĩa:

Đây là văn bản mang tính pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc c ơ bản của các nước Đông Dương, buộc Pháp phải rút quân về n ước; miền Bắc hoàn toàn giải phóng. IV- Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

1. Ý nghĩa lịch sử

- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm l ược và ách thống trị của thực dân tr ên đất nước ta trong gần một thế kỉ. Miền Bắc ho àn toàn được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN, tạo điều kiện để giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.

- Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa chủ nghĩa đế quốc, cổ vũ phong tr ào

giải phóng dân tộc trên thế giới. 2. Nguyên nhân thắng lợi

- Nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu l à Chủ tịch Hồ Chí Minh,

với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

- Có chính quyền dân chủ nhân dân, có l ực lượng vũ trang ba thứ quân không

ngừng lớn mạnh, có hậu phương vững chắc.

- Sự liên minh của ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia; có sự giúp đỡ của

116

Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ khác.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Hãy cho biết âm mưu của Pháp-Mĩ trong việc thực hiện Kế hoạch Na -va. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 đã bước đầu làm phá sản Kế hoạch Na-va như thế nào ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 1.II. Câu 3: Pháp - Mĩ đã làm gì để xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương ? Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954. Tại sao nói: Thắng lợi ở Điện Bi ên Phủ có tác dụng quyết định đối với thắng lợi của Hội nghị Gi ơnevơ ? Gợi ý trả lời :

- Theo nội dung đã nêu ở mục 2.II. - Tại vì:

Trong thời gian diễn ra chiến dịch Điện Bi ên Phủ, ta và Pháp đang tiến hành đàm phán ở Giơnevơ. Do Pháp không t ừ bỏ ý chí xâm lược Việt Nam, nên không thành thật đàm phán... Đến khi thất bại ở Điên Biên Phủ, ý chí xâm lược bị đánh tan, Pháp mới chịu ký kết Hiệp định Gi ơnevơ. Do vậy thắng lợi của chiến dịch Điện Bi ên Phủ có tác dụng quyết định. Câu 4: Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Gi ơ-ne-vơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh ở Đông D ương. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục III. Câu 5: Trình bày ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954). Trong những nguyên nhân đó, nguyên nhân nào quan trọng nhất ? Vì sao ? Gợi ý trả lời : 1. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi: theo nội dung đã nêu ở mục IV. 2. Nguyên nhân quan tr ọng nhất:

117

- Có sự lãnh đạo của Đảng, với một đường lối chính trị, quân sự đúng đắn. V ì, nhờ có sự lãnh đạo của Đảng, với một đ ường lối chính trị, quân sự đúng đắn mới tổ chức cả nước thành một mặt trận, tạo nên thế trận cả nước đánh giặc; phát huy đ ược lòng yêu nước của nhân dân; xây dựng hậu ph ương vững chắc, tập hợp khối đo àn kết toàn dân đánh giặc... Câu 6: Lập bảng các niên đại và sự kiện về thắng lợi có ý nghĩa chiến l ược của quân dân ta trên các mặt quân sự, chính trị, ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp từ tháng 12 - 1946 đến tháng 7 - 1954. Gợi ý trả lời: * Thắng lợi chính trị :

Thời gian Sự kiện

2 - 1951 3 - 3 - 1951

Đại hội đại biểu toàn quốc lần II của Đảng Thống nhất Mặt trận Việt Minh v à Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt.

* Thắng lợi quân sự :

Thời gian

Sự kiện Cuộc chiến tranh giam chân địch ở H à Nội, sau đó Trung ương và quân chủ lực của ta rút lui an to àn lên Việt Bắc.

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

19-12-1949 đến 17-2-1947 7-10-1948 đến 12-1947 16-9-1950 đến 22-10-1950 13/3-7/5/1954 Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ.

* Thắng lợi ngoại giao :

Thời gian

1 - 1950

Sự kiện Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân lần l ượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.

CHƯƠNG VI. VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975

BÀI 28. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM ( 1954 - 1965 )

A-KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương

- Tháng 5 - 1955, quân Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc ho àn toàn được giải

phóng.

- Mĩ thay thế Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam, thực hiện âm mưu chia cắt nước ta thành hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của chúng. II- Miền bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất (1954 - 1960) 1. Hoàn thành cải cách ruộng đất

- Sau 5 đợt cải cách ruộng đất đã thu 81 vạn ha ruộng, 10 vạn trâu b ò, 1,8 triệu

118

nông cụ từ tay địa chủ chia cho 2 triệu hộ nông dân.

- Bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi, giai cấp địa chủ phong kiến bị đánh đổ,

khối liên minh công nông được củng cố.

2. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 - 1957)

Nội dung giảm tải: không dạy.

3. Cải tạo quan hệ sản xuất, b ước đầu phát triển kinh tế - văn hoá (1958 -

1960)

Nội dung giảm tải: không dạy.

III- Miền nam đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng, tiến tới “Đồng khởi ” (1954 - 1960) 1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, gìn giữ và phát triển lực lượng (1954 - 1960) + Trong hai năm đ ầu, nhân dân miền Nam d ưới hình thức đấu tranh chính trị, công khai đòi hoà bình, đòi hiệp thương tổng tuyển cử toàn quốc. Tiêu biểu là “Phong trào hoà bình” ở Sài Gòn - Chợ Lớn, lan rộng ra các th ành phố lớn. + Mĩ - Diệm ra sức đàn áp phong trào, bộc lộ rõ bộ mặt phản động, muốn chia cắt lâu dài đất nước... mở những chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”. + Do hành động của Mĩ - Diệm nên từ những năm 1958 - 1959 mục tiêu và hình thức đấu tranh của nhân dân miền Nam đ ã chuyển sang kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. 2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) a/ Hoàn cảnh lịch sử

- Những năm 1957 - 1959, Mĩ - Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp phong trào cách mạng miền Nam ; ra sắc lệnh “đặt cộng sản ngo ài vòng pháp luật”, thực hiện “đạo luật 10-59”.

- Đầu năm 1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 họp và xác định rõ con

đường cách mạng miền Nam l à khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. b/ Diễn biến và kết quả

- Phong trào nổi dậy của quần chúng lúc đầu lẻ tẻ ở ở Vĩnh Thạnh (B ình Định), Bắc Ái (Ninh Thuận) tháng 2 - 1959, Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8-1959, sau đó lan ra khắp miền Nam thành cao trào cách mạng.

- Tại Bến Tre, ngày 17 - 1 - 1960, “Đồng khởi” nổ ra ở Mỏ C ày, sau đó lan ra

toàn tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch ở thôn, x ã.

- Đồng khởi như nước vỡ bờ nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguy ên,…

c/ Ý nghĩa

- Phong trào đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới, làm lung lay chính quyền Mĩ - Diệm. Đã tạo ra một bước nhảy vọt trong chiến l ược cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

- Tạo điều kiện cho Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đ ời vào

119

ngày 20 - 12 - 1960. IV- Miền bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 - 1965 )

1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960)

a/ Hoàn cảnh - Miền Bắc: giành được những thắng lợi trong thực hiện nhiệm vụ cải tạo v à

phát triển kinh tế.

- Miền Nam: cách mạng có b ước nhảy vọt với phong tr ào “Đồng khởi”. b/ Nội dung - Đại hội đã phân tích tình hình đất nước và xác định nhiệm vụ chung của cả

nước, nhiệm vụ cho từng miền : + Miền Bắc tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa. + Miền Nam đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà. + Nhiệm vụ chung: Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

- Đại hội còn đề ra đường lối chung của cả thời k ì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở

miền Bắc. 2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nh à nước 5 năm (1961 - 1965)

- Nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch 5 năm của miền Bắc l à tạo dựng bước đầu cơ

sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội làm.

- Thành tựu: Các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải cũng như trên các lĩnh vực văn hoá - giáo dục, y tế đã đạt được những thành tựu to lớn và đời sống nhân dân được nâng lên.

- Với những thắng lợi trên, miền Bắc đã lớn mạnh, bộ mặt xã hội đã thay đổi và

thực sự trở thành hậu phương vững chắc chi viện cho miền Nam.

- Đến ngày 7 - 2 - 1965, Mĩ gây chiến bằng không quân v à hải quân ra miền Bắc, miền Bắc phải chuyển h ướng sang vừa sản xuất vừa chiến đấu trong điều kiện thời chiến. V- Miền Nam chiến đấu chống chiến l ược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961 - 1965) 1. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam

- Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” l à chiến lược chiến tranh của Mĩ tiến h ành ở miền Nam dưới hình thức chủ nghĩa thực dân mới với lực l ượng quân đội tay sai, do “cố vấn” Mĩ chỉ huy cùng với vũ khí, trang bị kỹ thuật, ph ương tiện chiến tranh của Mĩ.

- Được sự hỗ trợ của Mĩ, quân đội S ài Gòn mở các cuộc hành quân càng quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng, tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”, nhằm tách dân khỏi cách mạng, tiến tới b ình định miền Nam.

- Mĩ và chính quyền Sài Gòn tiến hành hoạt động phá hoại miền Bắc, phong tỏa

biên giới nhằm ngăn chặn sự chi viện cho miền Nam. 2. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ

- Trên mặt trận chống phá “bình định”, ta và địch đấu tranh giằng co giữa lập v à

120

pháp “ấp chiến lược”.

- Trên mặt trận quân sự, quân và dân ta giành thắng lợi vang vội ở Ấp Bắc (Mỹ Tho) ngày 2 - 1 - 1963. Thắng lợi này khẳng định ta có khả năng đánh bại chiến l ược “Chiến tranh đặc biệt”, dấy l ên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

- Ở các đô thị, các cuộc đấu tranh chính trị của tăng ni Phật tử, của quần chúng nhân dân đã làm cho Mỹ phải làm cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đ ình Diệm (1 - 11 - 1963).

- Với chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa), An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Biên Hoà) trong Đông - Xuân 1964 - 1965 trên khắp miền Nam đã làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ .

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương, tình hình nước ta như thế nào ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Phong trào đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm của nhân dân miền Nam trong những năm đầu sau Hiệp định Gi ơ-ne-vơ 1954 diễn ra như thế nào ?

Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục 1.III.

Câu 3: Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam nổ ra trong hoàn cảnh nào ? Diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào. Tại sao phong trào “Đồng khởi” được coi là mốc đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam ? Gợi ý trả lời : 1. Hoàn cảnh, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào: theo nội dung đã nêu ở mục 2.III. 2. Phong trào “Đồng khởi” được coi là mốc đánh dấu bước phát triển…

- “Đồng khởi” thắng lợi đánh dấu b ước ngoặt của cách mạng miền Nam,

chuyển cách mạng từ thế giữ g ìn lực lượng sáng thế tiến công.

- Chấm dứt thời kì ổn định tạm thời chế độ thực dân mới của Mĩ ở miền Nam,

121

mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ S ài Gòn. Câu 4: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng họp trong ho àn cảnh lịch sử nào ? Trình bày nội dung và ý nghĩa cuả Đại hội. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 1.IV. Câu 5: Miền Bắc đã đạt được những thành tựu gì trong việc thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm (1961-1965) ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 2.IV. Câu 6: Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961 - 1965), Mĩ thực hiện âm mưu và thủ đoạn gì ? Nêu những thắng lợi của quân dân ta ở miền Nam trong chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961 - 1965). Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục V. Câu 7: Sau khi thực hiện các kế hoạch 1954 - 1957 và 1958 - 1960, miền Bắc đã có những thay đổi gì ? Gợi ý trả lời :

- Sau cải cách ruộng đất, bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi, giai cấp địa chủ phong kiến bị đánh đổ, khối liên minh công nông được củng cố. Nền kinh tế đ ược phục hồi, giải quyết việc l àm cho người lao động, đời sống nhân dân được cải thiện.

- Sau cải tạo xã hội chủ nghĩa, bước đầu phát triển kinh tế văn hóa, quan hệ sản xuất người bóc lột người ở miền Bắc đã được xoá bỏ, giai cấp công nhân trở th ành người chủ trong các xí nghiệp, đời sống nhân dân đ ược nâng lên. Câu 8: Hậu phương miền Bắc đã chi viện như thế nào cho tiền tuyến miền Nam từ năm 1961 đến 1965 ? Gợi ý trả lời : Từ năm 1961 đến 1965, hậu ph ương miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn vũ khí, đạn dược, thuốc men, thực phẩm... ; nhiều đơn vị vũ trang, nhiều cán bộ quân sự, chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế đ ưa vào chiến trường tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu, xây dựng v ùng giải phóng.

BÀI 29. CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MỸ CỨU N ƯỚC ( 1965 - 1973 )

A-KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ ( 1965 - 1968 )

1. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam

- Sau khi chiến lược ”Chiến tranh đặc biệt” bị thất bại, Mĩ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” - được tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.

- Mở cuộc hành quân “tìm diệt” ở Vạn Tường (Quảng Ngãi ) và hai cuộc phản

công chiến lược mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967.

2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ

- Chiến thắng Vạn Tường (8 - 1965) đã mở đầu cho Cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam, với thắng lợi n ày đã chứng minh khả năng ta sẽ đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

- Tiếp theo là quân dân miền Nam đã đánh bại các đợt hành quân càn quét lớn

của Mĩ trong hai mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967.

- Trên mặt trận chính trị, các phong trào đấu tranh của quần chúng nổ từ th ành

thị đến nông thôn, phá vỡ từng mảng “ấp chiến l ược”. Phong trào đấu tranh đòi quân Mĩ rút về nước của nhân dân Mĩ yêu chuộng hoà bình ... đã làm cho uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam ng ày càng nâng cao trên trường quốc tế.

3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)

Nội dung giảm tải: hướng dẫn học sinh đọc thêm.

II- Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất (1965 - 1968)

122

1. Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc

Nhằm cứu vãn “Chiến tranh đặc biệt” có nguy c ơ thất bại, Mĩ liên tục dùng không quân và hải quân đánh phá miền Bắc nhằm ngăn chặn sự chi viện v ào miền Nam, phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa x ã hội ở miền Bắc và làm suy giảm ý chí chiến đấu của ta.

- Ngày 5 - 8 - 1964, Mĩ dựng lên “sự kiện Vịnh Bắc Bộ” cho máy bay ném bom miền Bắc. Đến ngày 7 - 2 - 1965, lấy cớ “trả đũa” quân Giải phóng miến Nam tấn công doanh trại của Mĩ ở Plâycu, Mĩ chính thức gây ra cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất

- Miền Bắc đã chuyển mọi hoạt động sang thời chiến, thực hiện quân sự hóa toàn dân, đào đắp công sự…. Tính đến ng ày 1 - 11 - 1968, miền Bắc bắn rơi và phá hủy 3.243 máy bay, bắn ch ìm 143 tàu chiến, buộc Mĩ tuyên bố ngừng ném bơm phá hoại miền Bắc.

- Trong sản xuất, miền Bắc đạt nhiều thnh tích quan trọng:

+ Về sản xuất nông nghiệp: với khẩu hiệu phấn đấu đạt “Ba mục ti êu”, diện tích canh tác mở rộng, sản lương ngày càng tăng. + Về công nghiệp: đã kịp thời sơ tán và ổn định sản xuất, đồng thời chú trọng phát triển công nghiệp địa phương + Giao thông vận tải: vẫn đáp ứng đ ược yêu cầu thông suốt phục vụ kháng chiến.

3. Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu ph ương lớn

- Tuyến đường vận chuyển chiến l ược - đường Hồ Chí Minh trên bộ và trên biển

được khai thông từ tháng 5 - 1959 để nối liền hậu phương với tiền tuyến.

- Trong 4 năm, miền Bắc đã đưa vào miền Nam hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội và

hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược…, phục vụ cho miền Nam đánh Mĩ III- Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” v à “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ (1969 - 1973)

1. Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh”

của Mĩ

- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ chuyển sang sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam v à mở chiến tranh ra toàn Đông Dương, thực hiện “Đông Dương hóa chiến tranh”.

- Lực lượng chính tiến hành cuộc chiến tranh là quân đội Sài Gòn kết hợp với hoả

lực của Mĩ, vẫn do cố vấn Mĩ chỉ huy.

- Quân đội Sài Gòn được Mĩ sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông D ương trong cuộc hành quân mở rộng xâm lược cam-pu-chia năm 1970, Lào năm 1971, th ực hiện âm mưu “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

2. Chiến đấu chống chiến lược “Việt nam hoá chiến tranh” và” Đông Dương

hoá chiến tranh” của Mĩ.

123

- Trên mặt trận chính trị:

+ Ngày 6 - 6 - 1969, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng ho à miền Nam Việt Nam ra đời. + Tháng 4 - 1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương để biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước đoàn kết chiến đấu chống Mĩ.

- Trên mặt trận quân sự:

+ Từ tháng 4 đến tháng 6 - 1970, với sự phối hợp của quân dân hai n ước Việt Nam-Campuchia, đập tan cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-chia của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn. + Tháng 3 - 1971, quân dân hai nư ớc Việt Nam-Lào đã đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn - 719” của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, nhằm giữ vững hành lang chiến lược của cách mạng Đông D ương.

- Khắp các thành thị, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân diễn ra li ên

tục. Đặc biệt ở Sài Gòn, Huế, phong trào học sinh, sinh viên diễn ra rầm rộ.

- Ở nông thôn, quần chúng nhân dân nổi dậy chống “b ình định”, “phá ấp chiến

lược”.

3. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

- Ngày 30 - 3 - 1972, ta mở cuộc tiến công chiến l ược đánh vào Quảng Trị. - Đến cuối tháng 6 - 1972, quân ta chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của

địch là Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

- Ý nghĩa: buộc Mĩ phải “Mĩ hoá” trở lại, đồng nghĩa với việc thừa nhận chiến

lược “Việt Nam hoá chiến tranh” bị thất bại. IV- Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - văn hoá, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần hai của Mĩ (1969 - 1973)

1. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - văn hoá

- Nông nghiệp: ta có một số chủ trương khuyến khích sản xuất, trong đó chăn

nuôi là ngành chính. Sản lượng lương thực tăng nhanh.

- Công nghiệp: khôi phục nhiều cơ sở bị tàn phá, xây dựng thêm nhiều công

trình mới. tính đến năm 1971 sản l ượng công nghiệp tăng 142% so với năm 1968 - Giao thông vận tải: nhanh chóng được khôi phục, đảm bảo thông suốt. - Văn hoá - giáo dục - y tế: cũng nhanh chóng đ ược khôi phục và phát triển. Đời

sống nhân dân ổn định

2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất v à làm

nghĩa vụ hậu phương.

- Ngày 16 - 4 - 1972, Mĩ tuyên bố chiến tranh bằng không quân và hải quân phá

hoại miền Bắc lần hai.

- Trong điều kiện chiến tranh, các hoạt động sản xuất, xây dựng miền Bắc không

bị ngừng trệ, giao thông vận tải vẫn đảm bảo thông suốt.

- Từ ngày 18 đến 29 - 12 - 1972, Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay

B52 vào Hà Nội, Hải Phòng.

- Quân dân miền Bắc đã làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mĩ phải

124

kí Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại h òa bình ở Việt Nam.

V- Hiệp định pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở việt Nam

1. Nội dung

Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam đ ược kí kết chính thức ngày 27 - 1 - 1973, nội dung bao gồm các điều khoản :

- Hoa Kì và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn

lãnh thổ Việt Nam.

- Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp v ào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

- Nhân dân miền Nam tự quyết định t ương lai chính trị của họ thông qua tổng

tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.

- Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân

đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị.

- Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau t ù bình và dân thường bị bắt. - Hoa Kì cam kết góp phần vào việt hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam

và Đông Dương. 2. Ý nghĩa

- Hiệp định Pa-ri được ký kết là kết quả của cuộc đấu tranh ki ên cường bất khuất của nhân dân ta, nó có ý nghĩa hết sức to lớn buộc Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, phải rút quân về n ước.

- Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo c ơ sở thuận lợi để ta giải phóng hoàn

toàn miền Nam.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam nh ư thế nào ? Quân dân ta ở miền Nam đã giành được những thắng lợi nào trong những năm đầu chống “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ (1965 - 1967) ? Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục 1, 2.I.

Câu 2: Chiến lược “chiến tranh cục bộ” v à “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam có điểm gì giống và khác nhau ? Gợi ý trả lời: * Giống nhau: Đều là cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới nhằm biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

* Điểm khác: - Âm mưu:

125

“Chiến tranh đặc biệt”, tiến h ành bằng quân đôi tay sai, do cố vấn Mĩ chỉ huy dựa vào vũ khí trang bị, lỹ thuật, ph ương tiện chiến tranh của Mỹ. “Chiến tranh cục bộ”, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ, quân đồng minh, quân đội S ài Gòn (Mĩ chiếm số đông). - Thủ đoạn:

“Chiến tranh đặc biệt”, gom dâ n lập ấp chiến lược, tách dân khỏi cách mạng, tiến hành phá hoại miền Bắc, phong tỏa b ên ngoài vào miền Nam. “Chiến tranh cục bộ”, mở các cuộc phản công lớn để t ìm diệt, bình định để kết thúc chiến tranh. Câu 3: Trong năm 1964 - 1968, đế quốc Mĩ đánh phá miền Bắc nước ta như thế nào ? Miền Bắc đạt được những thành tựu gì trong việc thực hiện nhiệm vụ vừa chiến đấu, vừa sản xuất ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 1, 2.II. Câu 4: Hậu phương miền Bắc đã chi viện những gì và bằng cách nào cho tiền tiến miền Nam đánh Mĩ (1965 - 1968) ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 3.II. Câu 5: Mĩ thực hiện âm mưu và thủ đoạn gì trong việc tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) ? Nhân dân ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu- chia đã giành được những thắng lợi chung n ào trên các mặt quân sự và chính trị trong chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973). Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 1, 2.III. Câu 6: Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 đã diễn ra như thế nào ? Ý nghĩa lịch sử của cuộc tiến công đó ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 3.III. Câu 7: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) ở miền Nam có điểm gì giống và khác nhau ? Gợi ý trả lời : * Giống nhau:

- Đều là cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới nhằm biến miền Nam

thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

- Đều tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.

* Điểm khác:

- Lực lượng tham gia chiến tranh : Chiến tranh cục bộ, tiến h ành bằng quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn. Việt Nam hóa chiến tranh, tiến h ành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, quân Mĩ phối hợp bằng hỏa lực và không quân.

- Vai trò của Mĩ: Trong chiến l ược Chiến tranh cục bộ, Mĩ vừa trực tiếp chiến đấu, vừa làm “cố vấn” chỉ huy. Trong chiến l ược Việt Nam hóa chiến tranh, Mĩ vừa phối hợp chiến đấu, vừa làm “cố vấn” chỉ huy.

- Quy mô chiến tranh: Chiến tranh cục bộ đ ược tiến hành ở miền Nam và mở rộng ra miền Bắc bằng chiến tranh phá hoại. Việt Nam hóa chiến tranh đ ược tiến hành ở miền Nam và mở rộng ra miền Bắc bằng chiến tranh phá hoại, đồng thời c òn tiến hành xâm lược Cam-pu-chia, Lào, mở rộng chiến tranh ra trên toàn Đông Dương. Câu 8: Quân dân miền Bắc đã giành được những thắng lợi gì trong trận chiến đấu chống cuộc tập kích không quân bằng máy bay B52 cuối năm 1972 của Mĩ ?

Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 2.IV.

126

Câu 9: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục V.

BÀI 30. HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG MIỀN NAM THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC ( 1973 - 1975 )

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Miền bắc khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục v à phát triển kinh tế - văn hoá, ra sức chi viện cho miền Nam Nội dung giảm tải: không dạy. II- Đấu tranh chống địch “b ình định - lấn chiếm”, tạo thế và lực, tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam

- Thực hiện Nghị quyết của Hội nghị lần 21 của Ban Chấp h ành Trung ương (7 - 1973), quân dân ta kiên quy ết đánh trả, bảo vệ vùng giải phóng, chủ động mở các cuộc tấn công địch ở căn cứ xuất phát của chúng.

- Đầu năm 1975, quân ta đã giải phóng toàn tỉnh Phước Long. III- giải phóng hoàn toàn miền nam, giành toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc 1. Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Cuối 1974 - đầu 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã đề ra kế hoạch giai phóng miền Nam trong 2 năm 1975, 1976. Song lại nhấn mạnh “nếu có thời c ơ” thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

2. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

a/ Chiến dịch Tây Nguyên :

- Ngày 10 - 3 - 1975, quân ta đánh trận mở màng then chốt ở Buôn Ma Thuột và

nhanh chóng giành thắng lợi .

- Quân địch phản ứng yếu ớt, rồi quyết định rút khỏi Tây Nguy ên. Thừa thắng ta

truy kích và giải phóng Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà.

- Ta tiêu diệt hơn 10 vạn quân địch và giải phóng toàn bộ Tây Nguyên.

b/ Chiến dịch Huế - Đà Nẵng :

- Ngày 21 - 3, quân ta tiến công Huế và chặn đường rút chạy của địch. Ng ày 26 -

3, ta giải phóng Huế. Cùng thời gian này, ta giải phóng Tam Kỳ, Quảng Ng ãi.

- Ngày 29 - 3, quân ta tiến công thành phố Đà Nẵng. Đến 3 giờ chiều,, Đ à Nẵng

được giải phóng. c/ Diễn biến chiến dịch Hồ Chí Minh (từ 26 - 4 đến 30 - 4 - 1975) :

- Sau thất bại liên tiếp, Mĩ trực tiếp chỉ huy lập 3 tuyến ph òng thủ: Phan Rang,

Xuân Lộc và trung tâm Sài Gòn. Ngày 16 - 4, ta phá vỡ tuyến phòng thủ Phan Rang.

127

- Ngày 21 - 4, ta đánh chiếm Xuân Lộc. Mĩ ngụy hỗn loạn. - Ngày 26 - 4, chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu. Năm quân đo àn chủ lực của ta hướng về Sài Gòn và tiến vào Trung tâm thành phố, đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.

- 10 giờ 45 phút ngày 30 - 4 - 1975, quân ta tiến vào dinh Độc Lập. 11 giờ 30 phút ngày 30 - 4 - 1975, cờ cách mạng tung bay trên nóc Phủ tổng thống ngụy. Thành phố Sài Gòn hoàn toàn giải phóng. IV- Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) 1. Ý nghĩa lịch sử

- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ, cứu n ước và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc v à chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả n ước, thống nhất đất nước.

- Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc - kỉ nguyên đất nước độc lập, thống

nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với

phong trào cách mạng thế giới, nhất là đối với phong trào giải phóng dân tộc.

2. Nguyên nhân thắng lợi

- Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúmg

đắn và sáng tạo.

- Nhân dân ta giàu lòng yêu n ước, lao động cần cù, chiến đấu anh dũng vì sự

nghiệp giải phóng miền Nam.

- Miền Bắc không ngừng lớn mạnh, l à hậu phương của cuộc kháng chiến, đáp ứng

kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu.

- Tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của nhân dân ba n ước Đông Dương. - Sự ủng hộ giúp đỡ to lớn của Li ên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ

nghĩa khác, các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới.

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Cho biết sự đúng đắn và sáng tạo của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam. Gợi ý trả lời :

- Sự đúng đắn: kế hoạch giải phóng ho àn toàn miền Nam được đề ra trên cơ sở nhận định đúng tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng ; tranh thủ thời cơ đánh nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn cơ sở kinh tế, công trình văn hóa...

128

- Sự sáng tạo: kế hoạch đề ra giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975, 1976. Song lại nhấn mạnh “nếu có thời c ơ” thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975. Câu 2: Trình bày diễn biến chính của cuộc Tổng tiến công v à nổi dậy Xuân 1975. Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục 2.III. Câu 3: Nêu ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975). Trong những nguyên nhân ấy, nguyên nhân nào quan trọng nhất ? Vì sao ?

Gợi ý trả lời : 1. Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi: theo nội dung đ ã nêu ở mục IV. 2. Nguyên nhân quan tr ọng nhất: Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ đúmg đắn và sáng tạo. Vì: Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúmg đắn và sáng tạo mới phát huy được lòng yêu nước của nhân dân, vai trò hậu phương, sức mạnh đoàn kết quốc tế.... phát huy v à kết hợp được sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại để đánh thắng kẻ th ù. Câu 4: Quân dân hai miền Nam-Bắc đã giành được những thắng lợi nào có ý nghĩa chiến lược về mặt quân sự trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu n ước (1954-1975) ? Gợi ý trả lời :

- Phong trào “Đồng khởi” năm 1959 - 1960, tiêu biểu là “Đồng khởi” ở Bến Tre

(17 - 1 - 1960) đã đánh bại chiến tranh một phía của Mĩ.

- Chiến thắng Ấp Bắc (2- 1 - 1963), chiến thắng Bình Giã (2 - 12 - 1964) đánh

bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

- Ở miền Nam, cuộc Tổng tiến công v à nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đ ã

đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

- Ở miền Bắc, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần nhất của Mĩ (1965 - 1968), buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận ngồi v ào bàn đàm phán với ta ở Pari.

- Ở miền Nam, cuộc Tổng tiến công chiến l ược năm 1972 đã đánh bại chiến

lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.

- Ở miền Bắc, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần hai của Mĩ, buộc Mĩ

phải kí kết Hiệp định Pa-ri vào ngày 27 - 1 - 1973.

- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 với ba chiến dịch: Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

CHƯƠNG VII. VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000

BÀI 31. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU SAU ĐẠI THẮNG MÙA XUÂN 1975

A-KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Tình hình hai miền Nam-Bắc sau đại thắng Xuân 1975

- Thuận lợi:

+ Miền Bắc, sau hơn 20 năm (1954 - 1975) đã xây dựng được cơ sở vật chất - kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa x ã hội. + Miền Nam hoàn toàn giải phóng, chế độ thực dân mới của Mĩ v à chính quyền Sài Gòn sụp đổ.

129

- Khó khăn:

+ Miền Bắc, hậu quả của chiến tranh để lại rất nặng nề, ruộng đất bỏ hoang, thất nghiệp, vô số bom mìn trên đồng ruộng, số người mù chữ chiếm tỉ lệ cao. + Miền Nam, những tàn dư của xã hội cũ vẫn tồn tại, nền sản xuất nông nghiệp vẫn còn lạc hậu, sản xuất nhỏ và phân tán. II- Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục v à phát triển kinh tế-văn hoá ở hai miền đất nước. Nội dung giảm tải: không dạy. III- Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 - 1976)

- Ngày 25 - 4 - 1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành

trong cả nước.

- Từ ngày 24 - 6 đến 3 - 7 - 1976, Quốc hội nước Việt Nam thống nhất họp k ì

đầu tiên và có những quyết định: + Thông qua chính sách đ ối nội và đối ngoại của nhà nước Việt Nam thống nhất. + Quyết định tên nước là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam + Quyết định Quốc huy, Quốc k ì, Quốc ca. + Thủ đô là Hà Nội, thành phố Sài Gòn-Gia Định đổi là Thành phố Hồ Chí Minh. + Ở địa phương, có 3 cấp chính quyền: cấp tỉnh v à thành phố trực thuộc trung ương, cấp huyện, cấp xã. Ở mỗi cấp, chính quyền l à Ủy ban nhân dân, có Hội đồng nhân dân. + Quốc hội bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cấp cao nhất, bầu Ban Dự thảo Hiến pháp.

-Ý nghĩa:

+ Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh to àn diện của nhân dân. + Tạo điều kiện thuận lợi để cả n ước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. + Tạo điều kiện để mở rộng quan hệ quốc tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.

130

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu n ước, cách mạng hai miền Bắc- Nam có những thuận lợi và khó khăn gì ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục I. Câu 2: Hãy cho biết những chủ trương và biện pháp của Đảng và Chính phủ nhằm giải quyết những nhiệm vụ tr ước mắt sau khi kháng chiến chống Mĩ kết thúc ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục II. Câu 3: Quốc hội khóa VI, kì họp thứ nhất có những quyết định gì ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục III. Câu 4: Ý nghĩa của việc thống nhất đất n ước về mặt nhà nước ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục III.

BÀI 32. VIỆT NAM XÂY DỰNG ĐẤT N ƯỚC, ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC (1976 - 1985)

Nội dung giảm tải : không dạy.

BÀI 33. VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2000)

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Đường lối đổi mới của Đảng 1. Hoàn cảnh:

- Nền kinh tế - xã hội nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng. - Tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật, những thay đổi của t ình hình thế giới nhất là Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu đứng tr ước cuộc khủng hoảng ngày càng trầm trọng

2. Nội dung đường lối đổi mới của Đảng

Được đề ra đầu tiên tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12 - 1986) và được điều chỉnh, bổ sung, phát triển tại Đại hội đại biểu to àn quốc lần thứ VII (6 - 1991), lần VIII (6 - 1996), lần IX (4 - 2001). Nội dung đổi mới:

+ Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những h ình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. + Đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế, chính trị đến tổ chức, t ư tưởng, văn hoá, trọng tâm là đổi mới về kinh tế. II- Việt Nam trong 15 năm thực hiện đ ường lối đổi mới (1986 - 2000) 1. Thành tựu:

- Trong kế hoạch 5 năm 1986-1990: đáp ứng được nhu cầu lương thực, hàng hoá

thị trường dồi dào, kinh tế đối ngoại phát triển.

- Kế hoạch 5 năm 1990-1995: kinh tế tăng trưởng nhanh, lạm phát được đẩy lùi,

kinh tế đối ngoại phát triển.

- Kế hoạch 5 năm 1996-2000: kinh tế tăng trưởng khá cao, vốn đầu t ư nước

ngoài tăng cao, quan hệ đối ngoại không ngừng mở rộng.

2. Hạn chế:

- Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp. - Một số vấn đề văn hóa, xã hội còn bức xúc và gay gắt, chậm được giải quyết. - Tình trạng tham nhũng, suy tho ái về tư tưởng, chính trị, đạo đức lối sống của

một bộ phận đảng viên là rất nghiêm trọng.

131

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Tại sao ta lại tiến hành “Đổi mới đất nước” ? Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 1.I.

Câu 2: Cho biết nội dung đường lối đổi mới của Đảng. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục 2.I. Câu 3: Những thành tựu và hạn chế về kinh tế - xã hội của nước ta trong 15 năm (1986-2000) thực hiện đường lối đổi mới. Gợi ý trả lời : theo nội dung đã nêu ở mục II. Câu 4: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta chuyển sang thực hiện đ ường lối đổi mới của Đảng (giai đoạn 1986 - 2000) trong hoàn cảnh đất nước và thế giới như thế nào ? Ý nghĩa của công cuộc đổi mới đó đối với tiến tr ình phát triển của lịch sử dân tộc ?

Gợi ý trả lời:

1- Từ Đại hội VI (12-1986) của Đảng, Việt Nam chuyển sang thực hiện đ ường

lối đổi mới trong hoàn cảnh lịch sử mới. a- Hoàn cảnh đất nước: Thực hiện hai kế hoạch Nh à nước 5 năm (1976 – 1985), cách mạng Việt Nam đạt được những thành tựu và tiến bộ đáng kể trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, song cũng gặp không ít khó khăn. Đất n ước lâm vào khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

b- Hoàn cảnh thế giới: Tác động của cách mạng khoa học-kỹ thuật, những thay đổi t ình hình thế giới và quan hệ giữa các nước, nhất là đứng trước cuộc khủng hoảng to àn diện ngày càng trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác.

* Hoàn cảnh đất nước và thế giới có những thay đổi đòi hỏi Đảng và Nhà nước

ta phải tiến hành đổi mới.

2. Trải qua 15 năm thực hiện với 3 kế hoạch 5 năm ( 1986 -1990, 1991-1995, 1996-2000), công cuộc đổi mới của Đảng và nhà nước đã đạt những thành tựu về kinh tế- xã hội. Đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội, tăng cường sức mạnh tổng hợp quốc gia, làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân, củng cố vững chắc độc lập dân tộc v à chế độ XHCN, nâng cao vị thế v à uy tín của nước ta trên trường quốc tế.

BÀI 34. TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT ĐẾN NĂM 2000

A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- Các giai đoạn chính và đặc điểm của tiến trình lịch sử 1. Giai đoạn 1919 - 1930

- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam đ ã đưa xã hội Việt

Nam thực sự trở thành một xã hội thuộc địa nửa phong kiến.

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời v ào ngày 3 - 2 - 1930 đã chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và lãnh đạo của cách mạng Việt Nam. Cách mạng Việt Nam bước vào một giai đoạn phát triển mới. 132

2. Giai đoạn 1930 - 1945

- Đảng lãnh đạo các tầng lớp nhân dân li ên tiếp đấu tranh qua ba các cao tr ào

cách mạng 1930 - 1931, 1936 - 1939, 1939 - 1945.

- Khi Đồng minh đánh bại phát xít Nhật (8 - 1945), Đảng ta kịp thời lãnh đạo

toàn dân nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.

3. Giai đoạn 1945 - 1954

- Cách mạng vừa thành công, Đảng và nhân dân ta đương đ ầu với những thử

thách cực kì nghiêm trọng.

- Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, kết thúc 9 năm chống Pháp.

4. Giai đoạn 1954 - 1975

- Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau. - Đảng lãnh đạo nhân dân cả nước thực hiện đường lối: kết hợp giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa x ã hội và chống Mĩ, cứu nước của dân tộc ta đi tới thắng lợi vẻ vang.

- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975, sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta đã giành thắng lợi. Mở ra một kỉ nguy ên mới- kỉ nguyên của nước Việt Nam độc lập, thống nhất đất n ước. 5. Từ năm 1975 đến nay

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12 - 1976) xác định cả nước

tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

- Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12 - 1986), đất nước ta tiến hành công cuộc đổi mới và đạt được nhiều thành tựu trên các mặt, chủ yếu là về kinh tế. II- Nguyên nhân thắng lợi, những bài học kinh nghiệm, phương hướng đi lên 1. Nguyên nhân thắng lợi

- Sự lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng qua các giai đoạn tr ên. - Truyền thống, sức mạnh đoàn kết dân tộc được phát huy qua các thời k ì.

2. Những bài học kinh nghiệm

- Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc v à chủ nghĩa xã hội. - Củng cố và tăng cường khối đoàn kết toàn dân và đoàn kết quốc tế. - Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam l à nhân tố hàng đầu của mọi sự

thắng lợi.

3. Phương hướng đi lên

Xây dựng chủ nghĩa xã hội do nhân dân làm chủ, nhà nước là của nhân dân, do dân và vì dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

133

B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Hãy nêu lên các giai đoạn chính và các đặc điểm lớn gắn liền với từng giai đoạn trong tiến trình lịch sử Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhấ t (1919) đến nay. Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục I.

Phần thứ ba

CẤU TRÚC ĐỀ THI VÀ GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ CẤP THCS

A. CẤU TRÚC ĐỀ THI I. Yêu cầu cụ thể của một đề thi

- Kiểm tra năng lực ghi nhớ về một hoặc nhiều sự kiện, hiện t ượng lịch sử cụ

thể.

- Đánh giá trình độ nhận thức của học sinh ở ba mặt chủ yếu:

+ Khả năng về sáng tạo của học sinh trong việc khám phá bản chất, nguy ên nhân, nguồn gốc, mối liên hệ, xu hướng vận động các sự kiện, hiện tượng lịch sử và rút ra được bài học lịch sử. + Khả năng sử dụng các kỹ năng của bộ môn: t ường thuật, miêu tả, phân tích, tổng hợp, khái quát,... đặc biệt l à kỹ năng liên hệ với đời sống hiện tại, khả năng đọc và hiểu bản đồ lịch sử.

II. Về đề thi:

- Thời gian: 150 phút. - Hình thức: đề thi dưới hình thức tự luận. - Đề thi gồm 2 phần: Lịch sử Việt Nam, Lịch sử thế giới. Đề thi có 5-6 câu hỏi,

thang điểm 20, được phân bố như sau:

Từ câu 1- 4: Kiến thức lịch sử Việt Nam (14 điểm) , yêu cầu của câu hỏi: + Câu hỏi yêu cầu học sinh phải biết tổng hợp kiến thức. + Trên cơ sở trình bày một sự kiện hay một quá tr ình Lịch sử Việt Nam, học

134

sinh phải biết để giải thích hiện tượng lịch sử đó. + Trên cơ sở những sự kiện hay một quá tr ình Lịch sử Việt Nam, học sinh biết thể hiện kỹ năng như lập biểu bảng, sơ đồ, so sánh,…. + Biết phân tích, đánh giá, nhận xét một sự kiện hay một quá tr ình Lịch sử Việt Nam. Từ câu 5- 6: Kiến thức Lịch sử thế giới (6 điểm), yêu cầu của câu hỏi: Học sinh biết phân tích, đánh giá, nhận xét một sự kiện lịch sử thế giới hoặc kỹ năng nh ư lập biểu bảng, sơ đồ, so sánh,…

B- GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỊCH SỬ CẤP THCS

ĐỀ SỐ 1

(5 điểm)

(5 điểm)

Câu 1: Nêu những chủ trương lớn của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh. Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu v à Phan Châu Trinh có đi ểm mới gì so với phong trào Cần vương ? Em có nhận xét gì về những cống hiến của hai ông đối với cuộc đấu tranh giành độc lập của đất nước trong những năm đầu thế kỷ XX ? Câu 2: Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, chứng minh những thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 l à kết quả của quá trình chuẩn bị trực tiếp từ năm 1939 đến 1945 và kịp thời chớp thời cơ của Đảng Cộng sản Đông D ương và nhân dân Việt Nam. Câu 3: (4 điểm) Lập bảng so sánh các chiến dịch ti êu biểu trong kháng chiến chống Pháp từ năm 1945 đến năm 1954 theo các nội dung sau :

Nội dung Việt Bắc 1947 Biên giới 1950

Mục đích của chiến dịch Cách đánh của chiến dịch Kết quả của chiến dịch Ý nghĩa của chiến dịch

Câu 4: (3 điểm)

Chứng minh từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Li ên Xô đã

đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế, khoa học - kỹ thuật. Câu 5: (3 điểm) Nêu xu thế phát triển của thế giới ng ày nay. Tại sao nói : “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ, vừa là thử thách đối với các dân tộc ?

GỢI Ý TRẢ LỜI

Câu 1: (5,0 điểm) a/ Chủ trương lớn của Phan Bội Châu v à Phan Châu Trinh:

- Phan Bội Châu: là nhà yêu nước đất Nghệ An. Ông chủ tr ương là tranh thủ sự giúp đỡ của nước ngoài (chủ yếu cầu viện Nhật Bản), tổ chức bạo động để đánh đuổi Pháp, khôi phục lại nước Việt Nam, lập ra chính phủ độc lập. Ông lập ra Hội Duy tân, tổ chức phong trào Đông Du.

135

- Phan Châu Trinh: quê ở Quảng Nam. Ông chủ tr ương là vận động cải cách văn hóa xã hội, động viên lòng yêu nước, đấu tranh cho dân tộc thoát khỏi ách thống trị của thực dân Pháp. Ông khởi x ướng phong trào Duy Tân.

b/ Những điểm mới so với phong tr ào Cần Vương:

- Chuyển từ khởi nghĩa vũ trang (lập căn cứ chiến đấu) sang đấu tranh chính trị

với nhiều hình thức (du học, cải cách văn hóa, x ã hội, chống thuế).

- Xuất hiện con đường cứu nước mới (hoặc lật đổ Pháp bằng khởi nghĩa vũ trang,

hoặc là duy tân đất nước theo lối sống tư sản). Điều này cho thấy hai ông đã phủ nhận chế độ phong kiến vốn đ ã lạc hậu và trì trệ ở nước ta từ lâu. Đó là nhận thức tiến bộ. c/ Nhận xét :

- Các hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu theo xu h ướng bạo động, của Phan Châu Trinh theo xu hư ớng cải cách song cuối c ùng đều thất bại đã thể hiện sự bế tắc về đường lối và biện pháp cứu nước trong điều kiện hoàn cảnh lúc đó, chưa nhận thức rõ nhiệm vụ, đối tượng của cách mạng,...

- Những hoạt động yêu nước của hai ông có ảnh h ưởng mạnh mẽ đến phong tr ào đấu tranh giành độc lập cho dân tộc lúc đó,... khích lệ tinh thần đấu tranh của nhân dân ta ..., đồng thời là một trong những tiền đề l àm xuất hiện những tư tưởng cứu nước mới ở giai đoạn sau... Câu 2: (5,0 điểm)

a- Tháng 1- 1939, chiến tranh thế giới thứ hai b ùng nổ, Đảng ta thực hiện sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc l ên hàng đầu, tích cực chuẩn bị về mọi mặt để tiến tới khởi nghĩa gi ành chính quyền khi thời cơ đến được thể hiện trong Hội nghị của Đảng tháng 5 - 1941.

b- Mặt trận Việt Minh ra đời, đ ã xây dựng lực lượng cách mạng trong cả n ước, bao gồm lực lượng chính trị (các hội cứu quốc của tổ chức Việt Minh) v à lực lượng vũ trang (Cứu quốc quân, Việt Nam tuy ên tuyền giải phóng quân và các căn cứ địa Bắc sơn - Vũ nhai), tiến hành đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang...

c- Sau cuộc đảo chính Nhật (9-3-1945), Đảng CSĐD và mặt trận Việt Minh đã phát động cao trào kháng Nhật cứu nước, chuẩn bị tổng khởi nghĩa... cao tr ào kháng nhật cứu nước biến thành cao trào tiền khởi nghĩa.

d- Ngày 18- 4 -1945, Nhật đầu hàng không điều kiện. Thời cơ cách mạng đã đến. Hội nghị toàn quốc của Đảng (13-8 đến 15-8-1945) chủ trương phải tập trung lực lượng, thống nhất và kịp thời hành động để thực hiện mục đích l à giành độc lập hoàn toàn. Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố. Tiếp đó quốc dân đại hội đ ã hiệu triệu nhân dân toàn quốc vùng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

e- Chớp thời cơ nhân dân cả nước đã vùng lên khởi nghĩa và giành chính quyền

trước khi quân Đồng minh v ào giáp quân Nhật.

136

h- Cách mạng tháng Tám diễn ra trong điều kiện khách quan thuận lợi, nh ưng nếu không có lực lượng, không vùng lên kịp thời thì cũng không tạo ra thắng lợi kỳ diệu của cách mạng tháng Tám. Sự chuẩn bị lực l ượng và chớp thời cơ giữ vị trí rất quan trọng. Câu 3: (4,0 điểm) Lập bảng:

Nội dung Mục đích của chiến dịch

Việt Bắc Tiêu diệt cuộc tấn công của Pháp lên Việt Bắc, bảo vệ vững chắc cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến, khai thông biên giới, mở đường liên lạc giữa ta với quốc tế…

đánh chiến

Cách của dịch

quả của

Kết chiến dịch

Ý nghĩa của chiến dịch

phải ta vươn

- Chủ động tổ chức lực lượng chống lại cuộc tiến công của địch, tiến hành bao vây, mở các trận tập kích và phục kích, tiêu diệt các gọng kìm tiến công của quân Pháp. - Tiêu diệt cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc. - Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn. - Bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành. Làm phá sản chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng bị động chuyển sang đánh lâu dài với ta. Biên giới - Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch. - Khai thông con đường liên lạc giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ trên thế giới - Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc. - Tạo điều kiện đẩy mạnh công cuộc kháng chiến. - Chủ động mở chiến dịch tiến công địch - Đánh điểm (Đông Khê), chia cắt hệ thống phòng ngự của địch (đường số 4), phục kích tiêu diệt quân tăng viện của Pháp.. - Giải phóng vùng biên giới Việt Trung... - Thế bao vây cả trong lẫn ngoài căn cứ Việt Bắc của địch bị phá vỡ. - Làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của Pháp Là chiến dịch lớn đầu tiên do quân ta thắng chủ động mở và giành lợi.Quân đội lên giành quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (Bắc bộ)

Câu 4: (3,0 điểm)

- Trong hai thập niên 50, 60 của thế kỷ XX, nền kinh tế Li ên Xô tăng trưởng mạnh

mẽ Sản xuất công nghiệp tăng 73%. Li ên Xô trở thành cường quốc công nghiệp, đứng hàng thứ hai trên thế giới (sau Mỹ), chiếm 20% tổng sản l ượng công nghiệp toàn thế giới.

- Khoa học - kỹ thuật vẫn trên đà phát triển mạnh với những thành tựu vang dội, kỳ

137

diệu + Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền hạt nhân của Mĩ. + Năm 1957, phóng thành công v ệ tinh nhân tạo, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ.

+ Năm 1961, phóng con tàu Phương Đông, l ần đầu tiên đưa con người vào vũ trụ. Câu 5: (3,0 điểm) a/ Xu thế:

- Sự hình thành một trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm. - Quan hệ giữa các cường quốc lớn dần chuyển sang xu thế h òa hoãn, thỏa hiệp. - Hầu hết các nước đang ra sức điều chỉnh chiến l ược phát triển, lấy phát triển kinh

tế là trọng điểm

- Tuy nhiên, ở nhiều khu vực vẫn nổ ra xung đột quân sự, nội chiến v à tranh chấp

lãnh thổ. b/ Thời cơ và thách thức:

- Thời cơ vì các nước có cơ hội thuận lợi trongviệc xây dựng v à phát triển đất nước, tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh kinh t ế khu vực. Bên cạnh đó, các nước đang phát triển có thể tiếp thu những tiến bộ của cách mạng khoa học - kỹ thuật của thế giới, khai thác nguồn vốn đầu t ư nước ngoài để rút ngắn thời gian xây dựng v à phát triển đất nước.

- Thách thức vì phần lớn các nước đang phát triển có điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dân trí và nguồn lực còn hạn chế; sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới; việc giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc,...

- Nếu nắm được thời cơ thì kinh tế, xã hội đất nước phát triển, nếu không nắm bắt được thì sẽ tụt hậu. Nếu nắm bắt đ ược thời cơ nhưng không có đường lối chính sách đúng đắn, phù hợp thì sẽ đánh mất bản sắc dân tộc. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta có những chính sách đường lối phù hợp, nên đất nước từng bước phát triển, hoà nhập vào đời sống khu vực và thế giới.

ĐỀ SỐ 2

(5 điểm)

Câu 1: Lập bảng so sánh phong tr ào Cần vương (1885-1896) với khởi nghĩa Yên Thế (1884- 1913) theo các nội dung sau:

Phong trào Cần vương Khởi nghĩa Yên Thế

Nội dung Điều kiện lịch sử Mục tiêu đấu tranh Lực lượng lãnh đạo Qui mô phong trào

Phương thức đấu tranh

(5 điểm)

138

Câu 2: Trên cơ sở trình bày những hoạt động chính của Nguy ễn Ái Quốc từ năm 1920 đến năm 1930, hãy cho biết những công lao của Ng ười đối với dân tộc Việt Nam trong giai đoạn này.

Câu 3: (4 điểm)

Tại sao nói ngay sau khi th ành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng ho à đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” ? Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo nhân dân ta giải quyết những khó khăn ấy nh ư thế nào để bảo vệ độc lập, giữ vững v à củng cố chính quyền nhân dân ? Qua đó, em có thể rút ra đ ược những bài học kinh nghiệm gì trong cuộc đấu tranh bảo vệ chính q uyền cách mạng ? Câu 4: (3 điểm) Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỷ XX ? Việt Nam có thể rút ra được những kinh nghiệm gì từ Nhật Bản để vận dụng v ào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay ? Câu 5: (3 điểm) Cách mạng khoa học - kỹ thuật sau Chiến tranh thế thứ hai đ ã và đang có những tác động như thế nào đối với sự phát triển của xã hội loài người ? Liên hệ trách nhiệm của bản thân em đối với sự phát triển của nền khoa học - kỹ thuật nước nhà và hạn chế những hậu quả tiêu cực mà cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật để lại.

GỢI Ý TRẢ LỜI

Câu 1: (5,0 điểm) Lập bảng so sánh phong trào Cần Vương với khởi nghĩa Yên Thế:

Nội dung Điều kiện lịch sử

Khởi nghĩa Yên Thế - Pháp đã hoàn thành căn bản xâm lược Việt Nam, mở rộng qui mô chiếm đóng lên các tỉnh miền núi phía Bắc. - Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

Mục tiêu đấu tranh

Phong trào Cần Vương - Triều đình phong kiến triều Nguyễn đã đầu hàng hoàn toàn. - Sau cuộc phản công ở Kinh thành Huế không thành, Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi lên sơn phòng Tân Sở, ban chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân yêu nước đứng lên giúp vua cứu nước. Đấu tranh chống Pháp và tay sai để giải phóng dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến độc lập.

Đấu tranh chống Pháp và tay sai bảo vệ cuộc sống của nhân dân địa phương, góp phần vào cuộc đấu tranh chống Pháp, giải phóng dân tộc. Chủ yếu là nông dân.

139

Lực lượng lãnh đạo Qui mô phong các văn thân, sĩ phu yêu nước, thổ hào. Bên cạnh đó còn có một số lãnh tụ là nông dân. Diễn ra rộng khắp Trung Kỳ, Bắc Kỳ từ 1885 – 1888, đến giai đoạn Diễn ra chủ yếu ở Yên Thế. Nghĩa quân đã mở rộng hoạt động sang

trào

các tỉnh Bắc Ninh, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Thái Nguyên....

Phương thức đấu tranh

1888- 1896 thì qui tụ thành các cuộc khởi nghĩa lớn như cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy, Hùng Lĩnh, Hương Khê. Khởi nghĩa vũ trang. Các l ãnh tụ của phong trào đều dựa vào địa hình hiểm trở để xây dựng căn cứ địa, tiến hành các chiến thuật phục kích, tập kích... để tiêu diệt địch.

Khởi nghĩa vũ trang. Cuộc khởi nghĩa Yên Thế còn sử dụng phương thức giảng hòa; phối hợp hoạt động với các sĩ phu yêu nước tiến bộ trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỷ XX.

Câu 2: (5,0 điểm)

a/ Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc) từ năm 1920 đến năm 1930:

- Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin, Người hoàn toàn tin theo Lênin và đứng về Quốc tế thứ ba.

- Tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, đánh dấu b ước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Người từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lênin và đi theo con đường cách mạng vô sản.

- Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa, sáng lập báo Người cùng khổ. Viết bài cho các báo Nhân đạo, Đời sống công nhân v à cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp…

- Năm 1923, rời Pháp sang Liên Xô dự Hội nghị quốc tế nông dân, dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản (1924); l àm việc, học tập, nghiên cứu tại Liên Xô và Quốc tế Cộng sản…

- Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc), sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh ni ên với hạt nhân là Cộng sản đoàn, xuất bản báo Thanh niên.

- Mở các lớp huấn luyện chính trị tại Quảng Châu, đ ào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam; các bài giảng của Người được tập hợp và in thành cuốn Đường cách mệnh vạch ra phương hướng cơ bản của cách mạng Việt Nam.

- Năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tại Hương Cảng (Trung Quốc); thông qua Chính c ương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng.

b/ Công lao của Người đối với dân tộc Việt Nam:

140

- Tìm ra cho dân tộc Việt Nam con đường cứu nước đúng đắn đó là con đường cách mạng vô sản, mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng vế đ ường lối giải phóng dân tộc Việt Nam.

- Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam, chuẩn bị về tư tưởng - chính

trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam sau n ày.

- Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam v à vạch ra đường lối cơ bản cho cách mạng

Việt NaM. Câu 3: (4,0 điểm)

a/ Nước Việt Nam dân chủ cộng h òa ở vào tình thế “Ngàn cân treo sợi tóc”.

- Nạn đói đe dọa ở miền Bắc, ngân quỹ nh à nước trống rỗng. - Nạn đói: 95% số dân mù chữ. - Nạn ngoại xâm đe dọa:

+ Phía Bắc: quân Tưởng và tay sai của Tưởng (Việt Cách, Việt Quốc) + Phía Nam: được sự giúp đỡ của Anh, thực dân Pháp trở lại xâm l ược nước ta.

b/ Giải quyết những khó khăn:

- Diệt giặc đói: thực hành tiết kiệm, đẩy mạnh phong tr ào tăng gia sản xuất,...

Kết quả: khắc phục được nạn đói ở miền Bắc.

- Diệt giặc dốt: mở lớp bình dân học vụ, phong trào xóa mù Kết quả: năm 1946, có 2,5 triệu ng ười thoát nạn mù chữ.

- Xây dựng chính quyền nhân dân:

+ Ban hành quy ền tự do dân chủ: quyền bầu cử và ứng cử, quyền bình đẳng nam nữ. + Tổ chức tổng tuyển cử bầu cử quốc hội (6 -1-1946) và bầu cử hội đồng nhân các cấp. + Quốc hội họp bầu chính phủ chính thức, thông qua Hiến pháp đầu ti ên của nước ta.

- Chống thù trong giặc ngoài:

+ Đêm 22 rạng 23-9-1945, Pháp đánh chiếm Sài Gòn. Nhân dân Nam bộ anh dũng chiến đấu dưới mọi hình thức, mọi vũ khí nhằm ngăn chặn b ước tiến của quân Pháp. + Ta chủ động đàm phán với Pháp để hòa hoãn với chúng nhằm loại bớt kẻ th ù (đẩy 20 vạn quân Tưởng về nước) và tranh thủ thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu d ài. Chính phủ ta đã ký với Pháp hiệp định Sơ bộ 6-3 và Tạm ước 14-9.

Với việc ký kết trên, chứng tỏ Đảng và Hồ Chủ tịch đã có những chủ trương

sáng suốt đưa nhân dân ta vượt qua hiểm nghèo “Ngàn cân treo sợi tóc”. c/ Bài học kinh nghiệm:

- Dựa chắc vào dân, tổ chức và phát huy cao nhất sức mạnh sáng tạo vĩ đại của

quần chúng.

- Biết lợi dụng và triệt để khai thác những mâu thuẫn trong h àng ngũ kẻ thù. - Triệt để tranh thủ khả năng h òa bình để giữ vững và phát triển lực lượng cách

141

mạng. Câu 4: (3,0 điểm) a/ Nguyên nhân:

- Khách quan: + Sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới. + Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học -kĩ thuật - Chủ quan: + Truyền thống văn hoá, giáo dục của ng ười Nhật - sẵn sàng tiếp thu những giá

trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ bản sắc của dân tộc.

+ Hệ thống tổ chức, quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty. + Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các chiến l ược phát triển,

nắm bắt thời cơ…

+ Con người Nhật bản có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần cù lao

động, đề cao kỷ luật, biết tiết kiệm… b/ Bài học kinh nghiệm:

+ Cần biết nắm bắt, ứng dụng những th ành tựu khoa học kỹ thuật. + Tranh thủ và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả. + Biết thay đổi cơ chế, cách quản lý cho phù hợp với tình hình. + Chú trọng giáo dục và đào tạo con người…

Câu 5: (3,0 điểm)

1- Tác động tích cực:

a- Cách mạng khoa học - kỹ thuật đã cho phép con người thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy về sản xuất và nâng xuất lao động, nâng cao mức sống v à chất lượng cuộc sống của con ng ười với hàng hóa mới và tiện nghi sinh hoạt mới. b- Cách mạng khoa học - kỹ huật đã đưa tới những thay đổi lớn về c ơ cấu dân cư lao động với xu hướng tỉ lệ dân cư lao động trong nông nghiệp v à công nghiệp giảm dần và các ngành dịch vụ ngày càng tăng, nhất là các nước phát triển.

2- Tác động tiêu cực.

- Nạn ô nhiễm môi trường, việc nhiễm phóng xạ nguy ên tử. - Tai nạn lao động và tai nạn giao thông. - Những bệnh dịch mới cùng với những đe dọa về đạo đức x ã hội và an ninh. - Nguy cơ của một cuộc chiến tranh huỷ diệt.

3/ Liên hệ:

- Nhận thức đúng về vai trò, vị trí của cách mạng KH -KT đối với cuộc sống nói

chung và công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n ước hiện nay.

- Ra sức học tập, tu dưỡng, rèn luyện để chiếm lĩnh những tri thức của nhân loại - Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức đ ã học, áp dụng vào cuộc sống (cid:61614) học

đi đôi với hành.

- Tích cực tham gia các hoạt động x ã hội phù hợp với lứa tuổi (bảo vệ ho à bình,

chống chiến tranh, bảo vệ môi tr ường sống...)

142

- Nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ giao thông - Tuyên truyền vận động những người xung quanh...

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: (3,0 điểm)

So sánh phong trào yêu nư ớc cuối thế kỷ XIX và phong trào yêu nước đầu thế

kỷ XX theo bảng sau: Nội dung chủ yếu

Phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX Phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX

Mục đích Lực lượng lãnh đạo Phương thức hoạt động Lực lượng tham gia

Vì sao các phong trào yêu n ước chống Pháp cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỉ XX

đều thất bại ? Câu 2: (4,5 điểm)

Tóm tắt quá trình ra đi tìm đường cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến 1920. So sánh sự khác nhau về đ ường lối cứu nước của Nguyễn Ái Quốc với Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh ? Câu 3: (3,5 điểm) Chứng minh sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông D ương và của lãnh tụ Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám năm 1945. Câu 4 : (3,0 điểm) Tại sao lại khẳng định chiến thắng Điện Bi ên Phủ đã quyết định việc chấm dứt chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương ? Câu 5: (3,5 điểm) Sau năm 1945, nền kinh tế của nước Mĩ phát triển như thế nào ? Theo em, trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai thì nguyên nhân nào là quan tr ọng nhất và có thể giúp ích gì cho các nước đang phát triển trong việc xây dựng nền kinh tế của m ình hiện nay ? Câu 6: (2,5 điểm) Nêu những nhiệm vụ chính của Li ên hợp quốc. Vai trò của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay ? Những việc l àm của Liên hợp quốc giúp đỡ nhân dân Việt Nam mà em biết ?

GỢI Ý TRẢ LỜI

Câu 1: (3,0 điểm) a/ Lập bản so sánh : Nội dung chủ yếu

Mục đích

143

Phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX Đánh Pháp, giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ phong kiến Phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX Đánh Pháp, giành độc lập dân tộc kết hợp với cải cách x ã hội, xậy dựng chế độ tư bản

Sĩ phu yêu nước tiến bộ

Sĩ phu, văn thân phong kiến yêu nước Đấu tranh vũ trang

Lực lượng lãnh đạo Phương thức hoạt động

Chủ yếu là nông dân

Lực lượng tham gia Đấu tranh vũ trang kết hợp với tuyên truyền vận động cải cách xã hội Nhiều giai cấp, thành phần trong xã hội.

b/ Các phong trào yêu nư ớc chống Pháp đều thất bại v ì:

- Thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến cách mạng. - Giai cấp công nhân chưa trở thành một lực lượng chính trị độc lập, ch ưa thể

đảm nhận vai trò lãnh đạo.

- Những sĩ phu tiến bộ đầu thế kỉ XX tuy y êu nước tha thiết nhưng chưa nhận

định rõ kẻ thù và chưa có một đường lối cách mạng đúng đắn. Câu 2: (4,0 điểm)

a/ Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 -1920:

- Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19-5-1890, trong một gia đình trí thức yêu nước ở xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An…Người khâm phục tinh thần y êu nước, chống Pháp của cha anh lớp tr ước, nhưng không tán thành đư ờng lối cứu nước của họ, nên ra đi tìm đường cứu nước mới…

- Giữa năm 1911, tại bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn), Nguyễn Tất Thành sang phương Tây tìm đường cứu nước. Cuộc hành trình của Người qua nhiều nước ở Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ…

- Năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, tham gia Hội những người Việt Nam yêu nước, viết báo, tranh thủ các diễn đ àn để tố cáo thực dân; tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng M ười Nga, tư tưởng của Người dần có sự chuyễn biến… - Năm 1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở Pháp, với tên gọi mới Nguyễn Ái Quốc, gửi đến Hội nghị Vécxai Bản y êu sách của nhân dân An Nam đòi Chính phủ Pháp thừa nhận các quyền c ơ bản của dân tộc Việt Nam…

- Tháng 7–1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản S ơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin, Người hoàn toàn tin theo Lênin và đứng về Quốc tế thứ ba.

- Tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, đánh dấu b ước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Người từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác – Lênin và đi theo con đường cách mạng vô sản. b/ Điểm khác nhau:

144

- Về mục đích cách mạng : Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh muốn giải phóng đất nước đưa đất nước đi lên chủ nghĩa tư bản. Nguyễn Ái Quốc muốn giải phóng dân tộc đưa đất nước lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản.

- Về đối tượng cách mạng : Phan Bội Châu coi đế quốc thực dân l à kẻ thù duy nhất, Phan Châu Trinh tập trung chống nền quân chủ phong kiến, Nguyễn Ái Quốc thấm nhuần Luận cương Lê-nin, xác định kẻ thù cách mạng là đế quốc và phong kiến tay sai.

- Về lực lượng cách mạng : Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh xác định tất cả đồng bào, nhưng không chỉ rõ lực lượng nào là chủ yếu. Nguyễn Ái Quốc khẳng định: quần chúng nhân dân đông đảo trong đó công nông là lực lượng chủ yếu.

- Về phương pháp cách mạng : Phan Bội Châu tập hợp ng ười trung nghĩa phát triển thế lực, xúc tiến bạo động, cầu ngoại viện (Nhật Bả n). Phan Châu Trinh khai dân trí, chấn hưng khí, hậu dân sinh, đưa đất nước lên phú cường, có ý dựa vào Pháp để cải cách. Nguyễn Ái Quốc chỉ r õ lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân, thông qua Đảng tiên phong, theo chủ nghĩa Mác - Lênin, đoàn kết toàn dân với nền tảng là liên minh công nông, lật đổ thống trị của đế quốc phong kiến, th ành lập chính quyền công nông, đem ruộng đất cho dân cày, tiếp tục tiến hành đấu tranh giai cấp, tiến l ên chủ nghĩa cộng sản. Câu 3: (3,5 điểm)

Chứng minh sự lãnh đạo kịp thời và sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông D ương

và lãnh tụ Hồ Chí Minh trong cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám 1945. 1- Tháng Tám 1945, Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện, quân Nhật ở Đông Dương hoang mang ri ệu rã, bọn bù nhìn tay sai dao động sụp đổ. Điều kiện thuận lợi cho một cuộc tổng khởi nghĩa thắng lợi xuất hiện. 2- Trước thời cơ đó, ngay đêm 13-8- 1945, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy. Tiếp đó, trong 2 ngày 14,15-8-1945, Hội nghị toàn quốc chủ trương phát động toàn dân khởi nghĩa, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật để với tư cách người làm chủ nước nhà đón quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật nhằm hạn chế sự phá hoại của chúng. 3- Chủ trương kịp thời và sáng tạo trên đã được toàn thể nhân dân Việt Nam tán thành thông qua đại hội Quốc dân Tân Trào. Sau đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi thư tới đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy Tổng khởi nghĩa gi ành chính quyền . 4- Nhờ chủ trương kịp thời và sáng tạo nên cuộc tổng khởi nghĩa đã thành công nhanh chóng, chỉ trong vòng 15 ngày. 5- Để tạo ra cơ sở pháp lý cho những thành quả mà nhân dân ta đã giành được, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tổ chức lễ tuyên bố độc lập, khai sinh ra n ước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Câu 4: (3,0 điểm)

Tại sao lại khẳng định chiến thắng Điện Bi ên Phủ đã quyết định việc chấm dứt

chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương ?

145

- Sau 8 năm chiến tranh Đông Dương, quân Pháp ngày càng lún sâu vào th ế bị động, được Mĩ giúp sức Pháp thực hiện kế hoạch Nava nhằm chuyển bại th ành thắng,

kết thúc chiến tranh trong danh dự. Kế hoạch Nava l à cố gắng lớn nhất và cuối cùng của Pháp trong chiến tranh xâm lược Đông Dương.

- Khi kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, Pháp - Mĩ xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông d ương nhằm quyết chiến với ta, cả Pháp v à Mĩ đều đánh giá Điện Biên Phủ là “một pháo đài không thể công phá”…

- Ta quyết tâm tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ và giành thắng lợi… - Chiến thắng Điện Biên Phủ đã giáng một đòn mạnh vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta gi ành được thắng lợi, buộc Pháp phải kí hiệp định Gi ơnevơ chấm dứt chiến tranh xâm l ược Đông Dương…. Câu 5: (3,5 điểm) a/ Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau năm 1945:

- Sản lượng công nghiệp chiếm hơn ½ sản lượng công nghiệp toàn thế giới

(56,47% - 1948)

- Sản lượng nông nghiệp bằng 2 lần Anh, Pháp, Tây Đức, Nhật, Italia cộng

lại

- Nắm trong tay ¾ trữ lượng vàng thế giới. - Là nước chủ nợ duy nhất trên thế giới. b/ Nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ :

- Ở xa chiến trường, không bị chiến tranh t àn phá, - Được yên ổn phát triển sản xuất v à bán vũ khí, hàng hóa cho các nước tham

chiến.

- Có điều kiện để áp dụng những thành tựu KHKT vào sản xuất

c/ Quan trọng nhất :

Mĩ biết dựa vào các thành tựu KH-KT. Cho nên, Mĩ đã điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sở xuất, cải thiện kỹ thuật v à nâng cao nâng suất lao động, giảm giá th ành sản phẩm. Nhờ đó nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân có nhiều sự thay đổi. Câu 6: (2.5 điểm) a/ Những nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc: - Duy trì hoà bình và an ninh th ế giới. - Phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc tr ên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền

của các dân tộc.

- Thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá, xã hội và nhân đạo...

b/ Vai trò :

- Duy trì hoà bình và an ninh th ế giới. - Đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa thực dân v à chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. - Thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá, x ã hội và nhân đạo...

146

c/ Những việc làm của Liên hợp quốc giúp đỡ cho nhân dân Việt Nam

- Chăm sóc trẻ em, các bà mẹ có thai và nuôi con nhỏ; tiêm phòng dịch, đào tạo nguồn nhân lực, cải cách hành chính, các dự án trồng rừng, giúp đỡ các v ùng bị thiên tai, ngăn chặn đại dịch AIDS, giáo dục...

- Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP), quĩ Nhi đồng Li ên hợp quốc

(UNICEF), quĩ dân số thế giới (UNFPA), tổ chức Nông l ương thế giới (FAO)...

ĐỀ SỐ 4

(3,5 điểm)

Câu 1: Hãy so sánh hai xu h ướng cứu nước của Phan Bội Châu v à Phan Châu Trinh vào đầu thế kỉ XX theo các nội dung sau:

cứu hướng Tác dụng Hạn chế

Biện pháp Chủ trương Khả năng thực hiện

Xu nước Phan Bội Châu Phan Châu Trinh

Em có nhận xét gì về những cống hiến của hai ông đối với cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc ta trong những năm đầu thế kỷ XX ? Câu 2: (3,0 điểm)

Trình bày thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp, tầng lớp

trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Câu 3: (3,5 điểm) Nêu ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Tại sao nói Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là nước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam ? Câu 4: (4,0 điểm) Đảng Cộng sản Đông D ương đã căn cứ vào những điều kiện lịch sử n ào để phát động cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ? Vì sao nói : Thời cơ Cách mạng tháng Tám năm 1945 l à thời cơ “ngàn năm có một” ? Câu 5: (3,5 điểm) Những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa x ã hội từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX. Sự lớn mạnh của Liên Xô lúc bấy giờ có ảnh hưởng như thế nào đối với sự nghiệp đấu tranh v ì hòa bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới ? Câu 6: (2,5 điểm) Hãy nêu những biến đổi to lớn của các n ước châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. Hiện nay các nước châu Phi đứng trước những khó khăn gì cần giải quyết ?

GỢI Ý TRẢ LỜI

147

Câu 1: (3,5 điểm) a/ Lập bản so sánh:

Chủ trương Biện pháp Tác dụng Hạn chế

Xu hướng Khả năng thực hiện

Phan Bội Châu Xây dựng lại lực lượng kết hợp với cầu viện Nhật Bản.

Ý đồ cần viện Nhật Bản là sai lầm, nguy hiểm.

trường

Phan Châu Trinh

Đánh Pháp, giành độc lập dân tộc, xây dựng xã hội tiến bộ về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa. Vận động cải cách trong nước, mở ngành công thương nghiệp tự cường. Chủ trương cần viện Nhật Bản là khó có khả thực năng hiện được. Không thể thực hiện được vì trái với đường lối của Pháp. Biện pháp cải lương, xu hướng bắt tay với Pháp.

- Mở học. - Đề nghị thực dân Pháp chấn chỉnh lại chế độ phong kiến giúp Việt Nam tiến bộ. Khuấy lòng động yêu nước, cổ vũ tinh thần dân tộc. - Cổ vũ tinh thần học tập tự cường. - Giáo dục tưởng tư chống các hủ tục phong kiến.

b/ Nhận xét:

- Các hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu theo xu h ướng bạo động, Phan Châu Trinh theo xu hướng cải cách song cuối c ùng đều thất bại đã thể hiện sự bế tắc về đường lối và biện pháp cứu nước trong điều kiện hoàn cảnh lúc đó, chưa nhận thức rõ nhiệm vụ, đối tượng của cách mạng,...

- Những hoạt động yêu nước của hai ông có ảnh h ưởng mạnh mẽ đến phong tr ào đấu tranh giành độc lập cho dân tộc lúc đó, khích lệ tinh thần đấu tranh của nhân dân ta..., đồng thời là một trong những tiền đề l àm xuất hiện những tư tưởng cứu nước mới ở giai đoạn sau... Câu 2: (3,0 điểm)

- Giai cấp địa chủ phong kiến: ng ày càng cấu kết chặt chẽ và làm tay sai cho Pháp, áp bức bóc lột nhân dân. Một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước, tham gia phong trào yêu nước khi có điều kiện.

- Giai cấp tư sản: Giai cấp tư sản ra đời sau chiến tranh, trong quá trình phát triển phân hóa thành hai bộ phận: tư sản mại bản có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ về chính trị với chúng; t ư sản dân tộc có khuynh hướng kinh doanh độc lập nên ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân ch ủ, chống đế quốc và phong kiến, nhưng thái độ không kiên định, dễ thoả hiệp.

148

- Tầng lớp tiểu tư sản: tăng nhanh về số lượng, nhưng bị chèn ép, bạc đãi, đời sống bấp bênh. Một bộ phận trí thức, sinh vi ên, học sinh có tinh thần hăng hái cách

mạng và là một lực lượng của cách mạng trong quá trình cách mạng dân tộc dân chủ ở nước ta.

- Giai cấp nông dân: bị thực dân, phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề, họ bị bần

cùng hóa. Đây là lực lượng hăng hái và đông đảo của cách mạng.

- Giai cấp công nhân ra đời ngay tr ước chiến tranh, trong thời k ì khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp, phát triển khá nhanh trong thời k ì khai thác lần thứ hai cả về số lượng và chất lượng. Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm ri êng; bị ba tầng áp bức bóc lột của thực dân, phong kiến, tư sản người Việt; có quan hệ tự nhi ên gắn bó với giai cấp nông dân; kế thừa truyền thống y êu nước anh hùng và bất khuất của dân tộc. Trên cơ sở đó, giai cấp công nhân Việt Nam nhanh chóng v ươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng nước ta. Câu 3: (3,5 điểm) a/ Nêu ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời l à kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam, là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác -Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nư ớc.

- Là bước ngoặc vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nh ân và cách mạng Việt Nam, khẳng định giai cấp công nhân Việt Nam đ ã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam, chấm dứt khủng hoảng về giai cấp l ãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam.

- Từ đây, cách mạng Việt nam l à một bộ phận của cách mạng thế giới. - Là sự chuẩn bị có tính tất yếu, quyết định những b ước phát triển nhảy vọt về

sau của cách mạng Việt Nam.

b/. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời l à nước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam:

- Đảng ra đời đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam. Từ đây, giai cấp công nhân Việt Na m nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam thông qua đội ti ên phong là Đảng Cộng sản.

- Đảng ra ra đời đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, khoa học, sáng tạo.

Đó là phương pháp cách mạng bằng bạo lực của quần chúng.

- Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.

Câu 4: (4,0 điểm) a/ Điều kiện lịch sử nào để phát động cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945: Đảng Cộng sản Đông Dương đã căn cứ vào những điều kiện lịch sử sau đây để phát động cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945:

- Ở châu Á, quân phiệt Nhật đ ã đầu hàng Đồng minh không điều kiện (giữa tháng 8-1945). Quân Nhật ở Đông Dương hoang mang dao động cực độ, chính phủ tay sai thân Nhật bị tê liệt, rệu rã.

- Cao trào kháng Nhật cứu nước đang diễn ra mạnh mẽ, một không khí gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa sôi sục trong cả n ước. Quần chúng cách mạng đã sẵn sàng đứng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền khi có lệnh của Đảng Cộng sản Đông D ương. 149

- Tình hình trên đây làm cho những điều kiện của một cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền chín muồi trong toàn quốc. Đứng trước thời cơ thuận lợi trên, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Tr ào (từ ngày 14 đến 15-8-1945) đã quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả n ước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy giành chính quyền. Đại hội Quốc dân cũng họp ở Tân Tr ào (16-8) nhất trí tán thành lệnh Tổng khởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dương.

- Nhờ chớp đúng thời cơ và kịp thời lãnh đạo toàn dân trong cả nước nổi dậy giành chính quyền của Đảng, cuộc Tổng khởi nghĩa đ ã giành được thắng lợi nhanh chóng chỉ trong vòng 15 ngày (từ 14 đến 28-8-1945).

b/ Đây là thời cơ “ngàn năm có một” vì :

- Thời cơ “ngàn năm có một” chỉ tồn tại trong thời gian từ sau khi Nhậ t đầu hàng quân Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh kéo v ào giải giáp quân Nhật (đầu tháng 9-1945).

- Nhật và tay sai hoàn toàn tê liệt, quân Đồng minh ch ưa kịp vào Đông Dương, ta kịp thời phát động Tổng khởi nghĩa gi ành chính quyền trước khi quân Đồng minh (Anh, Pháp, Tưởng) vào Đông Dương giải giáp quân Nhật. Cuộc Tổng khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng thắng lợi v à ít đổ máu, sau đó trên cương vị người chủ nước nhà để tiếp quân Đồng minh.

- Nếu hành động chậm trể, quân Đồng minh kéo v ào thì thời cơ không còn nữa.

Câu 5: (3,5 điểm) a/ Những thành tựu chủ yếu của Liên Xô:

- Liên Xô tiếp tục thực hiện các kế hoạch d ài hạn với phương hướng chính là tiếp tục ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, thực hiện thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật, tăng cường sức mạnh quốc phòng đất nước.

- Thành tựu:

+ Về kinh tế : Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng h àng thứ hai thế giới sau Mĩ, chiếm khoảng 20% sản l ượng công nghiệp của toàn thế giới. + Về khoa học - kĩ thuật: Năm 1957, phóng thành côngv ệ tinh nhân tạo vào khoảng không vũ trụ, là nước mở đầu chinh phục vũ trụ của con người. Năm 1961, phóng tàu “Phương Đông” đưa con ngư ời (nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin) đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất, là nước dẫn đầu thế giới về những chuyến bay dài ngày trong vũ trụ. b/ Sự lớn mạnh của Liên Xô: Trên cơ sở thành tựu phát triển về kinh tế, khoa học - kỹ thuật,... Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại ho à bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. Đó là:

- Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa anh em về vật chất v à tinh thần trong công

150

cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

- Luôn ủng hộ phong trào đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ v à tiến bộ xã hội,

đặc biệt đối với châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh.

- Đấu tranh bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới, kiên quyết chống lại chính sách

gây chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa đế quốc v à các thế lực phản động quốc tế.

- Liên Xô là chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng thế giới.

Câu 6: (2,5 điểm)

a/ Những biến đổi to lớn của các n ước châu Phi:

- Biến đổi 1: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong t rào đấu tranh đòi độc lập dân tộc ở châu Phi diễn ra sôi nổi, nhiều n ước giành được độc lập như Ai Cập (1953), An-giê-ri (1962). Năm 1960 là “Năm châu Phi”, v ới 17 nước tuyên bố độc lập.

- Biến đổi 2: Sau khi độc lập, các n ước châu Phi bắt tay vào xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, xã hội và đạt nhiều thành tích. Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi vẫn trong tình trạng lạc hậu, đói nghèo, xung đột, nội chiến đẫm máu, nợ nần chồng chất, bệnh dịch hoành hành.

- Biến đổi 3: Trong những năm gần đây, châu Phi đã thành lập nhiều tổ chức khu vực để giúp đỡ, hợp tác với nhau, lớn nhất l à tổ chức Liên minh châu Phi (viết tắt là AU). b/ Những khó khăn:

151

- Về kinh tế: chậm phát triển, đ òi nghèo kinh niên. - Tài chính: nợ nần chồng chất. - Chính trị - xã hội: không ổn định. - Đời sống nhân dân: đói khổ, bệnh dịch ho ành hành.