52
mt khác và thường xuyên được chnh sa theo kinh nghim sng ca cá
nhân. Nhng người va chm, tiếp xúc nhiu trong cuc sng có kinh nghim
sng phong phú thì thường sơ đồ nhân cách ngm n ca h khá chính xác,
do đó, n tượng ban đầu ca h v người khác thường khá đúng.
3). Các hiu ng chi phi n tượng v người khác:
Mô hình chnh lý thông tin Anderson:
Mi đặc tính tích cc được tính đim tu theo mc độ quan trng ca
nó. Các đặc tính tiêu cc cũng được tính đim như thế.
Đtb = (Σ đim đặc tính tt - Σ đim đặc tính xu)/ Σ tính cách
t đó hình thành n tượng chung v đối tượng. Nếu đim trung bình là
dương thì chúng ta s cho người đó là tt, nếu đim trung bình âm thì là xu.
Tuy nhiên khi tri giác, đặc tính được coi là tt hay xu li tu thuc h thng
chun mc mà người đó dùng để phán xét v người khác, và đim s là cao
hay thp là tu thuc cá nhân quyết định.
Ví d: ăn cp là xu, nhưng ăn cp thông tin tình báo để phc v cho
quc gia thì là hành động anh hùng. Hoc khoe khoang v bn thân Vit
nam có th b xem là kiêu căng, nhưng M được xem là t tin.
Tâm thế ca ch th:
Tâm thế là s định hướng sn ca ch th v đối tượng, s vt, s
kin. Tâm thế sn có vi ai đó thường có tác dng chi phi nhiu ti n
tượng ca chúng ta v người đó.
Ví d: Đưa cho hai nhóm sinh viên xem nh ca cùng mt người, vi
nhóm th nht thì gii thiu đó là nhà bác hc dn đến mô t ca nhóm v
người này thiên v nhng đặc đim tt, vi nhóm th hai thì gii thiu đây
là tên tướng cướp dn đến mô t ca nhóm thiên v chiu hướng xu. Đặc
bit là cùng mt cp mt nhưng nhóm đầu thì nhìn thy thông minh, nhóm
kia thì thy xo quyt.
53
Hiu ng ban đầu: Nhng thông tin đầu tiên đến vi ta thường có ý
nghĩa đặc bit đóng vai trò quan trng hơn so vi nhng thông tin tiếp sau.
Thí nghim ca Asch:
A B
Thông minh Ghen t
Chăm ch Ương ngnh
Bc đồng Hay phê phán
Hay phê phán Bc đồng
Ương ngnh Chăm ch
Ghen t Thông minh
---------------------------- --------------------------------
Đó là mt người có năng Thiên v ác cm vì b các
lc và bin h cho tính đặc tính tiêu cc gii thiu
ương ngnh vì người đó trước che lp đi.
biết mình đã nói gì và
tin nhng điu đó là đúng.
=> Nhng thông tin tt đẹp ban đầu đã gây n tượng tt. Nhng thông
tin đến sau ch mang tính cht b sung ch không hoàn toàn có giá tr to n
tượng độc lp như thông tin ban đầu.
Hiu ng bi cnh: Bi cnh xy ra cũng nh hưởng đến cm nhn
ca chúng ta v hành vi ca người khác.
- Mt đặc tính tiêu cc đi kèm vi 1 vai xã hi tích cc thì n
tượng tiêu cc vi đối tượng tăng lên.
- n tượng tích cc càng mnh khi mt vai xã hi tiêu cc đi vi
mt đặc tính tích cc.
Qui lut qui gán xã hi:
54
Qui gán xã hi là cách mà con người hay dùng để nhn định người
khác. Đây là mt quá trình suy din nhân qu hiu hành động ca người
khác bng cách tìm nhng nguyên nhân n định để gii thích cho hành động
hay biến đổi riêng bit.
Trong quá trình giao tiếp, mt người tinh tường, nhy cm thường hay
nm bt được nhng n ý ca người nói, hiu được người đó mun gì sau
nhng li l xa xôi, dài dòng.
Qui gán mang tính ch quan nên không tránh khi nhng sai sót. Tuy
nhiên nhà qun tr có th gim bt sai sót khi qui gn nếu nm chc các
nguyên tc qui gán.
Nguyên tc qui gán:
1). Tâm lý ngây thơ: là hin tượng tâm lý ai trong chúng ta cũng
vướng, đó là hin tượng chúng ta luôn mun kim soát nhng thay đổi và
biến động môi trường xung quanh vi mong mun s kim soát được các
s kin và môi trường xung quanh.
2). Suy din tương ng: con người thường suy din tương ng vi
nhng gì h thy. Ví d thy mt người đi xe ra khi quán nhu b ngã xe
người ta s cho rng do nhu xn nên ngã.
Để suy din được chính xác chúng ta cn phi có nhiu thông tin v
đối tượng và nếu có chui hành vi vi nhng đim không thng nht thì s
d suy din hơn. Hành vi được xã hi mong đợi thì khó suy din hơn hành vi
không được xã hi mong đợi. Hành vi được t do la chn d suy din hơn
hành vi không được t do la chn.
Như vy để suy din chính xác nhà qun tr phi có càng nhiu thông
tin v đối tượng càng tt, phi biết h thng chun mc mà cá nhân đang
ssng trong đó, phi nm được mc độ t do ca h khi ra quyết định.
55
3). Suy din đồng biến: là suy din thường cho nguyên nhân và kết
qu đi kèm vi nhau, nhân nào-qu y. Khi suy din nguyên nhân ca kết
qu và ca hành động chúng ta thường suy din ba khâu: do ch th, do
đối tượng, do hoàn cnh.
Khi suy din v nguyên nhân ca kết qu thường người ta qui gán như
sau:
- Nếu là kết qu ca bn thân: kết qu đó mà tt thì cho rng do bn
thân; nếu kết qu đó xu mà có nhiu người cũng b xu thì cho rng do đối
tượng, nếu ch có kết qu ca mình b xu thì thường đổ cho hoàn cnh.
- Nếu kết qu ca người khác: kết qu đó mà tt và nhng người
khác cúng có kết qu tt tương t thì cho rng do đối tượng; nếu chnh
đối tượng có kết qu tt thì cho rng do hoàn cnh (may mn,...); nếu kết
qu mà xu thì thường cho ngay là do ch th.
Khi suy din v nguyên nhân ca hành động: nếu là hành động ca
bn thân thì cho rng do đối tượng, do hoàn cnh; nếu là hành động ca
người khác thì cho rng do ch th.
Định kiến xã hi:
Định kiến xã hi là thái độ thường mang hàm ý xu v đối tượng, s
vt, hin tượng.
Định kiến hình thành trong quá trình xã hi hoá do s giáo dc ca
tng gia đình do đặc thù ca mi dân tc.
Định kiến xã hi thường ngăn cn chúng ta hiu biết chính xác v đối
tượng.
Trong giao tiếp để hiu người khác chúng ta luôn phi dùng đến kh
năng tri giác xã hi. Tuy nhiên, để hiu, nhn định và đánh giá s giao tiếp
ca mt người nào đó đối vi ta là lch s hay không, có đúng phép tc xã
giao không là vic không khó, nhưng để hiu, nhn định và đánh giá bn
56
cht bên trong ca người đó như có chân thành hay không thì không phi là
d.
II. Giao tiếp xã hi:
1. Khái nim giao tiếp:
Giao tiếp xã hi là quá trình phát và nhn thông tin gia các cá nhân.
Quá trình giao tiếp din ra có hiu qu hay không là do người phát và người
nhn thông tin có có chung h thng mã hoá và gii mã hay không. Nhng
khác bit v ngôn ng, v quan đim, v định hướng giá tr khiến cho quá
trình giao tiếp b ách tc, hiu lm gây mâu thun gia các bên.
Cu trúc kép trong giao tiếp:
Trong giao tiếp c hai bên ch th và khách th luôn đổi vai cho nhau.
Trong quá trình giao tiếp hai người luôn t nhn thc v mình, đồng
thi h cũng nhn xét, đánh giá v phía bên kia. Hai bên luôn tác động và
nh hưởng ln nhau trong giao tiếp và có th mô hình hoá như sau:
Động cơ ca S1 ---> Hot động giao tiếp <--- Động cơ ca S2
Mc đích ca S1 ---> Hành động giao tiếp <--- Mc đích ca S2
Điu kin ca S1 ---> Thao tác giao tiếp <--- Điu kin ca S2
(A t nhn thc v mình) A B (B t nhn thc v mình)
A B
(B nhn xét và A” B” (A nhn xét và
đánh giá v A) đánh giá v B)