
L I M Đ UỜ Ở Ầ
Cu c kh ng ho ng tài chính năm 2008 đang ch ng ch t lên vai các qu c gia gánh n ngộ ủ ả ồ ấ ố ặ
n n n do h ph i đi vay đ chi tiêu và gi i c u n n kinh t . Hy L p đã chìm ng p trongợ ầ ọ ả ể ả ứ ề ế ạ ậ
kh ng ho ng n , kéo theo nhi u n c trong khu v c đ ng ti n chung Euro cũng có nguyủ ả ợ ề ướ ự ồ ề
c r i vào kh ng ho ng n . M c đ n c a Vi t Nam n u tính trên GDP thì đang đ cơ ơ ủ ả ợ ứ ộ ợ ủ ệ ế ượ
đánh giá là v n m c an toàn. Tuy nhiên t m g ng kh ng ho ng n c a Argentina v nẫ ở ứ ấ ươ ủ ả ợ ủ ẫ
còn r t rõ ràng, m c dù t l n /GDP c a Argentina còn th p h n so v i ng ng an toànấ ặ ỷ ệ ợ ủ ấ ơ ớ ưỡ
nh ng do qu n lý và s d ng kém hi u qu nên v n r i vào kh ng ho ng n . ư ả ử ụ ệ ả ẫ ơ ủ ả ợ
Vì th , v n đ c p thi t đ t ra cho Vi t Nam hi n nay là ph i th c hi n quy t li tế ấ ề ấ ế ặ ệ ệ ả ự ệ ế ệ
vi c nâng cao hi u qu trong qu n lý và s d ng ngu n v n vay t n c ngoài đ tránhệ ệ ả ả ử ụ ồ ố ừ ướ ể
nguy c r i vào kh ng ho ng n . Chính vì th nhóm 8 đã tìm hi u đ tài: ơ ơ ủ ả ợ ế ể ề “Tăng c ngườ
hi u qu qu n lý và s d ng và hoàn tr n n c ngoài tránh nguy c kh ng ho ngệ ả ả ử ụ ả ợ ướ ơ ủ ả
n ”ợ.
N i dung chính bao g m 3 ph n:ộ ồ ầ
• Ph n 1: T ng quan v n n c ngoàiầ ổ ề ợ ướ
• Ph n 2: Th c tr ng qu n lý và s d ng n n c ngoài c a Vi t Namầ ự ạ ả ử ụ ợ ướ ủ ệ
• Ph n 3: Các bi n pháp nâng cao hi u qu qu n lý, s d ng n n c ngoài c aầ ệ ệ ả ả ử ụ ợ ướ ủ
Vi t Nam.ệ
M c dù nhóm đã r t c g ng tìm hi u đ th c hi n đ tài m t cách t t nh t, song v nặ ấ ố ắ ể ể ự ệ ề ộ ố ấ ẫ
không th tránh kh i thi u sót. Nhóm em r t mong nh n đ c s góp ý c a th y đ có thể ỏ ế ấ ậ ượ ự ủ ầ ể ể
hoàn thi n thêm đ tài này.ệ ề
Nhóm em xin chân thành c m n th y!ả ơ ầ

PH N I: T NG QUAN V N N C NGOÀIẦ Ổ Ề Ợ ƯỚ
1.1 Khái ni m v n n c ngoài ệ ề ợ ướ
Theo khái ni m thông th ng: n n c ngoài là t ng s ti n mà 1qu c gia có tráchệ ườ ợ ướ ổ ố ề ố
nhi m và b ràng bu c ph i thanh toán cho các ch th có quy n s h u chính th c đ i v iệ ị ộ ả ủ ể ề ở ữ ứ ố ớ
kho n ti n đó.ả ề
Đ i v i Vi t Nam, N n c ngoài là các kho n vay ng n h n, trung han ho c dài h nố ớ ệ ợ ướ ả ắ ạ ặ ạ
(có ho c ko ph i tr lãi) do Nhà n c VN, Chính ph VN, ho c DN là pháp nhân VN, kặ ả ả ướ ủ ặ ể
c DN có v n ĐTNN vay c a t ch c qu c t , c a CP, c a ngân hàng n c ngoài ho cả ố ủ ổ ứ ố ế ủ ủ ướ ặ
c a t ch c và cá nhân n c ngoài khác (bên cho vay n c ngoài).ủ ổ ứ ướ ướ
Theo Khoản 8 Điều 2 Quy ch ếvay và tr ản ợnước ngoài (Ban hành kèm theo Ngh đị ịnh
s ố134/2005/NĐ-CP ngày 1 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ) thì: “N n c ợ ướ ngoài c aủ
qu c gia lốà s d c a m i nghĩa v hi n hố ư ủ ọ ụ ệ ành (không bao g m nghĩa v n ồ ụ ợ d phựòng) về
tr ản ợg c vốà lãi t i m t th i đi m c a các kho n vay n c ngoạ ộ ờ ể ủ ả ướ ài t i Vi t ạ ệ Nam. N n cợ ướ
ngoài c a qu c gia bao g m ủ ố ồ n n c ngoợ ướ ài c a khu v c công vủ ự à n n c ngoợ ướ ài c a khuủ
v c t nhân”ự ư .
N n c ngoài c a khu v c công: ợ ướ ủ ự bao g m n n c ngoài c a Chính ph , n n cồ ợ ướ ủ ủ ợ ướ
ngoài (n u có) c a chính quy n c p t nh, thành ph tr c thu c Trung ng, n n c ngoàiế ủ ề ấ ỉ ố ự ộ ươ ợ ướ
c a các doanh nghi p nhà n c, các t ch c tài chính, tín d ng nhà n c và các t ch củ ệ ướ ổ ứ ụ ướ ổ ứ
kinh t nhà n c tr c ti p vay n c ngoài.ế ướ ự ế ướ
N n c ngoài c a Chính ph :ợ ướ ủ ủ là s d m i nghĩa v n hi n hành (không bao g mố ư ọ ụ ợ ệ ồ
nghĩa v n d phòng) v tr g c và lãi t i m t th i đi m c a các kho n vay n c ngoàiụ ợ ự ề ả ố ạ ộ ờ ể ủ ả ướ
c a Chính ph .ủ ủ
N n c ngoài c a khu v c t nhân: ợ ướ ủ ự ư là n n c ngoài c a các doanh nghi p, t ch cợ ướ ủ ệ ổ ứ
kinh t thu c khu v c t nhân.ế ộ ự ư
Nghĩa v n d phòng: ụ ợ ự là các nghĩa v n ti m n, hi n t i ch a phát sinh nh ng cóụ ợ ề ẩ ệ ạ ư ư
th phát sinh khi x y ra m t trong các đi u ki n đã đ c xác đ nh tr c (ví d : khi ng iể ả ộ ề ệ ượ ị ướ ụ ườ
đ c b o lãnh không tr đ c m t ph n ho c toàn b nghĩa v n , b phá s n ượ ả ả ượ ộ ầ ặ ộ ụ ợ ị ả ).
Nh v y, theo cách hi u này n n c ngoài là t t c các kho n vay m n c a t t cư ậ ể ợ ướ ấ ả ả ượ ủ ấ ả
các pháp nhân Vi t Nam đ i v i n c ngoài và không bao g m n c a các th nhân (nệ ố ớ ướ ồ ợ ủ ể ợ
c a cá nhân và h gia đình).ủ ộ
Trong cu n Th ng kê n n c ngoài: H ng d n t p h p và s d ng do nhóm công tácố ố ợ ướ ướ ẫ ậ ợ ử ụ
liên ngành c a Qu Ti n t Qu c t (IMF) thì khái ni m n n c ngoài đ c hi u nhủ ỹ ề ệ ố ế ệ ợ ướ ượ ể ư

sau: “T ng n n c ngoài t i b t kỳ th i đi m nào là s d n c a các công n th ngổ ợ ướ ạ ấ ờ ể ố ư ợ ủ ợ ườ
xuyên th c t , không ph i công n b t th ng, đòi h i bên n ph i thanh toán g cự ế ả ợ ấ ườ ỏ ợ ả ố
và/ho c lãi t i m t (s ) th i đi m trong t ng lai, do đ i t ng c trú t i m t n n kinh tặ ạ ộ ố ờ ể ươ ố ươ ư ạ ộ ề ế
n đ i t ng không c trú”. Theo khái ni m này, khái ni m n n c ngoài không tách r iợ ố ượ ư ệ ệ ợ ướ ờ
khái ni m đ i t ng c trú.ệ ố ượ ư
Nh ưvậy xét v ềbản chất không có s ựkhác biệt đáng k ểtrong định nghĩa n ợnước
ngoài của quốc gia và quốc tế. Tuy nhiên định nghĩa v ền ợnước ngoài của quốc t ếrõ ràng
hơn.
1.2 Phân lo i n n c ngoàiạ ợ ướ
Việc phân loại n ợnước ngoài có một vai trò quan trọng trong việc công tác theo dõi,
đánh giá và quản lý n ợcó hiệu quả.
•Phân lo i theo ch th đi vayạ ủ ể : n ợcông và n ợt ưnhân được Chính ph ủbảo lãnh, nợ
t ưnhân.
- N công vợà n t nhân đ c Chính ph b o lợ ư ượ ủ ả ãnh
N ợcông được định nghĩa là các nghĩa v ụn ợcủa các khu vực công và bao gồm nợ
của khu vực công cùng với n ợcủa khu vực t ưnhân được khu vực công bảo lãnh.
N ợnước ngoài của khu vực t ưnhân được công quyền bảo lãnh được xác định là các
công n ợnước ngoài của khu vực t ưnhân mà dịch v ụtr ản đợ ược bảo lãnh theo hợp đồng
bởi một đối tượng thuộc khu vực công c ưtrú tại cùng một nền kinh t ếvới bên nợ đó.
- N t nhânợ ư
Loại n ợnày bao gồm n ợnước ngoài của khu vực t ưnhân không được khu vực công
của nền kinh t đó ếbảo lãnh theo hợp đồng. V ềbản chất đây là các khoản n ợdo khu vực
t ưnhân t ựvay, t ựtrả.
•Phân lo i theo th i h n vayạ ờ ạ : n ợngắn hạn và n ợdài hạn.
- N ng n h nợ ắ ạ
N ợngắn hạn là loại n ợcó thời gian đáo hạn t ừmột năm tr ởxuống. Vì thời gian đáo
hạn ngắn, khối lượng thường không đáng kể, n ợngắn hạn thường không thuộc đối
tượng quản lý một cách chặt ch ẽnh ưn ợdài hạn. Tuy nhiên nếu n ợngắn hạn không trả
được s ẽgây mất ổn định cho h ệthống ngân hàng. Đặc biệt khi t ỷtrọng n ợngắn hạn
trong tổng n ợcó xu hướng tăng phải hết sức thận trọng vì luồng vốn rút ra đột ngột có
th ểgây bất ổn cho nền tài chính quốc gia.
- N dợài h nạ

N ợdài hạn là những công n ợcó thời gian đáo hạn gốc theo hợp đồng hoặc đã gia hạn
kéo dài trên một năm tính t ừngày ký kết vay n ợcho tới ngày đến hạn khoản thanh toán
cuối cùng. N ợdài hạn là loại n đợ ược quan tâm quản lý nhiều hơn do kh ảnăng tác động
lớn đến nền tài chính quốc gia.
•Phân lo i theo lo i hình vay: vay h tr phát tri n chính th c (ODA) và vayạ ạ ỗ ợ ể ứ
th ng m iươ ạ
- Vay h tr phát triỗ ợ ển chính th c (ODA)ứ
Theo đ nh nghĩa c a T ch c Hị ủ ổ ứ ợp tác Kinh t ếvà Phát triển (OECD), h ỗtr ợphát triển
chính thức bao gồm các chuyển khoản song phương (giữa các Chínhphủ) hoặc đa phương
(t ừcác t ổchức quốc t ếcho Chính phủ), trong đó ít nhất 25% tổng giá tr ịchuyển khoản là
cho không phát triển chính thức đôi khi kèm theo những điều kiện ràng buộc khiến cái giá
phải trả tăng lên đáng kể.
- Vay th ng m i: ươ ạ Khác với vay h ỗtr ợphát triển chính thức, vay thương mại không có
ưu đãi cả v ềlãi suất và thời gian ân hạn, lãi suất vay thương mại là lãi suất th ịtrường tài
chính quốc t ếvà thường thay đổi theo lãi suất th ịtrường. Chính vì vậy, vay thương mại
thường có giá khá cao và chứa đựng nhiều rủi ro. Việc vay thương mại của Chính phủ
ph iả được cân nhắc hết sức thận trọng và chi quyết định vay khi không còn cách nào khác.
•Phân lo i n theo ch th cho vay: ạ ợ ủ ể
N đợa phương và n ợsong phương. N đợa phương đến ch ủyếu t ừcác c ơquan
của Liên hợp quốc, Ngân hàng Th ếgiới (WB),Qu ỹTiền t ệQuốc t ế(IMF), các ngân hàng
phát triển trong khu vực, các c ơquan đa phương nh ưOPEC và liên chính phủ. Trong khi
đó, n ợsong phương đến t ừChính ph ủmột nước nh ưcác nước thuộc t ổchức OECD và
các nước khác hoặc đến t ừmột t ổchức quốc t ếnhân danh một Chính ph ủduy nhất dưới
dạng h ỗtr ợtài chính, viện tr ợnhân đạo bằng hiện v t.ậ
1.3 Vai trò c a n n c ngoàiủ ợ ướ
1.3.1 Đ i v i kinh t - xã h i trong n c ố ớ ế ộ ướ
•Tác đ ng tích c c ộ ự
-Vay n n c ngoài t o ra ngu n v n b sung cho quá trình tăng tr ng và phát tri nợ ướ ạ ồ ố ổ ưở ể
kinh t . Đ i v i các n c đang phát tri n đang trong quá trình công nghi p hóa và th cế ố ớ ướ ể ệ ự
hi n công cu c xóa đói gi m nghèo thì vi c vay n n c ngoài đóng vai trò quan tr ngệ ộ ả ệ ợ ướ ọ
trong th c hi n m c tiêu đó.ự ệ ụ
-Góp ph n h tr các n c vay n ti p thu đ c công ngh tiên ti n, h c h i đ cầ ỗ ợ ướ ợ ế ượ ệ ế ọ ỏ ượ
kinh nghi m qu n lý c a các nhà tài tr n c ngoài. Do trình đ phát tri n kinh t - xã h iệ ả ủ ợ ướ ộ ể ế ộ

và gióa d c khoa h c các n c đang phát tri n r t th p cho nên các n c này ít có khụ ọ ở ướ ể ấ ấ ướ ả
năng phát tri n công ngh m i. Trong đi u ki n đó, các ngu n công ngh hi n đ i đ cể ệ ớ ề ệ ồ ệ ệ ạ ượ
đ a vào thông qua ngu n h tr phát tri n chính th c (ODA) đóng vai trò quan tr ng: IDCư ồ ỗ ợ ể ứ ọ
Vi t Nam đã d n s li u th ng kê trong m t nghiên c u m i nh t c a T p đoàn d li uệ ẫ ố ệ ố ộ ứ ớ ấ ủ ậ ữ ệ
qu c t (IDC), mang t a đ "D báo và phân tích xu h ng công ngh thông tin, vi nố ế ự ề ự ướ ệ ễ
thông Myanmar năm 2012 - 2016: T ng quan v c h i công ngh thông tin, vi n thôngổ ề ơ ộ ệ ễ
s p t i". D báo t ng giá tr tr ng công ngh thông tin s đ t 268,45 tri u đô la M vàoắ ớ ự ổ ị ườ ệ ẽ ạ ệ ỹ
năm 2016, t ng ng t l tăng tr ng trung bình h ng năm (CAGR) là 14% trong giaiươ ứ ỷ ệ ưở ằ
đo n 2011-2016.ạ
-Vi c vay n n c ngoài làm tăng thêm s c h p d n c a môi tr ng đ u t trongệ ợ ướ ứ ấ ẫ ủ ườ ầ ư
n c, góp ph n thu hút, m r ng các ho t đ ng đ u t phát tri n kinh t các n c phátướ ầ ở ộ ạ ộ ầ ư ể ế ở ướ
tri n. Ph n l n các ngu n v n vay n n c ngoài đ c đ u t đ xây d ng, c i t o, nângể ầ ớ ồ ố ợ ướ ượ ầ ư ể ự ả ạ
c p c s h t ng, hoàn thi n h th ng lu t pháp và các chính sách kinh t c a các n cấ ơ ở ạ ầ ệ ệ ố ậ ế ủ ướ
đi vay, tăng c ng năng l c qu n lý, do đó góp ph n làm tăng m c đ h p d n c a môiườ ự ả ầ ứ ộ ấ ẫ ủ
tr ng đ u t c a các n c con n . Đ i v i các n c đang phát tri n, do t l tích lũyườ ầ ư ủ ướ ợ ố ớ ướ ể ỉ ệ
trong n c th p cho nên ngu n v n s d ng cho ho t đ ng xây d ng c b n, hoàn thi nướ ấ ồ ố ử ụ ạ ộ ự ơ ả ệ
khung pháp lý ch y u d a vào ngu n h tr t bên ngoài.ủ ế ự ồ ỗ ợ ừ
-Vi c vay n n c ngoài còn là y u t góp ph n chuy n đ i, hoàn thi n c c u kinhệ ợ ướ ế ố ầ ể ổ ệ ơ ấ
t , đ a n n kinh t tham gia tích c c vào quá trình phân công lao đ ng qu c t và gópế ư ề ế ự ộ ố ế
ph n c i thi n cán cân thanh toán qu c t . Vi c vay n th ng đ c t p trung vào vi cầ ả ệ ố ế ệ ợ ườ ượ ậ ệ
gi i quy t nh ng v n đ c p bách đ t ra cho n n kinh t , đ c bi t là phát tri n ngànhả ế ữ ấ ề ấ ặ ề ế ặ ệ ể
công ngh cao, các ngành c n v n đ u t l n, hình thành n n t ng cho vi c phát tri nệ ầ ố ầ ư ớ ề ả ệ ể
nh ng ngành mũi nh n, các ngành có l i th so sánh và kh năng c nh tranh qu c t cao.ữ ọ ợ ế ả ạ ố ế
Vi c vay v n n c ngoài còn giúp vào vi c bù đ p s thâm h t trong cán cân này nh mệ ố ướ ệ ắ ự ụ ằ
b o đ m cân b ng đ i ngo i c a các qu c gia.ả ả ằ ố ạ ủ ố
-Giúp thu hút lao đ ng, t o vi c làm, gi i quy t m t ph n n n th t nghi p ộ ạ ệ ả ế ộ ầ ạ ấ ệ
•Nh ng h n chữ ạ ế
-Các kho n vay có th làm tăng gánh n ng n n n cho đ t n c trong t ng lai.ả ể ặ ợ ầ ấ ướ ươ
M t n n kinh t phát tri n h ng ngo i đ n m c ph thu c r t l n vào các ngu n l cộ ề ế ể ướ ạ ế ứ ụ ộ ấ ớ ồ ự
bên ngoài s không đ c coi là m t n n kinh t phát tri n b n v ng. N u đ u t khôngẽ ượ ộ ề ế ể ề ữ ế ầ ư
hi u qu thì không nh ng ho t đ ng đ u t đó không mang l i hi u qu theo m c tiêuệ ả ữ ạ ộ ầ ư ạ ệ ả ụ
đ nh tr c mà còn làm m t thêm ph n c a c i mà xã h i t o ra. H u qu là n n c ngoàiị ướ ấ ầ ủ ả ộ ạ ậ ả ợ ướ
s làm cho m c s ng dân c c a n c con n v n đã th p l i càng th p h n và uy tín c aẽ ứ ố ư ủ ướ ợ ố ấ ạ ấ ơ ủ
qu c gia s b gi m sút trong các quan h qu c t . ố ẽ ị ả ệ ố ế
-Vi c vay n n c ngoài nhi u s làm gi m trách nhi m c a Chính ph và dân c .ệ ợ ướ ề ẽ ả ệ ủ ủ ư
Khi xu t hi n nhu c u v vay v n n c ngoài, thay vì vi c khai thác các ngu n n i l c,ấ ệ ầ ề ố ướ ệ ồ ộ ự
các Chính ph đi vay s d dàng ch n ph ng án d a vào các ngu n ngo i l c. Ngoài ra,ủ ẽ ễ ọ ươ ự ồ ạ ự

