
TẬP ĐỌC
CAO BẰNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, biết đọc
khá liền mạch các dòng thơ trong cùng một khổ thơ, ngắt
nghỉ hơi đúng nhịp, thể hiện đúng ý của bài.
2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng,
tình cảm, thể hiện lòng yêu mến của tác giả.
3. Thái độ: - Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng,
mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến
khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương đất nước.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bản đồ Việt
Nam.
Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ
luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm.
III. Các hoạt động:

TG
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
6’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “Lập làng giữ
biển”
- Chi tiết nào trong bài
cho thấy việc lập làng mới
ngoài đảo có lợi ích gì?
- Bạn Nhụ đã nghĩ về kế
hoạch của bố như thế
nào?
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
“Cao Bằng”
4. Phát triển các hoạt
động:
Hoạt động 1: Luyện
- Hát
- Học sinh đọc bài và trả
lời câu hỏi?
Hoạt động nhóm, lớp.

15’
đọc.
Mục tiêu: Giúp Hs đọc
trôi chảy, lưu loát bài thơ,
ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp.
Phương pháp: Đàm
thoại, giảng giải.
- Yêu cầu đọc bài:
- Giáo viên hướng dẫn
học sinh luyện đọc các từ
ngữ phát âm chưa chính
xác: lặng thầm, suối
khuất…
- Giáo viên gọi 1 học sinh
đọc từ ngữ chú giải.
- Giáo viên có thể giảng
thêm những từ khác trong
bài mà học sinh chưa hiểu
- 1 học sinh đọc, cả lớp
đọc thầm.
- Nhiều học sinh tiếp nối
nhau đọc từng khổ thơ và
luyện đọc các từ ngữ phát
âm chưa đúng.
- 1 học sinh đọc từ ngữ
chú giải.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động lớp, nhóm.

(nếu có).
- Giáo viên đọc diễn cảm
bài thơ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu
bài.
Mục tiêu: Giúp Hs nắm
được nội dung và ý nghĩa
của bài thơ.
Phương pháp: Thảo
luận, đàm thoại, giảng
giải.
- Yêu cầu học sinh đọc
khổ thơ 1 và trả lời câu
hỏi:
Gạch dưới từ ngữ và
chi tiết trong bài nói lên
địa thế đặc biệt của Cao
Bằng?
- 1 học sinh đọc khổ thơ 1,
cả lớp đọc thầm.
- Học sinh suy nghĩ rồi
phát biểu.:
Muốn đến Cao Bằng ta
phải vượt qua ba ngọn
đèo: đèo Gió, đèo Giang,
đèo Cao Bắc.
Các chi tiết đó là: “Sau
khi qua … lại vượt” chi
tiết nói lên địa thế đặc biệt
của Cao Bằng.
- Học sinh nêu câu trả lời.:
- Khách vừa đến được
mời thứ hoa quả rất đặc

- Giáo viên chốt: Nơi biên
cương Tổ quốc ở phía
Đông Bắc có một địa thế
đặc biệt hiểm trở, chính là
Cao Bằng. Muốn đến
được Cao Bằng, người ta
phải vượt qua đèo, qua
núi rất xa xôi và cũng rất
hấp dẫn.
- Gọi học sinh đọc khổ
thơ 2, 3.
Tác giả đã sử dụng từ
ngữ và hình ảnh nào để
nói lòng mến khách, sự
đôn hậu của người Cao
Bằng?
- Gọi học sinh đọc khổ
thơ 4, 5.
trưng của Cao Bằng là
mận. Hình ảnh nói lên
lòng mến khách, sự đôn
hậu của người Cao Bằng
là: “Mận ngọt … dịu
dàng”; rất thương, rất
thảo, lành như hạt gạo,
hiền như suối trong”.
- Học sinh đọc, cả lớp đọc
thầm.
- Học sinh trao đổi trình
bày ý kiến.
Núi non Cao Bằng
khó đi hết được chiều cao
cũng như khó đo hết tình
yêu đất nước của người
dân Cao Bằng.
Tình yêu đất nước
của người dân Cao Bằng

