TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9088-1:2011
ISO/IEC 11160-1:1996
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - THIẾT BỊ VĂN PHÒNG - THÔNG TIN TỐI THIỂU CẦN CÓ TRONG
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT - MÁY IN - PHẦN 1: MÁY IN LOẠI 1 VÀ LOẠI 2
Information technology - Office equipment - Minimum information to be included in specification sheets
- Printers - Part 1: Class 1 and class 2 printers
Lời nói đầu
TCVN 9088-1:2011 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1 “Công nghệ Thông tin” biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9088-1:2011 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 11160-1:1996.
Bộ TCVN 9088 Công nghệ thông tin - Thiết bị văn phòng - Thông tin tối thiểu cần có trong bảng thông
số kỹ thuật - Máy in gồm các TCVN sau:
- TCVN 9088-1:2011 (ISO/IEC 11160-1:1996) Công nghệ thông tin - Thiết bị văn phòng - Thông tin tối
thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật - Máy in - Phần 1: Máy in loại 1 và loại 2.
- TCVN 9088-2:2011 (ISO/IEC 11160-2:1996) Công nghệ thông tin - Thiết bị văn phòng - Thông tin tối
thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật - Máy in - Phần 2: Máy in loại 3 và loại 4.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - THIẾT BỊ VĂN PHÒNG - THÔNG TIN TỐI THIỂU CẦN CÓ TRONG
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT - MÁY IN - PHẦN 1: MÁY IN LOẠI 1 VÀ LOẠI 2
Information technology - Office equipment - Minimum information to be included in
specification sheets - Printers - Part 1: Class 1 and class 2 printers
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định thông tin tối thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật của máy in sao cho
người sử dụng có thể so sánh các đặc tính của các máy khác nhau và lựa chọn máy in đạt yêu cầu
của họ.
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các máy in hoạt động trong môi trường văn phòng. Các máy in yêu
cầu trang bị phòng cụ thể hoặc chỉ dành cho người điều khiển đã được đào tạo không nằm trong phạm
vi của tiêu chuẩn này.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9088 bao gồm nhiều loại máy in khác nhau. Tiêu chuẩn này bao gồm các máy in
loại 1 và loại 2 như đã xác định trong Phụ lục A.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, gồm cả các sửa đổi.
TCVN 9087:2011 (ISO/IEC 10561:1999) Công nghệ Thông tin - Thiết bị văn phòng - Thiết bị in -
Phương pháp đo thông lượng - Máy in loại 1 và loại 2.
ISO 216:1975 1), Writing paper and certain classes of printed matter - Trimmed sizes - A and B series.
(Giấy viết và các chất liệu in - Kích cỡ thực - Nhóm A và B)
ISO 269:1985 2), Correspondence envelopes - Designation and sizes. (Báo bì thư - Thiết kế và kích cỡ)
ISO 7779:1988 3), Acoustics - Measurement of airborne noise emitted by computer and business
equipment. (Âm học - Phép đo tiếng ồn do máy tính và thiết bị thương nghiệp gây ra)
ISO 9295:1988, Acoustics - Measurement of high-frequency noise emitted by computer and business
equipment. (Âm học - Phép đo tiếng ồn tần số cao do máy tính và thiết bị thương nghiệp gây ra)
ISO 9296:1988, Acoustics - Declared noise emission values of computer and business equipment (Âm
học - Giá trị tạp âm được khai báo của máy tính và thiết bị thương nghiệp).
IEC 950:1991, Safety of information technology equipment, including electrical business equipment (An
toàn thiết bị công nghệ thông tin, bao gồm cả thiết bị thương nghiệp chạy điện).
3. Sự phù hợp
Để phù hợp với tiêu chuẩn này, bảng thông số kỹ thuật phải bao gồm, theo thứ tự xuất hiện, tất cả
những mục được liệt kê trong Điều 5 có liên quan đến máy được miêu tả.
4. Điều kiện đo và thử nghiệm
Trừ khi có các quy định khác, mọi phép đo và thử nghiệm phải được diễn ra dưới các điều kiện sau:
- Nhiệt độ: 18 oC đến 25 oC;
- Độ ẩm tương đối: 30 % đến 70 %;
- Điện áp dòng: điện áp vào danh định;
- Tần số dòng: tần số danh định;
- Cỡ giấy: A4;
- Định lượng giấy: 60 g/m2 đến 90 g/m2;
- Hướng vận chuyển giấy: hướng chuẩn;
- Pattern thử: như quy định.
Thay vì khổ giấy A4, các kích cỡ thông thường nhất được sử dụng trong nước có thể được sử dụng
trên cả trang in thử và các bản sao. Điều này được hiển thị trên bảng thông số kỹ thuật.
Khi đưa ra định lượng của giấy (g/m2) giả định rằng đã phù hợp điều kiện môi trường không khí chuẩn
đã được quy định trong ISO 3066 (nhiệt độ 20 oC ± 2 oC; độ ẩm tương đối từ 60 % đến 70 %).
5. Thông tin cần có trong bảng thông số kỹ thuật
Bảng 1 xác định (đối với mỗi thông số) số lượng và tên của thông số và một miêu tả ngắn cho từng
mục từ. Các thông tin này là cần có trong bảng thông số kỹ thuật.
Tiêu đề của bảng thông số kỹ thuật phải nêu ra việc chấp nhận tuân theo TCVN 9088 (ISO/IEC 11160).
Các chỉ số và đề mục của Bảng 1 phải được sử dụng. Các thông số không tương ứng có thể bỏ qua;
số lượng các thông số khác không được thay đổi.
Cột “Diễn giải và ví dụ” là để diễn giải thông tin của bảng và không nằm trong bảng thông số kỹ thuật.
Cột này chỉ là thông tin tham khảo. Khi áp dụng các phương pháp thử nghiệm mà không được định
nghĩa trong các tiêu chuẩn khác thì được định nghĩa trong cột này.
Khi đưa chỉ số sức chứa vào bảng, phải quy định chỉ số định lượng của giấy chuẩn.
Bảng 1 - Thông tin cần có
Thông số Mô tả Diễn giải và ví dụ
1 Dữ liệu chung
1.1 Loại máy in Máy in loại 1 hoặc loại 2. Xem miêu tả loại máy ở Phụ lục
A.
1.2 Tên, mẫu máy và/hoặc
số mẫu
Tên sản phẩm, số mẫu.
1.3 Loại Máy để bàn, di động hoặc nằm
sàn (tủ đứng).
1.4 Phương pháp in Quy trình in được sử dụng. In trực tiếp: in phun, chuyển
nhiệt.
In gián tiếp: đầu in hoa cúc, in
ma trận điểm.
1.5 Mật độ điểm Số điểm theo chiều ngang và
chiều dọc trên 25,4 mm. Khả
năng dự kiến của máy đặt các
điểm.
Chú ý rằng độ phân giải theo lý
thuyết và độ phân giải thực tế
có thể khác nhau. Nếu khả năng
đặt vị trí điểm có thể thay đổi
được, thì chỉ ra khả năng tối đa
và tối thiểu.
1.6 In màu
1.6.1 Đơn sắc Quy định màu.
1.6.2 Đa sắc Có sẵn hoặc không. Còn gọi là màu làm việc, màu
hạt, màu sáng hoặc màu nhấn.
Nêu rõ số lượng hữu hạn màu
sắc có thể được in
1.6.3 Màu đủ Có sẵn hoặc không. Đầy đủ màu là YELLOW,
MANGENTA, CYAN hoặc là
YELLOW, MANGENTA, CYAN,
BLACK. Nêu rõ máy có thể in
màu đủ, tông màu liên tục, bán
tông hoặc cả hai. Chỉ thích hợp
cho máy in loại 2.
1.6.4 Độ trong của màu Có sẵn hoặc không. Chỉ ra ước lượng màu sắc.
2 Dữ liệu hiệu năng
2.1 Công suất máy in số trang in đơn sắc trên gi
(PPH) tuân theo TCVN 9087,
số trang in màu trên giờ.
Liệt kê tốc độ in đơn sắc, in
màu hoặc cả hai.
2.2 Khối lượng in khuyến
nghị mỗi tháng
Khuyến nghị của nhà sản xuất
về dải sử dụng; số lượng trang
mỗi tháng
Để xác định thông số này, tháng
đó cần xem xét trong vòng 20
ngày, mỗi ngày 8 tiếng.
3 Điều khiển
3.1 Giao diện kết nối phần
cứng
Nêu rõ đầu nối phần cứng
được sử dụng.
Centronics, RS232, …
3.2 Giao diện điều khiển
kết nối
Chỉ ra giao thức giao tiếp. XON / XOFF.
3.3 Giao diện điều khiển
máy in
Chỉ ra ngôn ngữ điều khiển
máy in, bao gồm cả phiên bản.
ISO/IEC 10180, ISO/IEC 6429,
ISO/IEC 646.
3.4 Bộ nhớ
3.4.1 Bộ đệm đầu vào Kích cỡ theo KB.
3.4.2 Bộ nhớ phông chữ Kích cỡ theo KB. Bộ nhớ tùy chọn có thể thêm
vào để hỗ trợ xử lý một hoặc
nhiều phông chữ bổ sung.
4 Tính năng in
4.1 Khoảng lề in Theo milimet, tính từ các mép
trên, dưới, trái và phải của
giấy.
Đây là khu vực không thể in
(Vùng này cho trước với điều
kiện giấy được cấp tại vị trí đã
định). Nếu khoảng lề in biến đổi
theo kích cỡ giấy thì nên được
miêu tả.
4.2 Định hướng ảnh in Dàn dọc và/hoặc dàn ngang. Khả năng của máy in để in định
hướng dàn dọc và dàn ngang
mà không thay đổi hướng cấp
giấy.
5 Tập ký tự và phông chữ Quy định phông chữ có thể tải
về hoặc cát trich gắn ngoài có
thể áp dụng cho loại máy in.
Khả năng cơ bản của máy và
khả năng có thể bổ sung bằng
các phụ kiện máy in (cát trich
gắn ngoài, chi tiết in gắn ngoài,
phông chữ có thể tải về) phải
được chỉ ra rõ ràng.
5.1 Khả năng cơ bản Danh sách tập ký tự và phông
chữ được cung cấp với máy in
theo cấu hình cơ bản.
Chỉ ra loại phông chữ (Times,
Helvetica, OCR-A (ISO 1073-1),
OCR-B (ISO 1073-2), …); được
hỗ trợ định hướng phông chữ
(dàn dọc, dàn ngang); hỗ trợ
phông chữ có thể đo và phông
chữ ảnh nhị phân trong ISO
9541.
5.2 Khả năng tùy chọn Danh sách tập ký tự tùy chọn
và phông chữ có từ nhà cung
cấp.
Chỉ ra loại phông chữ (Times,
Helvetica, OCR-A (ISO 1073-1),
OCR-B (ISO 1073-2),…); được
hỗ trợ định hướng phông chữ
(dàn dọc, dàn ngang); hỗ trợ
phông chữ có thể đo và phông
chữ ảnh nhị phân trong ISO
9541. Bao gồm cả phông chữ
đã tải về, cát trich gắn ngoài,…
5.3 Tập ký tự đã mã hóa Danh sách tiêu chuẩn quốc gia
và quốc tế hoặc số hiệu của
chúng.
ISO/IEC 6937, ISO 10646,
ISO/IEC 8859 1-10, ISO/IEC
10367.
5.4 Tập ký tự Danh sách tập ký tự hoặc tập
hợp các ký tự đơn đã có.
ISO 10036.
5.5 Hiện diện Chỉ ra gồm những gì. Thường, nghiêng, đậm, đậm-
nghiêng.
5.6 Giãn cách ký tự Chỉ ra phương thức giãn cách
ký tự và khoảng giãn cách tối
đa và tối thiểu.
Bánh răng cố định (10 ký tự trên
25,4 mm), giãn cách tỷ lệ.
5.7 Giãn cách dòng Chỉ ra phương thức giãn cách
dòng và khoảng giãn cách tối
đa và tối thiểu
Giãn cách cố định (6,8 dòng
trên 25,4mm), giãn cách tỷ lệ.
6 Vật liệu đầu ra
6.1 Loại giấy Giấy trơn, giấy tráng bóng, giấy
chuyển nhiệt.
Nhà sản xuất phải quy định các
đặc tính của giấy (khác với giấy
thường) để đảm bảo hiệu năng
cho phép ở mức bình thường.
6.2 Vật liệu riêng biệt Nhà sản xuất phải quy định các
vật liệu in có thể được xử lý, có
thể làm giảm hiệu năng,…giấy
bóng kính, nhãn, bao bì và giấy
tái chế.
6.3 Thể thức đa nhiệm Có sẵn hoặc không. 1+n. Chỉ ra số lượng tối đa bản
sao chép (n) và giấy than (nếu
có). Ngoài ra chỉ ra trọng lượng
tối đa của tất cả các phần (1+n).
Chỉ ra nếu có thể điều chỉnh
được lực đầu in.
6.4 Kích cỡ giấy Nêu rõ chiều rộng tối đa và tối
thiểu cùng chiều dài tối đa và
tối thiểu của giấy. Chỉ số này
phải cho trước theo milimet
hoặc theo kích cỡ giấy chuẩn.
6.4.1 Giấy dạng tờ Có sẵn hoặc không.
Tên và/hoặc kích cỡ chuẩn
của giấy theo milimet.
Cỡ A (ISO 216), cỡ B (ISO
216), kích cỡ Bắc Mỹ.
6.4.2 Giấy dạng liên tục
(cuốn hoặc gấp nếp)
Có sẵn hoặc không. Chiều
rộng (tối đa và tối thiểu theo
milimet); chiều dài theo mét;
đường kính cuốn (theo
milimet)
Chỉ ra nếu chiều dài (tối đa và
tối thiểu) có thể lựa chọn trước
thủ công và nếu giấy được cắt
tự động.
6.4.3 Bao bì Nêu rõ kích cỡ tối đa và tối
thiểu của bao bì có thể in.
Kích cỡ từ 81 x 162 mm đến
250 × 353 mm
6.5 Định lượng giấy Tối đa và tối thiểu theo g/m2. Quy định dành cho tờ giấy hoặc
ống cuốn.
7 Bộ chuyên chở giấy
7.1 Thiết bị cung cấp giấy Thủ công, bằng cát-xet, khay. Chỉ ra nếu là theo chuẩn hoặc
tùy chọn.
7.2 Khả năng cung cấp
giấy
Đối với cấp giấy cuốn: đường
kính của ống cuốn. Đối với bộ
cấp giấy theo tờ: số lượng tờ
dành cho từng thiết bị cung
cấp giấy.
7.3 Định hướng cấp giấy Cấp lề dài hoặc cấp lề ngắn. Chỉ ra kích cỡ của giấy.
8 Xử lý đầu ra Chỉ ra bất kỳ chức năng riêng
biệt.
9 Đặc tính vật lý
9.1 Kích thước Chiều rộng x Chiều sâu x
Chiều cao (tất cả biểu diễn
theo centimet hoặc milimet).
Chỉ ra nếu không bao gồm vỏ
bọc xung quanh hoặc không
bao gồm khay, nút xoay hay
những thứ khác.
9.2 Yêu cầu giãn cách để
hoạt động
Chiều rộng x Chiều sâu (cả hai
biểu diễn theo centimet và
milimet).
Có nhiều tùy chọn. Thông số
bao gồm giãn cách để các chức
năng hoạt động như loại bỏ
nghẽn giấy và giữ giấy. Chỉ ra
có hay không phụ kiện kèm
theo.
9.3 Yêu cầu giãn cách để
duy trì
Chiều rộng x Chiều sâu (cả hai
biểu diễn theo centimet và
milimet).
Có nhiều tùy chọn. Thông số
bao gồm giãn cách để tác động
tới tất cả vùng dịch vụ và sử
dụng các công cụ được yêu
cầu. Chỉ ra có hay không có phụ
kiện kèm theo.
9.4 Cân nặng Cân nặng được cài đặt theo
kilogam.
Chỉ ra có hay không có phụ kiện
kèm theo.
10 Môi trường hoạt động Nhiệt độ xung quanh tối đa và
tối thiểu, và dãy độ ẩm tương
đối.
Chỉ ra với mục đích để người sử
dụng điều hướng môi trường
hoạt động của máy tốt nhất.
11 Nguồn năng lượng Bảng danh định năng lượng
theo IEC 950.