TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9094:2011
ISO/IEC 24734:2009
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – THIẾT BỊ VĂN PHÒNG – PHƯƠNG PHÁP ĐO NĂNG SUẤT IN KỸ
THUẬT SỐ
Information technology – Office equipment – Method for measuring digital printing productivity
Lời nói đầu
TCVN 9094:2011 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 "Công nghệ thông tin" biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9094:2011 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 24734:2009.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - THIẾT BỊ VĂN PHÒNG - PHƯƠNG PHÁP ĐO NĂNG SUẤT IN KỸ
THUẬT SỐ
Information technology - Office equipment - Method for measuring digital printing productivity
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo năng suất của thiết bị in kỹ thuật số với nhiều ứng dụng văn
phòng và các đặc tính chức năng in khác nhau. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị in kỹ thuật số,
bao gồm các thiết bị đơn năng và thiết bị đa năng, không kể đến công nghệ in (ví dụ: in phun, in laze).
Thiết bị có thể có nhiều tùy chọn cấp giấy và hoàn thiện, được kết nối trực tiếp đến hệ thống máy tính
hoặc kết nối mạng. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị in đen trắng (B&W) cũng như thiết bị in màu kỹ
thuật số. Tiêu chuẩn cho phép so sánh năng suất của máy ở nhiều chế độ hoạt động khác nhau có sẵn
(sao đơn, sao kép, kích cỡ giấy đệm…) và ứng dụng văn phòng khi môi trường hệ thống thử nghiệm,
chế độ hoạt động, và kết hợp công việc của từng máy được giữ nguyên. Tiêu chuẩn này quy định các
tệp tin thử, quy trình thiết lập thử nghiệm, quy trình thời gian chạy thử, và các yêu cầu báo cáo đối với
các phép đo năng suất in kỹ thuật số.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thiết bị không thể in trên phương tiện có cỡ A4/8,5”x11” hoặc thiết
bị không thể sắp xếp thứ tự các bản sao.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để thay thế tốc độ danh định của hãng sản xuất.
Năng suất của thiết bị in kỹ thuật số phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên ngoài thiết bị in. Các yếu tố đó bao
gồm: hãng sản xuất và kiểu mẫu máy tính, kiểu và tốc độ của bộ xử lý trung tâm, dung lượng và tốc độ
của bộ nhớ RAM và ổ cứng, trình điều khiển, phiên bản ứng dụng, hệ điều hành, kiểu và tốc độ đường
truyền từ máy tính đến thiết bị in… Chính vì vậy, để thực hiện tốt và chính xác việc so sách trực tiếp
năng suất in với tiêu chuẩn này, phải sử dụng hệ thống máy tính có cùng phần cứng và phần mềm để
đo các thiết bị in nếu cần so sánh trực tiếp hai thiết bị với nhau. Đối với tất cả các phép đo năng suất
in, thông số kỹ thuật cơ bản của phần cứng và phần mềm máy tính phải bao gồm các kết quả phép đo
năng suất in.
CHÚ THÍCH Lưu ý quan trọng khi sử dụng tiêu chuẩn này: có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến số lượng in
do con người tác động lên thiết bị in trong khoảng thời gian đã xác định. Các yếu tố này bao gồm giấy
tờ công việc đặc trưng in trên thiết bị in riêng, độ tin cậy của hệ thống, thời gian chờ dịch vụ, khoảng
rỗi, (không) tải giấy trong quá trình in, bảo dưỡng định kỳ, tương tác với người khác lên thiết bị in và
mạng… Những điều này không nằm trong phạm vi hoặc phương pháp của tiêu chuẩn này.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây:
2.1. Thử nghiệm thể loại (category test)
Thử nghiệm liên quan đến một trong hai thể loại riêng biệt: thể loại Văn phòng và thể loại Đồ họa và
Quảng cáo, qua đó thử nghiệm thể loại Văn phòng được sử dụng để thử nghiệm và ghi lại FSOT,
ESAT và EFTP bằng cách sử dụng nội dung từ các ứng dụng văn phòng đặc trưng và thử nghiệm thể
loại Đồ họa và Quảng cáo được sử dụng để thử nghiệm và ghi lại FSOT, ESAT và EFTP bằng cách sử
dụng các ứng dụng và tệp tin tương ứng có độ phức tạp hơn, mật độ cao hơn và tỷ lệ cao hơn về hình
ảnh và nội dung đồ họa như tranh ảnh, độ cong và các phần tử nhúng.
2.2. Sắp xếp vị trí (collation)
Khả năng của thiết bị in tạo ra nhiều bản cứng từ một tài liệu dạng điện tử theo thứ tự gốc tuần hoàn,
như 1234, 1234, 1234..., điều này có thể đạt được thông qua tính năng phần mềm đảm bảo thứ tự đầu
ra chính xác, hoặc thông qua thiết bị hoàn thiện là phần cứng.
2.3. Trình điều khiển mặc định (default driver)
Trình điều khiển thiết bị in được tự động lựa chọn là mặc định theo quy trình cài đặt của hãng sản xuất.
2.4. In sao kép (duplex printing)
Việc in trong đó thiết bị in có thể tạo ra một số bản in với việc in thực hiện ở hai mặt của tờ giấy.
CHÚ THÍCH Các thuật ngữ tương đương khác là “in hai mặt” hoặc “đủ hai mặt”.
2.5. EFTP
Công suất thực (effective throughput)
Tốc độ trung bình mà thiết bị tạo ra các trang in được đo từ khi bắt đầu in đến khi kết thúc trang in cuối
cùng của tệp tin thử cuối cùng.
CHÚ THÍCH EFTP được biểu diễn bằng số ảnh trên phút (ipm). EFTP có thể bị ảnh hưởng bởi thời
gian xử lý số của tệp tin thử cũng như thời gian vận hành tệp tin thử.
2.6.
ESAT
Công suất bão hòa ước lượng (estimated saturated throughput)
Tỷ lệ tại đó thiết bị tạo ra các trang in được đo từ lúc trang cuối cùng của tệp tin thử đầu tiên xuất ra
hoàn toàn đến khi trang cuối cùng của tệp tin thử cuối cùng xuất ra hoàn toàn.
CHÚ THÍCH ESAT được biểu thị bằng số ảnh trên một phút (ipm).
2.7. Tỷ lệ phần trăm hiệu năng tính năng (feature performance percentage)
Tỷ lệ của hiệu năng in (như FSOT và ESAT) với tính năng lệ thuộc là MỞ (ON) đối với hiệu năng của
thiết bị mặc định chuẩn (không có tính năng lệ thuộc là MỞ).
2.8. Thử nghiệm hiệu năng tính năng (feature performance test)
Thử nghiệm tùy chọn được dùng để đánh giá những thay đổi về năng suất với nhiều tính năng in và
hoàn chỉnh có hiệu lực.
CHÚ THÍCH Bộ thử hiệu năng tính năng được vận hành với các thiết lập mặc định hệ thống in để tạo
đường cơ sở và sau đó so sánh khi có tính năng được chọn (ví dụ: dập ghim) là MỞ (ON).
2.9. FSOT
Thời gian ra tập đầu tiên (first set out time)
Số giây tính từ khi bắt đầu công việc đến khi trang cuối cùng của tập thử đầu tiên xuất ra hoàn toàn.
2.10. Báo cáo chi tiết đầy đủ (fulll detailed report)
Trình bày thông tin bao gồm cài đặt máy in và các kết quả thử nghiệm được đo.
2.11. Báo cáo đầy đủ (full report)
Trình bày kết quả bao gồm các giá trị FSOT, EFTP và ESAT cho từng tệp tin được thử nghiệm đối với
thể loại đã cho hoặc thử nghiệm tính năng cũng như các giá trị trung bình được tính đối với toàn bộ giá
trị FSOT, EFTP và ESAT.
2.12. Bộ điều khiển dựa trên máy chủ (host-based controller)
(thiết bị in do bộ điều khiển dựa trên máy chủ) bộ miêu tả trang và RIP đều tập trung vào máy tính chủ
và các xử lý chuyển PDL thành một định dạng đơn giản hơn như ảnh quét bitmap, và dữ liệu đơn giản
để sau đó gửi đến thiết bị in.
CHÚ THÍCH Hầu hết các xử lý dữ liệu và ảnh được thực hiện trên máy chủ. Hiệu năng thiết bị in phụ
thuộc vào toàn bộ hệ thống – máy tính chủ, bộ truyền dữ liệu và thiết bị in.
2.13. Trạng thái cài đặt ban đầu (initial installation state)
Trạng thái của nền thử sau khi cài đặt và cấu hình hệ điều hành và các ứng dụng nhưng trước khi cài
đặt phần mềm đơn, ví dụ: trình điều khiển in cho thiết thị in chịu thử nghiệm.
2.14. Đương lượng ảnh đầu vào (input image equivalent)
Số ảnh điện tử đầu vào gốc được in không phụ thuộc vào số tờ ảnh đầu ra là bản sao cứng được in.
CHÚ THÍCH Đương lượng ảnh đầu vào biểu diễn theo thuật ngữ đương lượng số ảnh đầu vào từ tệp
tin thử nguồn. Ví dụ: nếu như hai ảnh đầu vào cỡ A4 từ tệp tin thử được in trên một mặt của trang A3
theo kiểu in sao đơn, đầu ra được in trên trang A3 là 2 đương lượng ảnh đầu vào A4. Ví dụ khác, nếu
bốn ảnh đầu vào cỡ A4 từ tệp tin thử được in thu nhỏ trên một trang cỡ A4 theo kiểu in sao đơn 4-up,
đầu ra được in trên trang A4 là 4 đương lượng ảnh đầu vào A4.
2.15. Giao diện/mạng (interface/network)
Giao diện giữa máy chủ và thiết bị in, như kết nối trực tiếp (song song, tuần tự, USB, đồng trục hoặc
không dây) hoặc kết nối gián tiếp (bộ định tuyến/máy chủ mạng).
2.16. LSOT
Thời gian ra tập cuối cùng (last set out time)
Số giây tính từ lúc bắt đầu công việc đến khi trang cuối cùng của tệp tin thử cuối cùng xuất ra hoàn
toàn.
2.17. Tốc độ in danh nghĩa (nominal printing speed)
Tốc độ in, không tính thời gian in trang đầu tiên, và được đo khi in ra các trang ở chế độ in liên tục với
một trang dữ liệu tỉnh có sử dụng tờ đệm có định lượng danh nghĩa.
CHÚ THÍCH Tốc độ in danh nghĩa được biểu diễn bằng số trang trên phút hoặc số ảnh trên phút.
2.18. PDL
Ngôn ngữ mô tả trang (page description language)
Quy định các lệnh và cấu trúc dữ liệu mà một hệ thống in thể hiện ra để tạo ảnh trang in mong muốn.
2.19. Bộ điều khiển dựa trên PDL (PDL-based controller)
(thiết bị in chứa bộ điều khiển dựa trên PDL (như Postscript RIP)) máy tính chủ xử lý thông tin trang
thông qua ứng dụng phần mềm thành một định dạng chuẩn hoặc dạng phổ biến (có nhúng PDL và nén
lại) và dữ liệu trang chuẩn/phổ biến đó được gửi đến thiết bị in thông qua một giao diện/mạng.
CHÚ THÍCH Bộ điều khiển của thiết bị in có bộ giải nén cho chính nó, trình thông dịch PDL và RIP, có
lưu trữ công việc và một số lượng lớn được yêu cầu về năng lượng xử lý. Hầu hết việc xử lý dữ liệu
trang in cuối cùng, xử lý ảnh, quản lý công việc và tệp tin được thực hiện trên thiết bị in. Tuy nhiên,
hiệu năng của thiết bị in vẫn phụ thuộc vào toàn bộ hệ thống hồm máy chủ, đường truyền dữ liệu, và
thiết bị in.
2.20. Thiết bị in (printing device)
Tạo ra các bản sao cứng, hoặc in trên phương tiện giống như giấy, từ tài liệu điện tử kỹ thuật số.
CHÚ THÍCH Chức năng của thiết bị không có hạn chế về in ấn, như trường hợp thiết bị đa chức năng,
nó có khả năng in và thực hiện các chức năng khác như sao chép, quét ảnh và/hoặc gửi bằng kỹ thuật
số.
2.21. RIP
Bộ xử lý ảnh quét (raster image processor)
Bộ phận được sử dụng trong hệ thống in để tạo ra ảnh bitmap.
2.22. Bộ đếm tập (set count)
Tổng số tập được in trong một thử nghiệm, có tập đếm N và sau là N (như trong tệp tin thử N) x M (số
trang trong một tệp tin thử) trang sẽ được in.
CHÚ THÍCH Bộ đếm này thường được coi là bộ đếm bản sao trong thiết lập ứng dụng hoặc trình điều
khiển in.
2.23. In sao đơn (simplex printing)
Được thiết bị in sử dụng khi chỉ in trên duy nhất một mặt của tờ giấy.
CHÚ THÍCH Chế độ in một mặt tương tự chế độ sao chép thường được gọi là chế 1:1, sao đơn-sao
đơn, hoặc bản gốc một mặt thành bản sao một mặt.
2.24. Báo cáo tóm tắt (summary report)
Trình bày kết quả bao gồm các giá trị trung bình của FSOT và ESAT được tính toán cho thử nghiệm
tính năng hoặc thử nghiệm thể loại cho trước.
2.25. Tệp tin thử (test file)
Các tệp tin riêng biệt được sử dụng để thử nghiệm theo phương pháp thử.
VÍ DỤ một tệp tin Microsoft Excel trong thử nghiệm Văn phòng là một “tệp tin thử”.
2.26. Nền thử (test platform)
Tập hợp các thành phần hệ thống là phần cứng và phần mềm được định cấu hình để thực hiện việc
sắp thứ tự các thử nghiệm năng suất in kỹ thuật số, bao gồm (nhưng không có hạn chế về máy tính
được cài đặt hệ điều hành và phần mềm ứng dụng thích hợp) phần mềm cho thiết bị in đã cài, giao
diện phần cứng và phần mềm, và thiết bị đo thời gian (đồng hồ bấm giờ hoặc tự động).
2.27. Vận hành thử (test run)
Cách vận hành việc in một tệp tin thử, trong cấu hình hệ thống riêng biệt, có bộ đếm trang và tập riêng
biệt.
CHÚ THÍCH Thời gian in được ghi lại cho từng vận hành thử nghiệm.
2.28. Tập thử (test set)
Toàn bộ các trang của một tệp tin thử.
2.29. Bộ thử (test suite)
Tổ hợp các tệp tin thử cho từng thử nghiệm riêng biệt.
VÍ DỤ Bộ thử thể loại Văn phòng bao gồm ba tệp tin thử.
3. Điều kiện và thông số thử
3.1. Nền thử
Do sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ máy tính, một nền thử chung (phần cứng và phần mềm)
mà có thể được sử dụng để thử nghiệm năng suất theo thời gian được cho là không thực tế. Thay vào
đó, khi sử dụng nền thử, các thông số hệ thống nền thử phải có ảnh hưởng đến các phép đo năng suất
in kỹ thuật số phải được ghi lại (xem Phụ lục A).
3.2. Quy trình thiết lập thử nghiệm nền thử
Quy trình thiết lập thử nghiệm nền thử bao gồm các phần để thiết lập máy tính nền thử và thiết bị in để
thử nghiệm.
3.2.1. Thiết lập nền ban đầu
Phần cứng nền thử nên được cài đặt như hướng dẫn của hãng sản xuất. Thông tin phần cứng nền thử
phải được ghi lại như đã liệt kê trong Phụ lục A. Hệ điều hành nền thử và các ứng dụng nên được cài
đặt theo hướng dẫn của hãng sản xuất. Thông tin hệ điều hành nền thử và ứng dụng phải được ghi lại
như trong Phụ lục A. Tất cả thiết lập và lựa chọn tạo ra trong khi cài đặt là khác nhau ở các thiết lập
mặc định ứng dụng hoặc thiết lập mặc định của hệ điều hành phải được ghi lại.
Nền thử nên được cấu hình cho môi trường kết nối tương ứng, như kết nối USB trực tiếp hoặc mạng
Ethernet và các thông tin phải được ghi lại như Phụ lục A với tất cả các thiết lập và lựa chọn khác nhau
về cấu hình cài đặt mặc định.
Nên xác minh rằng nền thử được cấu hình để tối ưu hiệu năng bằng các thông số hệ thống đánh giá
như phân mảnh và nén ổ cứng, kích cỡ vùng nhớ ảo (swap),... Bất kỳ thiết lập, thay đổi hoặc tối ưu
được là khác nhau với điều kiện cài đặt mặc định phải được ghi lại.
Nền thử bây giờ trong trạng thái cài đặt ban đầu. Tất cả thiết lập đã ghi phải có trong báo cáo chi tiết
đầy đủ.
3.2.2. Tạo bản sao ổ đĩa cho nền thử (tùy chọn)
Phần mềm sao lưu ổ đĩa phải được sử dụng để cho phép hệ thống có thể phục hồi về trạng thái cài đặt
ban đầu. Tạo bản sao lưu ổ đĩa sau khi nền thử được cấu hình và trước khi trình điều khiển in cho thiết
bị in được cài đặt. Ghi lại phần mềm sao lưu ổ đĩa được sử dụng và tất cả cấu hình khác nhau về điều
kiện cài đặt mặc định của phần mềm sao lưu.
3.2.3. Trạng thái thử ban đầu
Nền thử phải được phục hồi về trạng thái cài đặt ban đầu trước khi bắt đầu chuỗi thử nghiệm cho từng
thiết bị in mới. Từng gói sản phẩm thiết bị in hoặc cấu hình phần cứng thiết bị in nên được xem là “thiết
bị in mới”. Ghi lại phương pháp được sử dụng đã tạo trạng thái cài đặt ban đầu.
3.3. Thiết lập hệ thống thiết bị in
Đặt thiết bị in trên bề mặt phẳng nằm ngang và cài đặt thiết bị in theo khuyến nghị của hãng sản xuất.
Cài đặt phần mềm (trình điều khiển, cổng,...) được khuyến nghị từ hãng sản xuất. Sử dụng trình điều
khiển in mới nhất có từ hãng sản xuất. Trình điều khiển và phiên bản trình điều khiển phải được quy
định trên báo cáo thử nghiệm.
Thử nghiệm chuẩn phải được kiểm soát bằng cách sử dụng trình điều khiển mặc định của hãng sản
xuất cho thiết bị in đã có. Nếu trình điều khiển mặc định không được cài đặt/ lựa chọn tự động theo quy
trình cài đặt của hãng sản xuất, tham khảo tài liệu của hãng sản xuất và sử dụng trình điều khiển được
khuyến cáo. Tất cả bộ điều chỉnh ảnh, chất lượng in, chế độ và tốc độ phải được cấu hình xuất xưởng
cho thiết bị in và điều kiện cài đặt mặc định cho trình điều khiển. Nếu thiết bị in và trình điều khiển khác
nhau, thì trình điều khiển mặc định phải được sử dụng. Không được phép tắt tính năng cài đặt mặc
định, quy trình hoặc ứng dụng của hãng sản xuất. Ví dụ, nhưng không có hạn chế về: làm sạch tự
động hoặc chu trình định cỡ, giao tiếp hai chiều và thiết lập tiết kiệm năng lượng. Cho phép tắt bộ xác
định phương tiện tự động và lựa chọn giấy thô.
Tệp tin phải được in lại trên trang theo một cỡ tương ứng với kích thước trong mô tả trang thử nghiệm.
Ví dụ khi thử nghiệm tài liệu cỡ A4, phương tiện phải được thiết lập là A4, và khi thử nghiệm tài liệu cỡ
8,5”x11”, thì thiết lập 8,5”x11” và tương tự. Xác minh thiết bị in và trình điều khiển in thiết lập lề mặc
định là không được lớn hơn 12,7 mm (0,5 inch). Căn chỉnh thiết lập sao cho đảm bảo vùng có thể in
trang thử là chính xác. Căn chỉnh thiết lập sao cho đảm bảo vùng có thể in trang thử bao quanh vùng
trang giấy như trong bản sao mềm hiển thị ở tệp tin thử. Bất kỳ thay đổi về thiết lập thiết bị in hoặc trình
điều khiển in phải được ghi lại. Bộ điều chỉnh vị trí trang như căn giữa trang và tự động xoay có thể
được sử dụng để đặt ảnh chính xác trên trang. Bất kỳ thay đổi trong mặc định thiết bị in phải được ghi
lại trong báo cáo chi tiết đầy đủ.
CHÚ THÍCH Căn chỉnh thiết lập như tắt thiết lập “chia tỷ lệ trang” để đảm bảo vùng có thể in trang thử
là chính xác.
Đầu ra phải được sắp thứ tự. Nếu đầu ra đã sắp thứ tự mà không có trong thiết lập mặc định, theo
khuyến nghị của hãng sản xuất để đạt được đầu ra đã sắp thứ tự. Trong trường hợp mà thiết lập sắp
thứ tự làm ảnh hưởng năng suất,nhanh hơn kết quả nên được ghi lại. Với các thiết lập khác, báo cáo
thử nghiệm phải được trình bày phương thức sắp thứ tự.
Đối với thiết bị in màu và B&W, việc in ba tệp tin trong bộ Office, yêu cầu sử dụng thiết lập mặc định.
Đầu ra của ba tệp tin trên thiết bị màu phải có màu, trong đó đầu ra ba tệp tin trên thiết bị B&W phải là
B&W. Đối với thiết bị in màu, kết quả B&W tùy chọn có thể được ghi lại bằng cách sử dụng cùng ba tệp
tin màu đó, thay đổi thiết bị in hoặc trình điều khiển để tạo đầu ra B&W, nhưng duy trì thiết lập chất
lượng hoặc độ phân giải mặc định.
Theo bình thường, đầu ra B&W tùy chọn trong thử nghiệm thiết bị in màu phải được thực hiện như
sau: lựa chọn thiết bị in hoặc trình điều khiển để chỉ tạo đầu ra B&W. Tuân theo chỉ dẫn của hãng sản
xuất bằng cách thay đổi thiết bị in hoặc trình điều khiển in để kết quả tạo ra đầu ra B&W chỉ dùng hộp
mực đen. Nếu thiết lập khác thay đổi tự động làm kết quả thay đổi sang chế độ B&W, như chế độ chất