
KẾT QUẢ CHÍNH
a.
b.
c.
d.
Chú ý:
Các chỉ số liên quan tới nuôi dưỡng trẻ nhỏ mới được thêm vào hệ thống giám sát dinh dưỡng từ năm 2010, nên còn cần thời
gian để được củng cố và ổn định chất lượng.
Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị SDD thể thấp còi là 0%, nhẹ cân là 0% và gầy còm là 0%; trong khi đó tỷ lệ trẻ bị
thừa cân và béo phì là 6.7%.
Tỷ lệ phụ nữ 15-49 bị thiếu năng lượng trường diễn (BMI<18,5 kg/m2)là 11%. Tỷ lệ bà mẹ có thai được
uống viên sắt trong 3 tháng trước hoặc trong khi mang thai của trẻ nhỏ nhất là 95.2% và tỷ lệ bà mẹ sau
đẻ được uống Vitamin A là 100%.
Tỷ lệ trẻ được bú mẹ trong vòng 1 giờ sau sinh là 36.6%, tỷ lệ trẻ được tiếp tục cho bú đến 2 tuổi là
18.4% trong khi tỷ lệ trẻ dưới 6 tháng bú bình còn khá cao. Tỷ lệ trẻ từ 6-23 tháng tuổi được ăn bổ sung
đúng và đủ là 88.5%. Tỷ lệ trẻ 6-35 tháng tuổi được bổ sung vitamin A là 89.5%.
Tỷ lệ bà mẹ tiếp cận được các thông tin về nuôi dưỡng trẻ nhỏ trong 3 tháng qua là 95.1%; phần lớn
thông tin thu được từ các phương tiện thông tin đại chúng, cao nhất là TV. Tỷ lệ bà mẹ có tiếp cận với
cán bộ y tế trong 3 tháng qua là 73.3%.
Báo cáo này nằm trong khuôn khổ hoạt động giám sát dinh dưỡng hằng năm. Số liệu điều tra thường được thu
thập từ tháng 6 đến tháng 9 dựa trên mẫu cụm điều tra do Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh tiến hành dưới sự chỉ
đạo kỹ thuật của Viện Dinh dưỡng.

THÔNG TIN DINH DƯỠNG (NĂM 2011 và 2012)
1. Tỷ lệ % bà mẹ thiếu năng lượng trường diễn theo
nhóm tuổi
4. Tỷ lệ % suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi
5. Tỷ lệ % trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (CN/T<-2Z)
theo nhóm tuổi
2. Tỷ lệ % bà mẹ biết và độ bao phủ bà mẹ uống vitamin
A sau sinh
3. Tỷ lệ % suy dinh dưỡng thể gày còm (CN/CC<-2Z)
theo nhóm tuổi
6. Tỷ lệ % suy dinh dưỡng thể thấp còi (CC/T<-2Z) theo
nhóm tuổi
94.5
66.2
94.4 100.0
0
20
40
60
80
100
Biết/ nghe nói về viên nang
vitamin A
Uống vitamin A sau sinh
2011 (n=1408) 2012 (n=1348)
26.9
18.8 16.9
21.7
16.2
10.6
3.6
11.0
0
10
20
30
40
50
15-24 tuổi 25-34 tuổi 35-49 tuổi 15-49 tuổi
2011 (n=1195) 2012 (n=2396)
6.8
16.1
2.4 2.1
3.7
7.1
3.0
6.7
0
10
20
30
40
50
Nhẹ cân Thấp còi Gày còm Thừa cân/ béo
phì
2011 (n=703) 2012 (n=1689)
2.9 2.1 3.8 3.5 5.4 4.6 3.9 2.7
0.0
8.0
0
10
20
30
40
50
0-5 6-11 12-17 18-23 24-29 30-35 36-41 42-47 48-53 54-59
Tháng
2011 (n=1675) 2012 (n=1689)
4.9 2.9 5.4 6.4 8.6
11.6 9.9 8.6
4.2
9.8
0
10
20
30
40
50
0-5 6-11 12-17 18-23 24-29 30-35 36-41 42-47 48-53 54-59
Tháng
2011 (n=1674) 2012 (n=1684)
3.4 3.7 3.2 2.1 2.1 2.8 4.0 3.3
1.1
2.4
0
5
10
15
20
25
0-5 6-11 12-17 18-23 24-29 30-35 36-41 42-47 48-53 54-59
Tháng
2011 (n=1675) 2012 (n=1779)

CÁC KẾT QUẢ CAN THIỆP DINH DƯỠNG CHÍNH TRONG VÒNG ĐỜI
65.4
26.8
95.2
53.8
0
20
40
60
80
100
Ba tháng đầu
(n=731)
Ba tháng giữa
(n=731)
Khi mang thai
(n=731)
Uống viên đa vi
chất khi mang
thai (n=13)
Bà mẹ được bổ sung viên sắt khi mang thai
6.8
0
20
40
60
80
100
Bà mẹ uống viên sắt trong
giai đoạn 3 tháng trước khi
mang thai (n=1348)
(n=)
18.4
51.2
26.5
97.6
77.3
0
20
40
60
80
100
Tiếp tục bú cho đến 2
tuổi (n=103)
Trẻ được tẩy giun (6
tháng qua) (n=913)
Sử dụng viên đa vi chất
(tuần qua) (n=918)
Trẻ uống vitamin A (6
tháng qua) (n=370)
Không bú chai/ bình
(n=652)
0%
20%
40%
60%
80%
100%
0-1 2-3 4-5 6-7 8-9 10-11
Tháng tuổi
Thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ theo tháng tuổi
Không bú mẹ
Bú mẹ và ăn bổ sung
Bú mẹ và sữa ngoài
Bú mẹ và nước khác
Bú mẹ và nước trắng
Bú mẹ hoàn toàn
99.8 97.1
36.6
85.4
0
20
40
60
80
100
Trẻ được sinh
tại cơ sở y tế
(n=447)
Đã được bú mẹ
(n=765)
Cho trẻ bú sớm
(n=754)
Không vắt bỏ
sữa non
(n=724)
33.3
51.2
17.1
0
20
40
60
80
100
Bú mẹ là chính trong
vòng 6 tháng đầu
(n=147)
Không bú chai/ bình
(n=207)
Bú mẹ hoàn toàn
trong 3 ngày đầu sau
sinh (n=760)
2012 (n=760)
70.4
91.4 96.8 88.5 89.7
28.7
48.1
0
20
40
60
80
100
Tiếp tục bú cho
đến 1 tuổi
(n=135)
Ăn đủ số lần tối
thiểu (n=538)
Ăn đủ nhóm thực
phẩm (n=538)
Ăn đa dạng đủ
bữa (n=538)
Ăn thực phẩm
giàu sắt-bổ sung
sắt (n=552)
Sử dụng viên đa
vi chất (tuần qua)
(n=568)
Không bú chai/
bình (n=756)
24-59 tháng 6-23 tháng 0-5 tháng
Trước và trong khi
mang thai

1. Tiếp cận thông tin dinh dưỡng (%) 4. Nguồn tiếp cận trực tiếp (%)
2. Nguồn từ thông tin đại chúng (%) 5. Nội dung thông tin về NCBSM & ABS
3. Chủ đề dinh dưỡng được nghe/ tư vấn (%)
THÔNG TIN DINH DƯỠNG CHO BÀ MẸ CÓ TRẺ DƯỚI 5 TUỔI
60.0
27.2
13.1
0
20
40
60
80
100
Cán bộ trạm y tế xã
(n=1348)
Y tế thôn/ CTV Dinh
dưỡng (n=1348)
Cán bộ hội phụ nữ
(n=1348)
47.2 46.3
32.6
45.0 47.8 40.8 37.8
54.1 55.9
0
20
40
60
80
100
Trẻ nên được
bú mẹ ngay sau
khi sinh
Trẻ phải được
bú sữa mẹ
hoàn toàn đến 6
tháng tuổi
Ngoài sữa mẹ
không cho trẻ
uống thêm
nước, sữa bột,
mật ong đến 6
tháng tuổi
Tiếp tục cho trẻ
bú mẹ đến 24
tháng tuổi
Cho trẻ uống
viên sắt hoặc
viên đa vi chất
Cho trẻ ăn thịt,
cá, trứng và
thực phẩm có
nguồn gốc động
vật khác
Rửa tay với xà
phòng trước khi
chuẩn bị thức
ăn và trước khi
cho trẻ ăn
Tư vấn về tăng
trưởng của trẻ
dựa vào cân
nặng hoặc
chiều cao
Cân trẻ và
chấm biểu đồ
tăng trưởng của
trẻ
(n=525)
50.3
40.1
90.8 88.2
0
20
40
60
80
100
Về nuôi con
bằng sữa mẹ
Về cho trẻ ăn
bổ sung
Về nuôi con
bằng sữa mẹ
Về cho trẻ ăn
bổ sung
Cán bộ y tế/ CTVDD Thông tin đại chúng
(n=726)
95.1
73.3
0
20
40
60
80
100
Nghe, xem thông tin đại chúng
về NCBSM/ABS 3 tháng qua
(n=731)
Tiếp cận với cán bộ y tế trong 3
tháng qua (n=731)
81.0
44.2 41.7
12.4
47.9
0
20
40
60
80
100
TV Đài/loa
truyền thanh
Báo/ tạp chí Tranh tuyên
truyền, tờ rơi
Internet
(n=731)

