TNG CC HI QUAN
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 04/1999/TT-TCHQ Hà Ni, ngày 18 tháng 6 năm 1999
THÔNG TƯ
CA TNG CC HI QUAN S 04/1999/TT-TCHQ NGÀY 18 THÁNG 06 NĂM
1999 HƯỚNG DN TH TC HI QUAN ĐỐI VI HÀNG HOÁ XUT KHU,
NHP KHU, PHƯƠNG TIN VN TI XUT CNH, NHP CNH TI KHU
VC KHUYN KHÍCH PHÁT TRIN KINH T VÀ THƯƠNG MI LAO BO,
TNH QUNG TR BAN HÀNH THEO QUYT ĐỊNH S 219/1998/QĐ-TTG NGÀY
12/11/1998 CA TH TƯỚNG CHÍNH PH
Căn c Pháp lnh Hi quan ngày 20/2/1990;
Căn c Ngh định s 16/1999/NĐ-CP ngày 27/3/1999 ca Chính ph quy định v th tc
Hi quan, giám sát hi quan và l phí hi quan.
Căn c Điu 3 Quyết định s 219/1998/QĐ-TTg ngày 12/11/1998 ca Th tướng Chính
ph nêu trên.
Tng cc Hi quan hướng dn và quy định như sau:
I- NHNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Khu vc khuyến khích phát trin kinh tế và thương mi Lao Bo nêu trong Thông tư
này sau đây gi là Khu thương mi Lao bo (Khu TMLB) có phm vi địa gii hành chính
được quy định ti Điu 2 Quyết định s 219/1998/QĐ-TTg ngày 12/11/1998 ca Th
tướng Chính ph v vic ban hành quy chế khu vc khuyến khích phát trin kinh tế
thương mi Lao Bo, tnh Qung Tr.
Khu TMLB có cng A là ca khu quc tế Lao Bo, tiếp giáp vi nước Cng hoà dân
ch nhân dân Lào và cng B đặt ti Trm kim soát Tân Hp là đim cui ca Khu
thương mi Lao Bo v phía ni địa Vit Nam.
2. Khu thương mi Lao Bo có t chc Hi quan là đơn v thuc Cc Hi quan tnh
Qung Tr (sau đây gi là Hi quan Khu thương mi Lao Bo) có văn phòng làm vic ti
Khu TMLB và thc hin chc năng qun lý Nhà nước v hi quan đối vi hot động xut
khu, nhp khu, tm nhp - tái xut, tm xut - tái nhp, chuyn khu, quá cnh khi ra
vào, lưu li khu TMLB và đấu tranh chng buôn lu hoc vn chuyn trái phép hàng hoá,
ngoi hi, tin Vit Nam qua biên gii.
3. Mi quan h hàng hoá, dch v gia khu TMLB và trong nước là quan h xut khu,
nhp khu.
+ Hàng hoá xut x t ni địa Vit Nam và hàng hoá t nước ngoài nhp vào khu TMLB
được min thuế nhp khu.
+ Hàng hoá xut x t ni địa Vit Nam đưa vào khu TMLB và hàng hoá sn xut, gia
công, tái chế, lp ráp ti khu TMLB khi xut khu được min thuế xut khu.
+ Hàng hoá nhp khu t nước ngoài hoc xut khu t ni địa Vit Nam vào khu
TMLB; t khu TMLB ra nước ngoài hoc vào ni địa Vit Nam phi đáp ng đầy đủ các
điu kin sau:
- Hàng không thuc Danh mc hàng hoá cm xut khu, cm nhp khu do Chính ph
Vit Nam công b hàng năm.
Vic xut khu, nhp khu qua khu TMLB các loi hàng hoá thuc danh mc cm xut
khu, cm nhp khu ca Vit Nam nhưng không thuc danh mc cm xut, cm nhp
ca Lào và quc tế thì phi được phép ca Th tưng Chính ph.
- Hàng được phép lưu thông hp pháp trên th trường Vit Nam.
- Các mt hàng kinh doanh do Nhà nước qun lý bng hn ngch hoc có điu kin thc
hin theo hướng dn ca B Thương mi.
4. Ch s hu hàng hoá hoc người đại din được ch s hu hàng hoá u quyn hp
pháp (sau đây gi tt là ch hàng) khi đưa hàng hoá, hành lý, ngoi hi, phương tin vn
ti vào, ra khu TMLB phi qua cng B ca khu TMLB và phi tuân th các quy định sau:
- Làm th tc hi quan.
- Thc hin đầy đủ các quy định ca cơ quan qun lý chuyên ngành.
- Thc hin nghĩa v v thuế, phí, l phí và các nghĩa v thu khác (nếu có) theo quy định
ca pháp lut hin hành ca Nhà nước Vit Nam.
5. Doanh nghip khu TMLB nhp khu hàng hoá t nước ngoài hoc hàng hoá Vit Nam
đưa t ni địa vào khu TMLB hoc xut khu hàng hoá t khu TMLB ra nước ngoài hoc
vào ni địa phi phù hp vi giy chng nhn đăng ký kinh doanh hoc giy phép do cơ
quan Nhà nước có thm quyn Vit Nam cp.
6. Tt c hàng hoá xut khu, nhp khu ca các doanh nghip trong Khu TMLB đều do
Hi quan Khu TMLB làm th tc.
Nhưng để to điu kin thun li cho các hot động sn xut, kinh doanh ca các doanh
nghip trong Khu TMLB, trong mt s trường hp như hàng hoá có tr giá nh (dưới 50
triu đồng), Lãnh đạo Hi quan Khu TMLB có th cho phép hàng hoá nhp khu ca
doanh nghip Khu TMLB được phép làm th tc hi quan ti Hi quan ca khu khác.
II. TH TC HI QUAN
1. Th tc đối vi hàng hoá nhp khu:
1.1. Doanh nghip Khu TMLB phi tiến hành làm th tc hi quan để nhp khu hàng
hoá trong thi hn quy định và doanh nghip có trách nhim np và xut trình cho Hi
quan Khu TMLB b h sơ hi quan theo quy định ti khon 1, Điu 6, Mc 1, Chương II
Ngh định s 16/1999/NĐ-CP ngày 27/3/1999 ca Chính ph nêu trên.
1.2. Hi quan Khu TMLB sau khi tiếp nhn, kim tra b h sơ, nếu đầy đủ và hp l thì
làm th tc đăng ký t khai hi quan theo quy định.
1.2.1. Đối vi hàng hoá nhp khu vào Khu TMLB qua Cng A, Hi quan ca khu Lao
Bo tiến hành kim tra theo quy định đối vi tng loi hình nhp khu.
1.2.2. Đối vi hàng hoá nhp khu vào Khu TMLB qua Cng B thì ch hàng hoc cán b
Hi quan áp ti mang b h sơ đã đăng ký ti Hi quan Khu TMLB đến ca khu nhp
hàng đầu tiên làm th tc chuyn tiếp v Hi quan Khu TMLB qua Cng B để làm tiếp
th tc hi quan theo quy định.
Th tc chuyn tiếp đối vi lô hàng nhp khu thc hin theo đúng quy chế hin hành v
hàng hoá xut nhp khu chuyn tiếp.
1.3. Hàng hoá nhp khu vào Khu TMLB sau khi đã hoàn thành th tc hi quan được
đóng du trên t khai hàng nhp khu "Hàng min thuế nhp khu".
Hàng hoá chưa hoàn thành th tc hi quan phi được đưa vào khu vc riêng (Kho, bãi)
và chu s kim tra, giám sát qun lý ca Hi quan Khu TMLB.
1.4. Hàng hoá nhp khu vào ni địa do Hi quan ca khu Lao Bo làm th tc hi quan
theo quy định hin hành đối vi tng loi hình nhp khu. Kết thúc th tc Hi quan, lô
hàng nhp khu được vn chuyn qua Khu TMLB đi qua cng B để vào ni địa.
2. Th tc đối vi hàng hoá xut khu:
2.1. Doanh nghip Khu TMLB phi tiến hành làm th tc hi quan để xut khu hàng hoá
trong thi hn quy định đối vi tng loi phương tin vn ti và doanh nghip có trách
nhim np và xut trình cho Hi quan Khu TMLB b h sơ hi quan và hàng hoá theo
quy định ti khon 1, Điu 6, Mc 1, Chương II Ngh định s 16/1999/NĐ-CP ngày
27/3/1999 ca Chính ph nêu trên.
2.2. Hi quan Khu TMLB có trách nhim tiếp nhn b h sơ, kim tra tính hp lđồng
b ca b h sơ, kim tra ni dung t kê khai ca người khai báo hi quan, nếu đầy đủ
hp l thì tiến hành th tc đăng ký t khai hi quan; tiến hành kim tra hàng hoá và kết
thúc th tc hi quan theo quy định hin hành.
Trong trường hp hàng xut khu được sn xut t nguyên liu nhp khu thì doanh
nghip phi np kèm các chng t nhp khu nguyên liu để Hi quan thanh khon s
nguyên liu đã nhp khu.
Phn tính thuế dành cho Hi quan được đóng du trên t khai hàng xut khu "Hàng
min thuế xut khu" sau khi lô hàng hoàn thành th tc hi quan.
2.3. Nếu hàng được đóng trong container, Hi quan phi tiến hành niêm phong và giao b
h sơ (có văn bn xác nhn ca Ban qun lý Khu TMLB là hàng ca Khu TMLB) đã
hoàn thành thu tc hi quan cho ch hàng để vn chuyn ti ca khu xut cui cùng.
Th tc chuyn tiếp đối vi lô hàng xut khu thc hin đúng theo quy chế hin hành v
hàng hoá xut nhp khu chuyn tiếp.
2.4. Hàng hoá xut khu đã làm xong th tc hi quan nhưng chưa thc xut phi chu s
giám sát, qun lý ca Hi quan (nơi lưu gi lô hàng) cho đến khi hàng được thc xut.
3. Th tc hi quan đối vi nguyên liu, vt tư hàng hoá, th phm, phế liu (quy định ti
Điu 8 ca Quy chế) được phép bán ti th trường ni địa thc hin như sau:
3.1. Doanh nghip khu TMLB (bên bán) có hàng hoá được min thuế nhp khu nhưng
không s dng hết hoc có th phm, phế liu còn giá tr thương mi được phép đưa ra
khi Khu TMLB qua Cng B để bán ti th trường ni địa thì doanh nghip trong ni địa
(bên mua) mua hàng hoá, th phm, phế liu đó được coi là nhp khu t nước ngoài,
phi chu s điu chnh theo cơ chế điu hành xut nhp khu hàng hoá hàng năm ca
Th tướng Chính ph Vit Nam và các lut thuế hin hành.
- Hàng hoá, th phm, phế liu, trước khi mang bán ti th trường ni địa phi đối chiếu
vi lượng hàng đã nhp ban đầu (s hàng đã s dng để sn xut, s hàng còn tn và s
hàng là phế liu, th phm) nếu phù hp thì mi được phép bán, phi hoàn tt th tc
truy np các loi thuế mà lúc nhp khu ban đầu được min và các khon thu khác theo
quy định hin hành ca Nhà nước Vit Nam.
3.2. Đối vi hàng hoá, th phm, phế liu được phép bán ti th trường ni địa như quy
định ti đim 3.1 nêu trên được khai báo và tiến hành thu tc hi quan trên t khai Hi
quan 2-96; không b gii hn bi tr giá, lượng và do Hi quan Khu TMLB thc hin.
Th tc hi quan thc hin theo Quyết định s 127/TCHQ-GSQL ngày 10/4/1995 ca
Tng cc Hi quan v vic ban hành Quy trình và sơ đồ quy trình làm th tc hi quan
đối vi hàng hoá xut nhp khu phi mu dch, Quyết định s 50/1998/QĐ-TCHQ ngày
10/3/1998 ca Tng cc Hi quan (mu HD6A), Quyết định s 229/1998/QĐ-TCHQ
ngày 12/9/1998 ca Tng cc Hi quan và các văn bn hướng dn liên quan.
3.3. Ngoài b h sơ phi np và xut trình cho Hi quan theo quy định nêu trên, bên bán
phi np b sung thêm các loi giy t sau:
- Công văn đề ngh (hoc đơn) được bán ti th trường ni địa (ni dung nêu rõ: lý do
bán, tên - địa ch mua, tên hàng, cht lượng, lượng, tr giá, mt hàng đã hoàn thành th
tc nhp khu ti t khai hi quan s..... ngày....... tháng..... năm......).
- Văn bn xác nhn đồng ý ca Ban Qun lý Khu TMLB v s hàng không s dng hết
hoc th phm, phế liu còn giá tr thương mi nay xin được bán ti th trường ni địa.
- B h sơ đã hoàn thành th tc nhp khu ban đầu (bn sao) đối vi hàng hoá nhp
khu nhưng không s dng hết hoc đối vi th phm và phế liu được gia công, sn
xut t nguyên liu, vt tư đã nhp khu nhưng còn giá tr thương mi nay xin bán ti th
trường ni địa.
3.4. Nếu hàng hoá thuc Danh mc nhp khu có điu kin thì phi được phép ca B
Thương mi hoc cơ quan qun lý chuyên ngành.
4. Th tc hi quan đối vi hàng hoá nhp t th trường ni địa:
4.1. Doanh nghip khu TMLB mua hàng hoá Vit Nam t th trường ni địa đưa vào s
dng trong Khu TMLB qua Cng B được coi là nhp khu và khai báo trên t khai HQ2-
96, phi chu s điu chnh theo cơ chế điu hành xut nhp khu hàng hoá hàng năm ca
Th tướng Chính ph Vit Nam.
4.1.1. Th tc hi quan thc hin theo quy định ti các văn bn nêu ti đim 3.2 dn trên.
4.1.2. Trên t khai hi quan phn tính thuế dành cho Hi quan được đóng du "Hàng
min thuế nhp khu".
4.2. Doanh nghip Khu TMLB mua nguyên liu, vt tư t th trường ni địa không có
xut x Vit Nam để s dng trong vic sn xut, gia công, tái chế, lp ráp thành hàng
hoá, sn phm thc hin theo quy định ti Ngh định s 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998
ca Chính ph và các văn bn hướng dn thc hin liên quan.
5. Đối vi hàng hoá, máy móc, thiết b ca các doanh nghip Khu TMLB nếu cn sa
cha, giám định trên cơ s văn bn phê duyt ca Ban qun lý Khu TMLB được tiến
hành như sau:
Nếu hàng tm xut vào ni địa: khai báo và tiến hành th tc hi quan trên t khai HQ2-
96, tm thu thuế. Nếu tái nhp đúng thi hn quy định thì Hi quan hoàn tr s thuế đã
tm thu khi tm xut. Nếu quá thi hn quy định chưa tái nhp s b x lý theo quy định
hin hành.
6. Cư dân biên gii và các doanh nghip Khu TMLB quy định ti Điu 7 ca Quy chế
được phép đăng ký kinh doanh, trao đổi hàng hoá ti ch biên gii thuc Khu TMLB
theo quy định ti Quy chế T chc và Qun lý ch biên gii Vit Nam - Lào ban hành
kèm theo Quyết định s 0807/1998/QĐ-BTM ngày 15/7/1998 ca B trưởng B Thương
mi và các văn bn hướng dn liên quan.