B KHOA HC VÀ
CÔNG NGH
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 02/2012/TT-BKHCN Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2012
THÔNG TƯ
HƯỚNG DN QUN LÝ CHƯƠNG TRÌNH QUC GIA PHÁT TRIN CÔNG NGH
CAO ĐẾN NĂM 2020
Căn cứ Lut Công ngh cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định s 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm v, quyn hạn và cơ cấu t chc ca B Khoa hc Công ngh;
Căn cứ Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính
ph v vic phê duyệt Chương trình quc gia phát trin công nghệ cao đến năm 2020;
Bộ trưởng B Khoa hc và Công nghệ hướng dn qun lý Chương trình quc gia phát
trin công nghcao đến năm 2020 như sau:
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chnh và đối tượng áp dng
1. Thông tư này hướng dn vic qun lý Chương trình quc gia pt trin công ngh cao
đến năm 2020 (sau đây viết tt là Chương trình) được phê duyt ti Quyết định s
2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Th tướng Chính ph.
2. Thông tư này áp dng đối vi t chc, cá nhân, doanh nghip thc hin và tham gia
Chương trình.
Điều 2. Gii thích t ng
Trong Thông tư này, các t ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Văn phòng điều phi các chương trình khoa hc và công ngh quc gia là cơ quan
thường trc giúp vic cho Ban Chỉ đạo Chương trình quc gia phát trin công ngh cao
đến năm 2020 (sau đây viết tt là Ban Ch đo), do Btrưởng B Khoa hc và Công
ngh quyết định thành lp và ban hành quy chế hoạt động.
2. Chương trình thành phn: Chương trình nghiên cứu, đào to và xây dng h tng k
thut ng ngh cao; Chương trình phát trin mt s ngành công nghip công ngh cao;
Chương trình phát trin nông nghip ng dng công ngh cao.
3. B ch trì t chc xây dng và triển khai Chương trình thành phn (sau đây viết tt là
B ch tChương trình thành phn): B Khoa hc và Công ngh ch trì Chương trình
nghiên cứu, đào tạo và xây dng h tng k thut công ngh cao; BCông Thương chủ
t Chương trình phát trin mt s ngành công nghip ng ngh cao; B Nông nghip
Phát trin nông thôn ch trì Chương trình phát trin nông nghip ng dng công ngh cao.
4. Ban ch nhim Chương trình tnh phn do Btrưởng B ch trì Chương trình thành
phn quyết đnh thành lp, chu trách nhim qun lý hoạt động của Chương trình thành
phn. Ban ch nhiệm Chương trình thành phn b máy giúp việc và được bảo đảm các
điều kin v kinh phí, phương tin làm vic, các chế độ khác theo quy đnh hin hành.
5. T chc ch trì nhim v ca Chương trình là t chc, cá nhân, doanh nghip thc
hin vic xây dng, trin khai nhim v của Chương trình (sau đây viết tt là t chc ch
t).
Điều 3. Nhim v của Chương trình
1. Nhim v của Chương trình bao gm: đề án công ngh cao, d ánng ngh cao,
nhim v chung của Chương trình.
2. Đ án công nghệ cao (sau đây gọi tắt là đề án) là tp hợp các đề tài, d án, nhim v
nhm thc hin ni dung được xác định trong Chương trình.
3. D án công nghệ cao (sau đây viết tt là d án) bao gm:
a) D án phát trin công ngh cao d án có hoạt động nghiên cu làm ch, phát trin
công ngh cao bao gồm: đề tài nghiên cu thích nghi, làm ch công ngh nhp khu,
công nghệ được chuyn giao, hoàn thinng ngh, gii mã công ngh, khai thác sáng
chế, to ra công ngh mi; dự án ươm to công nghệ cao, ươm to doanh nghip công
ngh cao, trin khai thc nghim, sn xut th nghim; nhim v h tr khoa hc và công
ngh. Nhim v h tr khoa hc và công ngh là các hoạt động phc v vic nghiên cu
khoa hc và phát trin công ngh; các hoạt động liên quan đến s hu trí tu, chuyn giao
công nghệ; thông tin, tư vấn, đào to, bồi dưỡng, ph biến, ng dng tri thc khoa hc và
công ngh và kinh nghim thc tin.
b) D án ng dng công ngh cao d án có hoạt động trin khai thc nghim, sn xut
th nghiệm và đầu tư sản xut sn phẩm trên cơ sở kết qu nghiên cu hoc chuyn giao
công ngh.
c) D án sn xut sn phm cung ng dch v công ngh cao là d án có hoạt động
ươm to doanh nghip công ngh cao, sn xut th nghiệm, đầu tư sản xut sn phm
công ngh cao và cung ng dch vng ngh cao, kinh doanh th nghim.
d) D án xây dng và phát trin h tng k thut công ngh cao bao gm: d án xây dng
pt trin cơ sở nghiên cu công ngh cao; d án xây dng và phát trin cơ sở ươm
to công nghệ cao, ươm to doanh nghip công ngh cao; d án xây dng pt trin
phòng thí nghim công ngh cao; d án xây dng cơ sở h tr cho phát trin sn phm
công ngh cao; d án hình thành trung tâm chuyn giao công ngh; d án xây dng và
nâng cp tp chí chuyên ngành; d án xây dng h thng thông tin v ng dng, sn xut,
cung ng dch v công ngh cao.
d) D án phát trin nhân lc công ngh cao bao gm: d án hình thành tp th nghiên cu
khoa hc mnh v lĩnh vực công ngh cao; d án bi dưỡng, nâng cao trình độ cho lãnh
đạo ch cht ca d án sn xut sn phm ng ngh cao; d án bi dưỡng, nâng cao
tnh độ chuyên môn cho cán b nghiên cu ca d án sn xut sn phm công ngh cao;
d án h tr sinh viên thc hin nghiên cu và thc tp ti t chc hoạt động v lĩnh vực
công ngh cao; d án h tr sinh viên, nghiên cu sinh Việt Nam đang học tp, nghiên
cu ở nước ngoài tham gia hp tác thc hin nhim v của Chương trình; dự án huy động
chuyên gia tình nguyện nước ngoài, chuyên gia là người Vit Nam ở nước ngoài tham gia
hoạt động công ngh cao tại cơ s công ngh cao ca Vit Nam; d án phát trin cơ sở
đào to nhân lc công nghệ cao đạt trình độ quc tế.
4. Nhim v chung của Chương trình là nhim v nhm trin khai gii pp thc hin
Chương trình được nêu ti Khon III, Điều 1 và nhim v ca các Bộ, ngành, đa phương
được nêu ti đim 4, Khon IV, Điều 1 Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12
năm 2010 của Thủ tướng Chính ph.
Điều 4. Nguyên tc chung la chọn đề án, d án
1. Công ngh cao, sn phm công ngh cao được to ra từ đề án, d án phi đáp ng các
điều kin sau:
a) Thuc Danh mc ng nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mc sn phm
công nghệ cao được khuyến khích phát trin;
b) Có tính mi, có trình độ sáng to và khnăng đăng ký bảo h s hu t tuệ để đóng
góp cho vic nâng cao trình độ và tim lc công ngh cao ca Vit Nam;
c) Có ch tiêu kinh tế - k thuật đt tiêu chun tiên tiến trong khu vc và thế gii; được
kiểm đnh ti cơ sở đo kim uy tín trong nước, khu vc và quc tế; tuân th tiêu chun
quy chun k thut vmôi trường.
2. Mc tiêu của đề án, d án phi ràng, được định lưng và phải có tác động quan
trng ti việc thúc đẩy phát trin kinh tế - hi ca ngành, lĩnh vực, đất nước, khu vc.
Th trường và giá tr ca công ngh, sn phẩm được to ra từ đề án, d án phải đủ ln.
3. Đ án, d án phio cáo nghiên cu kh thi, báo o kế hoch hoạt động, trong đó
t chc ch t đề án, d án phải có năng lc hoặc huy động ngun lc tbên ngoài đ
bo đảm tài chính, qun lý, công ngh, s hu t tu, pháp và nhng yếu t quan trng
khác cho vic thc hin thànhng đề án, d án.
4. T chc ch t d án ng dng công ngh cao, d án sn xut sn phm và cung ng
dch v công ngh cao phi cam kết đầu tư bằng ngun vn t có ca t chc ch t cho
hoạt động nghiên cu và phát trin ti Việt Nam đt ít nht 1% tng doanh thu hằng năm
ca d án và s lao động có bằng đại hc tr lên trc tiếp tham gia thc hin nghiên cu
phát trin cho d án ti Vit Nam phải đạt ít nht 5% tng số lao động ca d án. Đối
vi t chc ch t là doanh nghip thc hin d án ng dng công ngh cao, d án sn
xut sn phm và cung ng dch v công ngh cao phi thành lp và s dng ngun vn
đầu tư cho d án t Qu phát trin khoa hc và công ngh ca công nghip.
5. Khuyến khích đề án, d án to ra công ngh cao, sn phm công ngh cao có mức độ
sáng to cao trên cơ sở làm chng ngh ngun, có tim năng thương mại hóa và tiêu
th ln trên thị trường, thuc mt s lĩnh vực công ngh ý nghĩa then chốt, hoc công
ngh, sn phm ch lc ca các ngành, lĩnh vực và địa phương.
Điều 5. Mã số Chương trình, nhim v của Chương trình
1. Mã sChương trình: CNC;
2. Mã sđề án công ngh cao: CNC.XX.ĐA/YY;
3. Mã s d án phát trin công ngh cao: CNC.XX.DAPT/YY;
4. Mã s d án ng dng công ngh cao: CNC.XX.DAUD/YY;
5. Mã s d án sn xut sn phm và cung ng dch vng ngh cao:
CNC.XX.DASX/YY;
6. Mã s d án xây dng và phát trin h tng k thut công ngh cao:
CNC.XX.DAHT/YY;
7. Mã s d án phát trin nhân lc công ngh cao: CNC.XX.DANL/YY;
8. Mã s nhim v chung của Chương trình: CNC.XX.NVC/YY.
Trong đó:
- XX là s th t nhim v ca Chương trình;
- ĐA là ký hiệu đề án công ngh cao;
- DAPT là ký hiu d án phát trin công ngh cao;
- DAUD là ký hiu d án ng dng công ngh cao;
- DASX là ký hiu d án sn xut sn phm và cung ng dch v công ngh cao;
- DAHT là ký hiu d án xây dng và phát trin h tng k thut công ngh cao;
- DANL là ký hiu d án phát trin nhân lc công ngh cao;
- NVC là ký hiu nhim v chung ca Chương trình;
- YY là s biu th năm bắt đầu thc hin nhim v của Chương trình.
Chương 2.
TIÊU CHÍ D ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
Điều 6. Tiêu chí d án phát trin công ngh cao
D án phát trin công ngh cao phi đáp ứng các điều kin sau:
1. Công ngh trong d án phát trin công ngh cao phi thuc Danh mc công ngh cao
được ưu tiên đầu tư phát trin và phi thuc mt trong nhng trường hp sau: là công
nghệ được nghiên cu ng dng để to ra sn phm có tính cạnh tranh cao; được nghiên
cứu để thay thế công ngh nhp khu từ nước ngoài; đưc nghiên cứu đểng to ra công
ngh cao mi.
2. Kết qu ca d án phát trin công ngh cao phải đáp ứng một trong các điu kin sau:
bo đảm cho vic to ra công nghệ cao đạt trình độ tiên tiến trong khu vc; sn xut sn
phm, cung ng dch v công nghệ cao đạt trình độ quc tế, có ý nghĩa quyết định đến
vic to ra sn phm ch lc ca các ngành kinh tế; to ra dch v công ngh cao công
ích, hình tnh doanh nghip khoa hc và công nghệ trên cơ sở kết qu nghiên cu khoa
hc; hình thành tp th nghiên cu khoa hc mnh; hp tác vi t chc, cá nhân nước
ngoài để nghiên cu gii quyết vấn đề thc tin có tác động quan trng cho phát trin
kinh tế - xã hi.
3. Số lượng cán b trc tiếp tham gia nghiên cu và phát trin phi đạt ít nht 70% tng
s cán b ca d án phát trin công nghệ cao, trong đó số cán b có bằng đại hc tr lên
chiếm ít nht 70%.
4. Tính đến thời điểm đăng ký tham gia thc hin d án, t chc ch trì d án pt trin
công ngh cao phải đủ năng lc nghiên cứu liên quan đến dự án được th hin thông
qua: s lượng bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước (s lượng bài
o trong nhóm ISI (Institute for Scientific Information)); s lượng đề tài, d án trong
lĩnh vc có liên quan t cp B trở lên đã được nghim thu; slượng sáng chế, gii pháp
hữu ích đã được cp bng hoc chp nhận đơn; số lượng công ngh cti trong lĩnh vực
chuyên ngành đã làm ch; số lưng công ngh, sn phẩm đã chuyn giao hoặc đưa vào
sn xut.