LUẬN VĂN:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU
THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
I. Khái quát chung về kế toán thành phẩm
1. Khái niệm về thành phẩm, bán thành phẩm:
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến trong quy trình
công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp
Bán thành phẩm là những sản phẩm mới hoàn thành một công đoạn chế biến nhất
định nào đó ( trừ công đoạn chế biến cuối cùng) Trong quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn chất lượng qui định được nhập kho để chờ tiếp tục
chế biến hoặc được chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc một bộ phận nhỏ có thể bán ra
bên ngoài
2. Nhiệm vụ kế toán thành phẩm
- Phản ánh và kinh tế thế giới thực hiện khách hàng sản xuất sản phẩm và các mặt
số lượng, chất lượng và chủng loại mặt hàng sản phẩm qua đó cung cấp thông tin kịp thời
cho việc chỉ đạo, kiểm tra quá trình sản xuất ở từng khâu, từng bộ phận sản xuất.
- Phản ánh và giám sát tình hình nhập, xuất tồn kho thành phẩm về mặt số lượng
và giá trị, tình hình chấp hành định mức dự trữ và tình hình bảo quản thành phẩm trong
kho.
3. Đánh giá thành phẩm
Thành phẩm có thể đánh giá theo 2 loại giá: giá thực tế và giá hạch toán
a. Giá thực tế:
Giá thực tế nhập kho
Thành phẩm do các phân xưởng sản xuất chính và phụ của doanh nghiệp sản xuất
ra khi mnhập kho được tính theo giá thành thực tế thành phẩm hoàn thành trong kỳ.
- Thành phẩm do thuê ngoài gia công hoàn thành khi nhập kho được tính theo giá
thực tế gia công
* Giá thực tế xuất kho:
Giá thành phẩm xuất kho có thể xác định theo một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp bình quân gia quyền:
Giá thực tế thành Giá thành phẩm thực + Đơn giá phẩm tồn kho đâìu kỳ tế nhập kho trong kỳ thành phẩm = Số lượng thành phẩm Số lượng thành phẩm xuất kho + tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Giá thực tế thành phẩm Số lượng thành Đơn = x xuất kho trong kỳ phẩm xuất kho giá
+ Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này giả thiết rằng số sản phẩm nào nhập trước, xuất trước hết
số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế từng loại sản phẩm.
+ Phương pháp nhập sau - xuất sau (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nhập kho sau thì xuất trước. Khi tính giá
mua của hàng xuất kho sẽ căn cứ vào giá mua của hàng nhập kho gần lần xuất nhất. Như
vậy giá mua của hàng xuất kho là giá mua của hàng hóa mua vào nhập kho sau.
b. Giá hạch toán:
Giá thực tế thành Giá hạch Hệ số giá = x phẩm xuất kho toán thành phẩm
Trong đó:
Trị giá thực tế thành Trị giá thực tế thành phẩm + phẩm tồn đâìu kỳ nhập trong kỳ Hệ số giá = thành phẩm Trị giá thực tế thành Trị giá hạch toán thành + phẩm tồn đâìu kỳ phẩm nhập trong kỳ
4. Kế toán tổng hợp thành phẩm
a. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
a1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 155: “ Thành phẩm”
- Khái niệm: Tài khoản này phát sinh giá trị thành phẩm hiện có và tình hình biến
động của các loại sản phẩm trong doanh nghiệp .
- Tài khoản sử dụng:
TK 155
+ TRị giá thực tế thành phẩm nhập kho + Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho
+ Trị giá thành phẩm thừa phát hiện khi + Trị giá thành phẩm thiếu phát hiện
kiểm kê khi kiểm kê
SDCK: Trị giá thực tế thành phẩm tồn kho
TK 157: “ hàng gởi đi bán”
- Khái niệm: Tài khoản này phản ánh giá trị thành phẩm, hàng hóa lao vụ dịch vụ
hoàn thành đã gởi đi cho khách hàng theo hợp đồng mua bán đã ký kết và gởi nhờ đại lý
- Tài khoản sử dụng: TK 157
TK 157
+ Phản ánh giá trị sản phẩm hàng hóa + Giá trị thành phẩm, hàng hóa dịch
lao vụ, dịch vụ gởi bán vụ đã được khách hàng chấp nhận
thanh toán
+ Giá trị hàng gởi bán bị từ chối, bị trả SDCK: giá trị hàng hóa thành phẩm
lại hiện đang gởi bán
a2. Trình tự hạch toán
- Cuối tháng khi tính được giá thực tế thành phẩm nhập kho kế toán ghi sổ kế toán
tổng hợp:
Nợ TK 155: thành phẩm
Có TK 154 : Chi phí SXKD dỡ dang
- Phản ánh giá thực tế thành phẩm xuất kho để tiêu thụ theo phương thức chuyển
hàng hoặc xuất ký gởi cho đại lý, cho đơn vị nhập bán hàng ký gởi
Nợ TK 157: hàng gởi bán
Có TK 155 : thành phẩm
- Trường hợp thành phẩm gởi đi bán bị khách hàng từ chối trả về và được nhập lại
kho
Nợ TK 155: Thành phẩm theo giá thực tế
Có TK 157 : hàng gởi đi bán xuất kho lúc trước
- Phản ánh giá thực tế xuất kho thành phẩm để tiêu thụ theo phương thức bán hàng
trực tiếp tại kho của doanh nghiệp.
Nợ TK 631 : giá vốn hàng bán
Có TK 155 : thành phẩm
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 155 : thành phẩm
- Trường hợp phát hiện thiếu thừa, thành phẩm khi kiểm kê
* Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân, căn cứ vào biên bản kiểm kê, kế
toán ghi:
+ Nếu thiếu chưa xác định được nguyên nhân:
Nợ TK 1381: Giá trị TS thiếu chờ xử lý theo giá thực
Có TK 155 : thành phẩm tế xuất kho
+ Nếu thừa chưa xác định được nguyên nhân:
Nợ TK 155: thành phẩm theo giá thực
Có TK3381: giá trị TS thừa chờ xử lý tế xuất kho
* Trường hợp khi có quyết định xử lý thiếu, thừa thì kế toán ghi:
+ Khi có quyết định xử lý thiếu:
Nợ TK 111, 134
Nợ TK 632
Có TK 1381
+ Thừa coi như giữ hộ
Nợ TK 002
Có TK 002
b. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Tài khoản sử dụng : TK 155, 157
TK 155, 157
+ Kết chuyển giá trị thực tế của thành + Kết chuyển giá trị thực tế của thành
phẩm, hàng hóa gởi đi bán tồn kho cuối phẩm, hàng hóa gởi đi bán tồn kho
kỳ đầu kỳ
SDCK: Giá trị thực tế của thành phẩm
hàng hóa gởi đi bán tồn kho cuối kỳ
- Trình tự hạch toán
* Đầu kỳ
+ Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ:
Nợ TK 632 giá vốn hàng bán
Có TK 155: thành phẩm
+ Kết chuyển giá trị hàng gởi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ
Nợ TK 632
Có TK 157: hàng gởi bán
* Cuối kỳ, tính tổng thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho
Nợ TK 632 giá vốn hàng bán
Có TK 631: giá thành sản xuất
* Cuối kỳ, kiểm kê thực tế về mặt hiện vật thành phẩm tồn kho để xác định giá trị
thành phẩm tồn kho cuối kỳ, kế toán ghi sổ
Nợ TK 155
Có TK 632
* Cuối kỳ, xác định giá thành phẩm gởi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ,
kế toán ghi:
Nợ TK 157
Có TK 632
* Xác định giá trị thành phẩm xuất bán trong kỳ
GTTP xuất GTTP gởi GTTP GTTP gởi
kho đã xác GTTP bán chưa nhập GTTP bán chưa
định tiêu = tồn kho + xác định + kho - tồn kho - xác định
thụ trong đầu kỳ trong đầu kỳ tiêu thụ tiêu thụ
đầu kỳ kỳ cuối kỳ kỳ
Trên cơ sở đó kế toán phản ánh giá vốn hàng bán ra trong kỳ và kết chuyển vào
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 giá vốn hàng bán
II. NỘI DUNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP
1. Khái niệm liên quan đến tiêu thụ, nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ
a. Khái niệm
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đó là việc cung
cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ dịch vụ, do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời
được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
b. Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ thành phẩm
- Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ thành phẩm tính toán và phản ánh chính
xác kịp thời doanh thu bán hàng.
- Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu bán hàng
hoặc doanh thu của số hàng bán bị trả lại, để xác định chính xác doanh thu bán hàng
thuần.
- Tính toán chính xác đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ
2. Hạch toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu.
a. Tài khoản sử dụng :
TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 511
+ Số thuê TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp + Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa
tính trên doanh số bán hàng trong kỳ và cung cấp dịch vụ, lao vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán + Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu
bán hàng bị trả lại + Số thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá
của Nhà nước cho doanh nghiệp. + kết chuyển số thu trợ cấp, trợ giá vào
TK xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản này không có số dư
- TK 511 được chi tiết thành 4 TK cấp 2
+ TK 5111 :”Doanh thu bán hàng hóa “
+ TK 5112 :”Doanh thu bán thành phẩm”
+ TK 5113 :”Doanh thu cung cấp dịch vụ”
+ TK 5114 :”Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
b. Tài khoản đầu tư
TK 512 “ Doanh thu tiêu thụ nội bộ”
TK 512
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại theo + Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ
giá tiêu thụ nội bộ, khoản giảm giá của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
hàng bán đã chấp nhận trên khối
lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ,
tiêu thụ nội bộ
+ Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội
bộ thuần vào tài khoản xác định kết
quả kinh doanh
- Tài khoản này không có số dư
- TK 512 được chi tiết thành 3 TK cấp 2
+ TK 5121 :”Doanh thu bán hàng hóa “
+ TK 5122 :”Doanh thu bán sản phẩm”
+ TK 5123 :”Doanh thu cung cấp dịch vụ”
c. Tài khoản sử dụng
TK: 632 Giá vốn hàng bán
TK 632
+ Trị giá vốn của hàng hóa, thành + Giá vốn của hàng bán bị trả lại
phẩm lao vụ đã tiêu thụ trong kỳ + Kết chuyển vốn của hàng hóa thành
phẩm lao vụ đã tiêu thụ
3. Phương pháp hạch toán
a. Hạch toán theo phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng .
Trường hợp giao hàng cho khách trực tiếp tại kho
(1). Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ảnh doanh thu bán hang phát sinh .
Nợ TK 111,112,113,131: tổng giá thanh toán .
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 :Thúê GTGT đầu ra
Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện
nộp thuế GTGT :
Căn cứ vào hóa dơn bán hàng, kế toán nghi sổ .
Nợ TK 111,112,113,131 tổng giá thanh toán bao gồm chưa thuế
Có TK 511
2. phản ánh trị giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ .
Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán .
Có TK155 : theo hía thực tế xuất kho
Có TK 154 : theo giá thực tế sản phẩm hoàn thành
-Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm đó đã quy định
trước trong hợp đồng :
1. Phản ánh giá thực tế sản phẩm xuất gởi bán theo hợp đồng .
Nợ TK 157 : hàng gởi bán .
Có TK 155: giá thực tế xuất kho thành phẩm .
Có TK 154 : giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành
2. Khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi nhận
doanh thu bán hàng phát sinh .
Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán .
Có TK 511: doanh thu bán hàn .
CóTK 3331: thuế GTGT đầu ra
Trường hợp đơn vị thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc các đơn vị kinh doanh
sản phẩm hàng hóa không thuộc diên chiûu thuế GTGTthì phản ảnh .
Nợ TK 111,112 hoặc 131 tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 511
3) Phản ánh trị giá hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 157 hàng gửi đi bán
4) Trường hợp sản phẩm chuyển đi theo hợp đồng bị từ chối trả về
Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi
Nợ TK155: thành phẩm theo giá thực tế
Có TK 157 hàng gửi đi bán đã xuất kho
b. Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng đại lý
* Tại đơn vị có hàng gửi
1) Phản ánh trị giá thực tế xuất kho hàng ký gởi
Nợ TK 157 : hàng gởi bán .
Có TK 155: thành phẩm
2) Căn cứ vào bảng kê hóa đơn bán ra của sản phẩm bán qua đại lý đã tiêu thụ
trong tháng. kế toán ghi:
Nợ TK: 641: Hoa hồng đại lý
Nợ TK 111,112,131: Số tiền được nhận sau khi trừ khoản hoa hồng
Có TK 511: doanh thu bán hàn qua đại lý
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra
3) Phản ánh giá vốn của hàng ký gởi thực tế đã bán được
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 157: hàng gửi bán
* Tại các đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gởi
1) Khi nhận hàng ký gởi, căn cứ vào giá trị trong hợp đồng ký gởi kế toán ghi:
Nợ TK 003: giá trị hàng hóa nhận bán hộ, ký gởi
2) Khi bán được nhận ký gởi
+ Kế toán ghi giảm giá trị hàng nhận ký gởi : Có TK 003
+ Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, đại lý hạch toán
Nợ TK 111,112,131 tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng
Có TK 3388 gồm giá ký gởi theo qui định và cả số thuế GTGT
3)Định kỳ xuất hóa đơn cho bên giao đại lý làm cơ sở để thanh toán tiền hoa hồng
Nợ TK 3381: Tổn số tiền phải thanh toán cho chủ hàng
Có TK 511 hoa hồng được hưởng
Có TK 111,112: Số tiền thực trả cho chủ hàng sau khi đã trừ lại
khoản hoa hồng được hưởng
c/ Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp
1a) Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Khi bán hàng trả chậm, trả góp kế toán ghi:
Nợ TK 111,112, 131: tổng giá thanh toán
Có TK 151 : DTBH và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 : thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 3387 : doanh thu chưa thực hiện
- Khi thực hiện tiền bán hàng lần tiếp sau ghi:
Nợ TK 111,112
Có TK 131 : phải thu của khách hàng
- Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ ghi:
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
1b/ Đối với hàng hóa không diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp .
- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .
Có TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện .
- Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau, ghi .
Nợ TK 111,112
Có TK 131 : phải thu của khách hàng
- Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi
Nợ TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính .
Cuối kỳ, kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực
tiếp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vi=ụ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
2/ Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm đã xác định tiêu thụ
Nợ TK 632
Có TK 155
d/ Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác
Trao đổi hàng :
1/ Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh.
Nợ TK 131 : Tổng số tiền phải thu
Có TK 711 : Doanh thu trao đổi sản phẩm
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
2/ Phản ánh giá vốn của sản phẩm tiêu thụ
Nợ TK 632 :
Có TK 155
3/ Căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn GTGT do bên cung cấp vật liệu kế toán
phản ánh trị giá thực tế vật tư hàng hóa nhập kho .
Nợ TK 152,153 : giá trị vật tư, hàng hóa nhập kho
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào
Có TK 131 : tổng số tiền phải thanh toán .
4/ Qúa trình trao đổi hoàn thành, tiến hành thanh lý hợp đồng .
+ Nếu trị giá hàng đem đi trao đổi lớn hơn trị giá hàng nhận được thì khoản chênh
lệch được bên trao đổi thanh, ghi
Nợ TK 111,112
Có TK 131 khoản chênh lệch được thanh toán bổ sung
+ Nếu trị giá hàng đem trao đổi nhỏ hơn giá trị hàng nhận được thì khoản chênh
lệch mà doanh nghiệp thanh toán cho bên trao đổi sẽ ghi
Nợ TK 131
Có TK 111,112 khoản chênh lệch phải thanh toán bổ sung
- Trường hợp bán sản phẩm, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ đổi lấy vật tư
Nợ TK 152,153
Có TK 131
- Trường hợp trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa
Nợ TK 334 : giá có thuế GTGT
Có TK 512 : Doanh thu nội bộ chưa có thuế GTGT
Có TK 33311 Thuế GTGT đầu ra
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc sản xuất kinh
doanh sản phẩm, không thuộc diện chịu thuế GTGT
Nợ TK 334 : Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế .
Có TK 512
-Trường hợp sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra để phục vụ lại cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc dùng để biếu tặng .
1/ Phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh :
Nợ TK 627,641,642 Doanh thu bán hàng tính theo
Có TK 512 giá thành sản xuất ( hoặc giá vốn )
2/ Phản ánh thuế GTGT phải nộp ( được khấu trừ )
Nợ TK 133
Có TK 33311
3/ Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa đã được xác định tiêu thu (dùng để
sử dụng nội bộ, biếu tặng )
Nợ TK 632 : theo giá thực tế xuất kho
Có TK 155
Có TK 154 : theo tổng sản xuất sản phẩm, dịch vụ
4/ Kế toán chiết khấu thương mại
a/ Khái niệm : TK này dùng để phản ánh chiết khấu thương mại doanh nghiệp đã
giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo
thỏa thuận về chiết khấu thương mại
b/ Tài khoản sử dụng : TK 521
TK 521
- Số chiết khấu thương mại đã chấp - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương
nhận thanh toán cho khách hàng mại sang tài khoản “ Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ “ để xác định doanh
thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản này không có số dư .
Tài khoản 521 được chi tiết thành 3 TK cấp 2
- TK 5211 “ chiết khấu hàng hóa “
- TK 5212 “ chiết khấu thành phẩm “
- TK 5213 “ chiết khấu dịch vụ “
c/ Trình tự hạch toán :
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ .
Nợ TK 521 : chiết khâu thương mại
Nợ TK 3331 : thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112
Có TK 131 : phải thu của khách hàng
- Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua
sang tài khoản doanh thu .
Nợ TK 511
Có TK 521
5/ Kế toán giảm giá hàng bán
a/ Khái niệm : Tài khoản này theo dõi các khoản giảm giá hàng bán cho khách
hàng trên giá bán đã thỏa thuận vì các lý do thuộc về doanh nghiệp
b/ Tài khoản sử dụng : TK 532
TK 532
- Các khoản giảm giá đã chấp - Kết chuyển toàn bộ số giảm
thuận cho người mua hàng giá bán hàng sang TK 511 “
Doanh thu bán hàng “
Tài khoản này không có số dư .
c/ Trình tự hạch toán .
1/ Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá cho khách hàng về số lượng hàng đã
bán, kế toán phản ánh .
Nợ TK 111,112 : Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng ( nếu
lúc mua khách hàng đã thanh toán tiền hàng )
Có TK 131 : Ghi giảm nợ phải thu khách hàng ( nếu lúc
mua khách hàng chưa thanh toán tiền hàng )
2/ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ
sang TK 511 để xác định doanh thu bán hàng thuần .
Nợ TK 511
Có TK 532
6/ Kế toán hàng bán bị trả lại
a/ Khái niệm : Tài khoản này phản ánh theo dõi doanh thu của hàng hóa, dịch vụ,
lao vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong
hợp đồng kinh tế như : hàng kém phẩm chất, sai qui cách, chủng loại .
Doanh thu số lượng hàng đơn giá bán đã = x hàng bị trả lại bị trả lại ghi trể hóa đơn
b/ TK sử dụng : TK 531
TK 531
- Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị - kết chuyển doanh thu cuat số hàng đã
trả lại tiêu thụ bị trả lại trừ vào doanh thu trong
kỳ
Tài khoản này không có dư .
c/ Trình tự hạch toán :
1/ Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại :
Nợ TK 531 : theo giá bán chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3331 :
Có TK 111,112,131
2/ Phản ánh trị giá hàng bị trả lại nhập kho :
Nợ TK 155 : theo giá thực tế đã xuất kho
Có TK 632
3/ Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại ( nếu có ) chẳng hạn
như chi phí nhận hàng về, được hạch toán vào CPBH
Nợ TK 641
Có TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gởi ngân hàng
Có TK 141 : chi bằng tạm ứng .
7/ Kế Toán Chiết Khấu Bán Hàng : ( Chiết Khấu Thanh Toán )
Chiết khấu bán hàng : là số tiên người bán giảm trừ cho người mua đối với số tiền
phải trả do người mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận
Căn cứ vào phiếu thu tiền mặt, hoặc giấy báo ngân hàng, kế toán phản ánh số tiền
thu được do khách hàng trả nợ, đồng thời phản ánh khoản chiết khấu thanh toán do khách
hàng .
Nợ TK 635 : chiết khấu thanh toán
Nợ TK 111,112 : số tiền thực thu sau khi đã trừ lại
chiết khấu thanh toán
Có TK 131 : Tổng số tiền phải thu của khách hàng
III/ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
Kết quả tiêu thụ sản phẩm được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi ( hoặc lỗ ) về hoạt động
tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được xác định theo công thức sau :
doanh thu giá vốn Kết quả Chi phí Chi phí quản lý = bá hàng - hàng + + tiêu thụ bán hàng doanh nghiệp thuần bán
1/ Doanh Thu Bán Hàng Thuần
Doanh thu bán hàng là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm
doanh thu như : nếu tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, khoản giảm giá hàng bán và doanh
thu hàng bán vị trả lại .
2/ Giá vốn hàng bán .
a/ Khái niệm ; Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm, hoặc là
giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản
được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
b/ TK sử dụng : TK 632
Theo phương pháp kê khai thường xuyên :
1/ Sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng trong kỳ sẽ ghi .
Nợ TK 632
Có TK 155 ; xuất kho để bán
Có TK 154 : sản xuất xong chuyển bán ngay
2/ Sản phẩm gởi bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ .
Nợ TK 632
Có TK 157
3/ Nhập lại kho hoặc gởi lại kho của khách hàng số sản phẩm đã bán bị trả lại
Nợ TK 155 : nhập lại kho
Nợ TK 157 : gởi ở kho của khách hàng
Có TK 632 .
4/ Cuối kỳ xác định giá vốn của sản phẩm đã bán được trong kỳ để kết chuyển
sang TK 911 nhằm xác định kết quả kinh doanh .
Nợ TK 911 : “ xác định kết quả kinh doanh “
Có Tk 632
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1/ Đầu kỳ kết chuyển sản phẩm hiện còn sang TK 632
- Kết chuyển sản phẩm tồn kho đầu kỳ .
Nợ TK 632
Có TK 155
- Kết chuyển sản phẩm đã gởi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ
Nợ TK 632
Có TK 157
2/ Phản ánh trị giá sản phẩm san xuất hoàn thành trong kỳ
Nợ TK 632
Có TK 631
3/ Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê xác định trị giá sản phẩm hiện còn cuối kỳ và
kết chuyển .
- Kết chuyển sản phẩm hiện tồn kho cuối kỳ .
Nợ TK 155
Có TK 632
- Kết chuyển sán phẩm đã gởi bán nhưng chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ
Nợ TK 155
Có TK 632
4/ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm bán được trong kỳ để xác định kết quả kinh
doanh .
Nợ TK 911 : “ xác định kết quả kinh doanh “
Có TK 632
3 / Chi phí bán hàng
a/ Khái niệm : chi phí ban shàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ . Bao gồm : chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu
đóng gói, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ...
b/ Tài khoản sử dụng : TK 641
TK 641
+ Tập hợp chi phí bán hàng thực tế + Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (
phát sinh trong kỳ nếu có )
+ Kết chuyển chi phí bán hnàg trong kỳ
vào bên nợ TK 911 để xác định kết quả
kinh doanh hoặc vào bên nợ TK 1422
chi phí cho kết chuyển
- Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 641 được chi tiết thành 7 TK cấp 2
+ TK 6411 : ” chi phí nhân viên bán hàng “
+ TK 6412 : “ chi phí vật liệu, bao bì “
+ TK 6413 :” chi phí dụng cụ đồ dùng “
+ TK 6414 : “ chi phí khấu hao TSCĐ “
+ TK 6415 :” chi phí bảo hành sản phẩm “
+ TK 6417 : “ chi phí dịch vụ mua ngoài “
+ TK 6418 :” chi phí bằng tiền “
c/ Trình tự hạch toán
1/ Kế toán phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
- Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng đóng
gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ .
Nợ TK 641 ( 6411 )
Có TK 334
- Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế với tỷ lệ quy định hiện
hành theo tiền lương nhân viên phục vụ quá trình tiêu thụ để tính vào chi phí .
Nợ TK 641 ( 6411)
Có TK 338 ( 3382,3383,3384 )
- Trị giá thực tế vật liệu, bao bì xuất dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng .
Nợ TK 641 ( 6412 )
Có TK 152
- Chi phí về CC - DC phục vụ cho hoạt động bán hàng
Nợ TK 641 ( 6413 )
Có TK 153 : giá thực tế xuất cho CC - DC đã xuất dùng thuộc loại
phân bổ nhiều lần
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho hoạt động bán hàng
Nợ TK 641 ( 6414 )
Có TK 214
- Chi dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng như chi phí điện, nước
mua ngoài, cước phí điện thoại ,...
Nợ TK 641 9647
Nợ TK 133
Có TK 111,112,131
- Trích trước chi phí bảo hành sản phẩm
Nợ TK 641 ( 6415 )
Có TK 335
Khi phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm gồm chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đã bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, kế
toán ghi .
Nợ TK 621,622,627
Có TK 111, 112, 152, 153, 334 , 338
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 154 ( chi tiết chi phí bảo hành )
Có TK 621, 622, 627
Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm hoàn thành bàn giao cho khách hàng
Nợ TK 335
Có TK 154
Trường hợp sản phẩm bảo hành không thể sửa chữa được, doanh nghiệp phải xuất
sản phẩm khác giao cho khách hàng
Nợ TK 335
Có TK 155
2/ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh, kế toán ghi .
Nợ TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh “
Có TK 641 “ chi phí bán hàng “
4/ Chi phí quản lý doanh nghiệp
a/ Khái niệm : chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến
hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn
doanh nghiệp . Bao gồm
- Tiền lương, các khoản phụ cấp , BHXH , BHYT, KPCĐ của ban giám đốc, nhân
viên quản lý các phòng, ban của doanh nghiệp .
- Giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp : giấy, bút , vật liệu
sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ
- Chi phí về thuế , chi phí về lệ phí
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho doanh nghiệp : nhà của của các phòng, ban,
kho tàng vật kiến trúc .
b/ Tài khoản sử dụng : TK 642
TK 642
+ tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp + Các khoản được phép ghi giảm chi phí
thực tế phát sinh trong kỳ quản lý ( nếu có )
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh
nghiệp sang bên nợ TK 911 để xác định
kết quả kinh doanh hoặc sang bên nợ
1422 (chi phí chờ kết chuyển)
- Tài khoản này không có dư
- Tài hoản 642 được chi tiết thành 8 TK cấp 2
+ TK 6421 : chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
+ TK 6422 : chi phí vật liệu quản lý
+ TK 6423 : chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6424 : chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6425 : thuế, phí, lệ phí
+ TK 6426 : chi phí dự phòng
+ TK 6427 : chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6428 : chi phí khác bằng tiền
c/ Trình hạch toán
1/ Căn cứ vào các bảng phân bổ và các chứng từ gốc có liên quan, kế toán phản
ánh chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho Ban Giám Đốc, nhân viên các
phòng ban
Nợ TK 642 ( 6421)
Có TK 334
- Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT với tỷ lệ quy định theo tiền lương thực
tế phải trả cho nhân viên bộ máy quản lý và khối văn phòng của doanh nghiệp
Nợ TK 642 ( 6421 )
Có TK 338( 3382,3383,3384 )
- Giá trị vật liệu xuất dùng chung cho toàn doanh nghiệp
Nợ TK 642 ( 6422)
Có TK 152
- Chi phí về CC - DC xuất dùng phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành chung
toàn doanh nhiệp
Nợ TK 642 ( 6423 )
Có TK 153 : giá thực tế CC - DC xuất kho
loại phân bổ 1 lần
Có TK 1421 ( 242 ) phân bổ CP CC - DC
loại phân bổ nhiều lần
- Trích khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho doanh nghiệp
Nợ TK 642 ( 6424 )
Có TK 214
- Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phà, lệ phí vệ sinh đô thị
Nợ TK 642 ( 6425 )
Có TK 111,112
- Tiền điện , nước, điện thọai, fax, tiền thuê nhà ngoài bảo dưỡng sửa chữa TSCĐ
dùng chung cho doanh nghiệp
Nợ TK 642 ( 6427 )
Có TK 111,112,331 : trả định kỳ
Có TK 142 ( 242 ) : phân bổ chi phí trả trước về tiền thuê
nhà, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ...
- Các chi phí khác đã chi bằng tiền ngoài các chi phí kể trên để phục vụ cho hoạt
động quản lý, điều hành chung toàn doanh ghiệp ; chi phí tiếp tân, công tác phí ...
Nợ TK 642 ( 6428 )
Có TK 111, 112, 141, 331 ....
2/ Căn cứ vào biên bản kiểm kê phản ánh giá trị vật liệu thuqà trong định mức
được phép ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 152
Có TK 642
3/ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định
kết quả kinh doanh
Nợ TK 911
Có TK 642
5/ Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
a/ Khái niệm : Tài khoản này dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp
b/ Tài khoản sử dụng : TK 911
TK 911
Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, lao + Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng
vụ, dịch vụ đã tiêu thụ hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
+ Chi phí bán hàng và chi phí doanh + Doanh thu hoạt động tài chính
nghiệp + Thu nhập khác
+ Lỗ về các hoạt động trong kỳ + Chi phí tài chính
+ Chi phí khác
+ Lãi trước thuế về hoạt động trong kỳ
Tài khoản này không có số dư
c/ Trình tự hạch toán
1/ Cuối kỳ kế toán chiết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 , ghi
Nợ TK 511
Có TK 911
2/ Cuối kỳ kế toán
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịh vụ đã tiêu thụ
Nợ TK 911
Có TK 641
- Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911
Có TK 642
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 911
Có TK 642
Trong trường hợp đặc biệt đối với các doanh nghiệp có nhu cầu hoạt động kinh
doanh dài, trong kỳ trước không có doanh thu hoặc doanh thu quá ít, thì kỳ này kế toán
tính và kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn lại kỳ trước trừ
vào doanh thu thuần kỳ này để xác định kết quả kinh doanh .
Nợ TK 911
Có TK 1422
3/ Xác định kết quả kinh doanh
- Nếu doanh thu bán hàng thuần > giá vốn bán hàng + chi phí bán hàng + chi phí
quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp có lãi và khoản lãi được kết chuyển sẽ ghi
Nợ TK 911
Có TK 421 ( 4212 )
- Nếu doanh thu bán hàng thuần < giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí
quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp lỗ và khoản lỗ được kết chuyển sẽ ghi
Nợ TK 421 ( 4212 )
Có TK 911
TK 632
TK 911
TK 511(512)
Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ
Kết chuyển doanh thu thuần
TK 531,532,521
TK 641
Kết chuyển chi phí bán hàng
K/c các khoản làm giảm doanh thu
TK 642
Kết chuyển chi phí Quản lý doanh nghiệp
TK 142(1422)
Kết chuyển CPQLDN còn lại kỳ Trước tính cho kỳ này
TK 421
Kết chuyển lãi
Kết chuyển lỗ
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ :
A. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIÊN MÁY VÀ KỶ THUẬT CÔNG NGHỆ .
I. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty điện máy và kỹ thuật công nghệ được thành lập và bắt đầu hoạt
động 17-9-1975 theo quyết định số 75/ QĐI với tên gọi là công ty điện máy cấp I
Đà Nẵng do Bộ nội thương thành lập, trực thuộc công ty điện máy của Bộ nội
thương. Công ty làm nhiệm vụ đại lý cho các công ty liên doanh thuộc tổng công
ty điện máy, thực hiện việc mua bán với các tổ chức kinh tế nhà nước ổ miền nam,
tiếp nhận hàng nhập khẩu và viện trợ tại khu vực Đà Nẵng .
Đến tháng 6 năm 1981 công ty được Bộ nội thương và tổng công ty điện
máy quyết định tách thành 2 chi nhánh trực thuộc tổng công ty điện máy miền
trung đó là chi nhánh xe đạp, xe máy Đà Nẵng và chi nhánh điện máy Đà Nẵng .
Từ năm 1986 khi nên kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường với đủ các
thành phần kinh tế, tình hình kinh tế xã hội của đất nước biến động mạnh mẽ cùng
với sự chuyển biến ấy công ty điện máy, xe đạp, xe máy miền trung cũng đã trải
qua những thử thách gây go phức tạp kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đã làm
thay đổi quan hệ cung cầu , cơ cấu mặt hàng chất lượng và thị hiếu. Song công ty
vẫn đứng vững và hoàn thành nhiệm vụ của mình. Đến ngày 28-5-1993 theo quyết
định số 607/ TCCB công ty quyết định đổi tên thành công ty điên máy miền trung
thuộc Bộ thương mại, tên điện giao dịch đối ngoại là GELIMEX công ty thông qua
hoạt động sản xuất kinh doanh bán buôn bán lẻ, trực tiếp xuất nhập khẩu, liên
doanh liên kết hợp tác đầu tư trong và ngoài nước về các hàng trong phạm vi đăng
ký kinh doanh, khai thác hiệu quả ngành hàng vật tư nguyên vật liệu, sử dụng lao
động sẵn có trong nước để đáp ứng nhu cầu hàng hóa tiêu dùng cho dân cư, đẩy
mạnh xuất nhập khẩu tăng thu ngoại tệ cho đất nước .
Đến năm 2000 do sự thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh của công ty,
ngày 15-6-2000 căn cứ vào quyết định số 0892/ BTM công ty không ngừng tăng
lên, doanh số bán ngày càng cao và đóng góp một phần đáng kể cho nền kinh tế đất
nước. Là doanh nghiệp nhà nước có chế độ hạch toán độc lập, có tư cách pháp
nhân, được sử dụng con dấu riêng, được cấp vốn kinh doanh và được mở tài khoản
tại ngân hàng, có trụ sở chính đặt tại 124 Nguyễn Chí Thanh, Thành phố Đà Nẵng.
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ Ở CÔNG TY
GIÁM ĐỐC
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng Kinh doanh
Phòng kế toán tài chính
Phòng thị trường đối ngoại
Phòng tổ chức hành chính thanh tra vảo vệ
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở công ty
Nhà máy CN kỹ thuật Deahan
TT Vật tư tổng hợp Xí nghiệp xe máy TTKD XNK 164 Bạch Đằng Xí nghiệp may xuất khẩu TTKD TH & DVTM 170 Hùng Vương CN Cty điện máy và KTCN tại HCM CN Cty điện máy và KTCN NT CN Cty điện máy và KTCN tại HN
III. TỔ CHỨC KẾ TOÁN Ở CÔNG TY :
1. Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty :
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN .
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Phó phòng phụ trách tổng hợp
Phó phòng phụ trách vốn vay tín dụng
Thủ quỹ
Kế toán các đơn vị trực thuộc
Quan hệ chỉ đạo Quan hệ trực thuộc
Kế toán tiêu thụ Kế toán kho hàng Kế toán ngân hàng Kế toán công nợ phải thu Kế toán tiền mặt Kế toán công nợ phải trả
2/ Chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận ở phòng kế toán :
Hiện nay phòng kế toán công ty gồm có 10 người, trong đó có một kế toán trưởng,
2 phó phòng kế toán, 6 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ.
- Kế toán trưởng : cũng là Trưởng phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ tổ chức
chỉ đạo công tác hạch toán kế toán ở toàn công ty. Kế toán trưởng còn là người hỗ trợ đắc
lực cho giám đốc, giúp giám đốc tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, xây dựng các kế
hoạch tài chính, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan tài chính cấp trên về hoạt
động kế toán tài chính của công ty .
- Phó phòng kế toán đảm nhiệm về khoảng vốn vay của công ty, thường xuyên
liên hệ với ngân hàng trên địa bàn thành phố để vay vốn khi cần thiết .
- Phó phòng kế toán đảm nhiệm phần tổng hợp: căn cứ vào sổ sách các phần
hành khác để tổng hợp lên các báo cáo kế toán của văn phòng công ty và của toàn công
ty, xác định hiệu quả kinh doanh, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Ngoài ra kế toán tổng
hợp còn phụ trách phần hạch toán TSCĐ, theo dõi TSCĐ và tính khấu hao hàng quý, hàng
năm. Các phó phòng kế toán có quyền giải quyết công việc của kế toán trưởng khi kế toán
trưởng vắng mặt và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng là người tham mưu cho kế toán
trưởng về công tác kế toán.
- Kế toán tiền mặt: Phụ trách theo dõi tiền mặt, tạm ứng tại văn phòng công ty
cũng như kiểm tra các báo cáo về quỹ ở các chi nhánh gởi về, theo dõi tình hình thanh
toán lương của CBCNN công ty .
- Kế toán tiêu thụ : có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập suất hàng hóa phát sinh
trong ngày, trị giá hàng mua, chi phí mua hàng, thuế nhập khẩu, mở các sổ theo dõi chi
tiết phục vụ cho việc quản lý hàng hóa của công ty, lập báo cáo về lưu chuyển hàng hóa
tại công ty. Kế toán kho hàng còn thường xuyên đối chiếu với các kho, cửa hàng để quản
lý chặt chẽ hàng hóa.
- Kế toán ngân hàng : theo dõi tình hình biến động của từng loại tiền tệ (tiền
USD và VND ) ở từng ngân hàng, theo dõi tình hình vay nợ ngân hàng.
- Kế toán công nợ phải thu : có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu
của các chi nhánh trung tâm vào cuối mỗi quý.
- Kế toán công nợ phải trả : có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải trả cho từng
nhà cung cấp .
- Thủ quỹ : Theo dõi và đảm bảo quỹ tiền mặt ở công ty, phụ trách khâu thu chi
tiền mặt theo chứng từ hợp lệ, theo dõi phản ánh việc cấp phát và nhận tiền mặt vào sổ
quỹ. Thủ quỹ phải thường xuyên so sánh, kế toán liên quan để kịp thời phát hiện và sửa
chữa những thiếu sót trong quá trình ghi chép.
- Kế toán ở các đơn vị trực thuộc : Ngoại trừ trung tâm vi tính, cửa hàng 35 Điện
Biên Phủ, cửa hàng 124 Nguyễn Chí Thanh là hạch toán trực thuộc, còn các đơn vị khác
đều hạch toán độc lập, nhưng hoạt động kinh doanh theo sự chỉ đạo thống nhất của công
ty, các đơn vị hạch toán trực thuộc hàng tuần gởi về văn phòng công ty các chứng từ gốc
của các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày đồng thời lên các bảng kê chi tiết nhiệm vụ kế toán
của các đơn vị trực thuộc. Theo dõi tình hình nhập xuất sử dụng hàng hóa, nguyên vật liệu
chính, công cụ, dụng cụ,... và phản ánh các nghiệp vụ kế tế phát sinh, theo dõi tình hình
thanh toán giữa công ty với đơn vị, tham mưu cho giám đốc đơn vị về công tác tài chính,
tính toán giá thành sản phẩm của đơn vị ( đối với xí nghiệp sản xuất ), xác định kết quả
kinh doanh cuối tháng kế toán các đơn vị lập báo cáo gởi về công ty theo qui định .
3 . Hình thức kế toán :
Xuất phát từ công tác kế toán, kết hợp vối yêu cầu quản lý và đội ngũ nhân viên kế
toán của phòng kế toán và phù hợp với tình hình hoạt động, công ty đã áp dụng hình thức
“ Nhật ký chứng từ ”. với hình thức nhật ký chứng từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều
đựơc phản ánh ở chứng từ gốc và từ đó lên tờ kê, sổ chi tiết nhật ký và cuối cùng lên sổ
cái.
SỔ QUỸ
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN .
SỔ VÀ THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT
CHỨNG TỪ GỐC
TỜ KÊ, BẢNG KÊ CHI TIẾT NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
SỔ CÁI
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
Ghi hằng ngày hoặc định kỳ Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
BÁO CÁO KẾ TOÁN
B. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ KỸ
THUẬT CÔNG NGHỆ .
I. CÁC PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY.
Phương thức tiêu thụ ở công ty được tiến hành thông qua hai phương thức : bán
buôn và bán lẻ.
1. Phương thức bán buôn :
+ Bán buôn qua kho
+ Bán buôn chuyển thẳng có tham gia thanh toán
2.Phương thức bán lẻ :
+ Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp
+ Phương thức bán hàng trả góp
II. HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY .
Hoá đơn (GTGT) Phiếu thu
Sơ đồ trình tự ghi sổ nghiệp vụ tiêu thụ tại văn phòng công ty .
Tờ kê chio tiết TK 511, 512, 531, 532
Sổ theo dõi công nợ phải thu
Tờ kê chi tiết TK 156
Tờ kê chi tiết TK 131
Nhật ký chứng từ TK 632
Nhật ký chứng từ TK 511, 512
Sổ cái TK 511,512, 532, 632, 131
Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng
Nhật ký chứng từ TK 131
1. Tổ chức hạch toán doanh thu :
a/ Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa tại các cửa hàng .
Tại trụ sở chính của công ty có cửa hàng bán lẻ nằm ở tầng một có nhiệm vụ bán
xe máy cho người tiêu dùng. Vì ở trong trụ sở của công ty nên khi nghiệp vụ bán hàng
phát sinh tại cửa hàng này, khách hàng có thể thanh toán tiền mua xe theo một trong hai
cách sau:
- Khách hàng cầm hóa đơn ( GTGT ) liên 2 lên phòng kế toán nộp tiền. Kế toán
tiền mặt căn cứ vào hóa đơn viết phiếu thu và đưa cho khách hàng một liên.
- Khách hàng thanh toán tiền cho cửa hàng trưởng hoặc nhân viên kế toán tiền
mặt sẽ gộp tất cả hóa đơn ( GTGT) liên 3 được lập trong ngày tại từng cửa hàng và viết
vào một phiếu thu trong đó có ghi rõ số các hoá đơn
- Khi nhận được hoá đơn (GTGT) liên 3 từ nhân viên bán hàng hoặc liên 2 từ
khách hàng, kế toán tiền mặt sẽ tiến hành viết phiếu thu
Ví dụ: Công ty xuất bán cho Anh Lê Quốc Thân 1 xe gắn máy Super Dream trị giá
22.000.000 thuế suất thuế GTGT 10% kế toán tiến hành ghi sổ:
Kế toán doanh thu nhận được hoá đơn (GTGT) liên 3
PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ Ngày 01 tháng 12 năm 2003 Liên 3: Dùng thanh toán nội bộ
:.......................................................................................... :..........................................................................................
Số lượng ĐVT Đơn giá Thành tiền Mã số
Thu nhập Thu xuất N0Ü: 012408 Căn cứ vào lệnh điều động số :.............. ngày 10 tháng 12 năm 2002 Của Bộ Thương mại về việc cấp vốn Họ tên người vận chuyển: ....................................... Hợp đồng số 49753 Xuất tại kho Nhập tại kho TT Tên nhãn hiệu qui cách phẩm chất vật tư sản phẩm hàng hóa
Chiếc 1 1 22.000.000 22.000.000 1 Xe gắn máy Super Dream Nhập ngày 1 tháng 12 năm 2003
Xuất ngày 1 tháng 12 năm 2003
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
HM/01-N No: 012408
HÓA ĐƠN (GTGT) Liên 3 : Dùng để thanh toán Ngày 01/12/2003
Đơn vị bán hàng Địa chỉ Điện thoại :.............................................. mã số: 0400100827 Số tài khoản : 0400100827
: Công ty Điện máy và kỹ thuật Công nghệ : 121 Nguyễn Chí Thanh - Đà Nẵng
Họ tên người mua hàng : LÊ QUỐC THÂN Đơn vị :.......................................................................................................................... Địa chỉ :Phường Tam Thuận - Thanh Khê Số tài khoản : ..................................... mã số: ................................... Hình thức thanh toán : tiền mặt ĐVT Số lượng
Stt A Tên hàng hoá dịch vụ B C Chiếc 1 01 Đơn giá 2 22.000.000 Thành tiền 3= 1x2 22.000.000
Xe gắn máy Super Dream Sm: RLHHA 0605 WZ23715 SK: HAOSE-0237263
Thuế suất GTGT: 10%
Cộng tiền hàng: 22.000.000 Tiền thuế GTGT: 2.200.000 Tổng cộng tiền thanh toán : 24.200.000
Số tiền bằng chữ: Hai mươi bốn triệu hai trăm ngàn đồng y
Người mua hàng
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán doanh thu căn cứ vào hóa đơn ( GTGT ) liên 3 và phiếu thu để lên tờ kê
doanh thu .
PHIẾU THU Ngày 01/12/2003 Nợ : 111 Có: 511,3331
Mẫu số C21-H Ban hành theo QĐ số: 999- TC/QĐ/CĐKT Ngày 02/11/1996
Họ và tên người nộp
: Cửa hàng 124 Nguyễn Chí Thanh
Địa chỉ
: ..........................................
: Thu tiền xe HĐ 12408
Số tiền
: 24.200.000
Bằng chữ: Hai mươi bốn triệu hai trăm ngàn đồng y
Kèm theo ............................ chứng từ gốc ....................................................
Lý do
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách kế toán Người lập phiếu
(Ký, họ tên đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) Hai mươi bốn triệu hai trăm ngàn đồng y
Đà Nẵng, ngày 01 tháng 12 năm 2003 Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người nộp (Ký, họ tên)
b/ Hạch toán nghiệp cụ bán buôn hàng hóa tại công ty
Để khách hàng luôn giữ vững quan hệ buôn bán với công ty nên khi ký kết hợp
đồng mua bán, công ty thường đồng ý cho khách hàng có thể thanh toán trước một khoản
tiền hàng nhất định < trị giá lô hàng nếu khách hàng có đủ vốn. Trường hợp khách hàng
mua hàng với số lượng lớn như mặt hàng xe máy như không đủ vốn thì khách hàng có thể
trả dần trong nhiều kỳ.
* Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho.
Khi phát sinh nghiệp bán buôn qua kho, kế toán doanh thu nhận được hóa đơn (
GTGT) liên 3 do phòng kinh doanh suất nhập khẩu gởi đến.
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
HM/01-N No: 12507
HÓA ĐƠN (GTGT) Liên 3 : Dùng để thanh toán Ngày 2/12/2003
Đơn vị bán hàng Địa chỉ Điện thoại :..............................................
: Công ty Điện máy và kỹ thuật Công nghệ : 124 Nguyễn Chí Thanh Đà Nẵng
Số tài khoản : 0400100827 Mã số: 0400100827
....................................................
ĐVT Số lượng
Họ tên người mua hàng : Đơn vị : Công ty TNHH Tiến Thu Địa chỉ : 161 Phan Chu Trinh - Đà Nẵng Số tài khoản : ..................................... mã số: 0400126575 Hình thức thanh toán : ............................... Tên hàng hoá dịch vụ B Stt A
C Chiếc 1 15 Đơn giá 2 11.972.284 Thành tiền 3= 1x2 178.909.260 Xe gắn máy Dream II
Thuế suất GTGT: 10%
Cộng tiền hàng: 178.909.260 Tiền thuế GTGT: 17.890.926 Tổng cộng tiền thanh toán : 196.800.186 Số tiền bằng chữ: Một trăm chín mươi sáu triệu tám trăm ngàn một trăm tám mưới sáu đồng chẵn
Người mua hàng
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào hóa đơn ( GTGT), kế toán doanh thu lên tờ kê doanh thu. Đồng thời,
kế toán công nợ ngoài cũng căn cứ vào hóa đơn ( GTGT) liên Photo lên tờ kê chi tiết
TK131 và mở sổ công nợ để theo dõi khoản nợ công ty được quyền thu của công ty
TNHH Tiến Thu.
TỜ KÊ CHI TIẾT TK 131
Tháng 12 năm 2003
Chứng Từ Ghi nợ các TK sau Nộ dung Tên khách hàng Tổng cộng Số Ngày 511 3331 1121
12 Chiếc xe
12507 2/12 Deahan II Công Ty TNHH Tiến Thu 196800186 178909260 17890926
10 Chiếc xe
12510 3/12 Deahan Supper Cửía Hàng Xe máy Sáng Thư 126200206 114727460 11472746
12517 5/12 Kính Xây dựng Công ty TNHH Phú Phong 67823700 67152455 6715245
............. ............
Tổng Cộng 27862547169 16675130639 1667513064 7415234220
TỜ KÊ CHI TIẾT TK 131
Tháng 12 năm 2003
Chứng Từ Ghi có TK 131, ghi nợ TK sau Nộ dung Tên khách hàng Tổng cộng Số Ngày 1111 641 531
Thu tiền 5 Chiếc xe 11/12 4/12 Công Ty TNHH Tiến Thu 59636420 59636420 Deahan II
Thu tiền 5 Chiếc xe Deahan 25/12 5/12 Cửía Hàng Xe máy Sáng Thu 57363730 57363730 Supper
PN26 6/12 Hang bị trả lại Công ty TNHH Vĩnh Hưng 57363635 57363635
PKT 8/12 Hỗ trợ chi phí bán hàng DNTNTM Công Lâm 12187564 12187564
PKT 9/12 Hỗ trợ chi phí bán hàng Công Ty TNHH Tiến Thu 22000000 22000000
........ ......... ................. ............... ..............
Tổng Cộng 25568921657 2999455000 252425500 108707634
Khi công ty TNHH Tiến Thu thanh toán tiền 5 chiếc xe Daehan II, kế toán công
nợ ngoài căn cứ vào phiếu thu lên tờ chi tiết TK 131, và mở sổ theo dõi công nợ ghi
giảm khoản nợ cho khách hàng .
SỔ CHI TIẾT THEO DÕI CÔNG NỢ NGOÀI .
Khách hàng : công ty TNHH Tiến Thu
Chứng từ
Diễn giải
KTĐU Số phát sinh
Số dư
Số
Ngày
Nợ
Có
15.689.236
12507
2/12
Chưa trả tiền
511
178.909.260
212.489.422
15 chiếc xe
17,890.926
3331
DaehanII
1111
11/12
4/12
Thu tiền 5
59.363.420 152.853.002
chiếc xe
Daehan
PKT
9/12
Hỗ trợ chi phí
641
22.000.000 130.853.002
bán hàng
56/12
10/12 Thu tiền 5 xe
1111
59.636.420
71.216.582
Daehan
* Hạch toán nghiệp vụ bán hàng giao thẳng.
Tại công ty, bán hàng giao thẳng thực chất là hai nghiệp vụ mua hàng và bán
hàng cùng tiến hành đồng thời với nhau. Theo đó, công ty vừa là người mua hàng vừa
là người bán hàng, công ty mua hàng của nhà cung cấp và tiến hành bán lại cho khách
hàng, cho đơn vị trực thuộc với số lượng mua hàng bằng số lượng bán hàng hóa không
qua nhập kho mà được nhà cung cấp chuyển thẳng từ cơ sở của mình đến địa điểm đã
quy định trong hợp đồng. Đứng lên góc độ người mua, công ty sẽ căn cứ vào hóa đơn (
GTGT ) do nhà cung cấp lập để làm căn cứ ghi sổ hàng mua tại văn phòng công ty
đồng thời thực hiện nghĩa vụ thanh toán với nhà cung cấp. Đứng trên góc độ người
bán, công ty phải lập hóa đơn ( GTGT) để làm căn cứ ghi sổ doanh thu và được quyền
theo dõi khoản nợ của khách hàng, của đơn vị trực thuộc với công ty .
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng giao thẳng, kế toán ghi sổ doanh thu theo sơ
đồ trình tự ghi sổ nghiệp vụ tiêu thụ đối với đơn vị trực thuộc.
* Hạch toán nghiệp vụ hàng đem đi biếu tặng.
Tuy không phải là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên nhưng thỉnh thoảng công
ty cũng có đem hàng đi biếu tặng cho những cá nhân hoặc tổ chức có quan tâm đến
hoạt động kinh doanh cũng như tác động đến việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh
của công ty như: quảng cáo sản phẩm cho công ty, làm tăng danh tiếng uy tín của công
ty trên thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước ... khi phát sinh nghiệp vụ này, theo quy
định của chế độ kế toán hiện hành, hàng hóa đem đi biếu tặng cũng thuộc phạm vi
hàng bán. Do đó, kế toán tiến hành ghi sổ doanh thu căn cứ và trong hóa đơn ( GTGT )
do phòng kinh doanh lập ghi hàng tặng không thanh toán và coi đó là một khoản chi
phí phát sinh trong quá trình bán hàng tại công ty.
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
HM/01-N No: 12506
HÓA ĐƠN (GTGT) Liên 3 : Dùng để thanh toán Ngày 2/12/2003
: Công ty Điện máy và kỹ thuật Công nghệ : 124 Nguyễn Chí Thanh Đà Nẵng
Đơn vị bán hàng Địa chỉ Điện thoại :..............................................
Số tài khoản : 0400100827 Mã số: 0400100827
....................................................
ĐVT Số lượng
Họ tên người mua hàng : Đơn vị : Văn phòng Báo người lao động Địa chỉ : Phan Chu Trinh - Đà Nẵng Số tài khoản : ..................................... mã số: 0400126575 Hình thức thanh toán : ............................... Tên hàng hoá dịch vụ B
Stt A
1 2
C Cái Cái
1 20 20
Đơn giá 2 15.000 17.550
Thành tiền 3= 1x2 300.000 351.000
Mũ vải Aïo thun ((Hàng tặng khách không thanh toán
Thuế suất GTGT: 10%
Cộng tiền hàng: 651.000 Tiền thuế GTGT: 65.100 Tổng cộng tiền thanh toán : 716.100 Số tiền bằng chữ: Một trăm chín mươi sáu triệu tám trăm ngàn một trăm tám mưới sáu đồng chẵn
Người mua hàng
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào hóa đơn ( GTGT) của các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong
tháng, kế toán doanh thu lên tờ kê doanh thu để theo dõi số lượng, doanh thu... của tất
cả các mặt hàng được bán theo hình thức bán lẻ, bán buôn, biếu tặng và dịch vụ công
ty cung cấp theo yêu cầu của khách hàng.
TỜ KÊ DOANH THU
Tháng 12 năm 2003
Chứng Từ Phiếu Thuế VAT Doanh số Kho Tên người mua Loại hàng Số Lượng Đơn giá thu Đầu ra chưa thuế Số Ngày
5793603526 57936035259 Nhóm hàng 10%
Công Ty TNHH và dịch vụ Bảo
1/12 12047 VT 2036 Tín Máy In 420255 4202565 1
1/12 12048 NCT 7 Lê Quốc Thân Super Dream 22000000 2200000 22000000 1
1/12 12502 ĐBP 16 Lê Vinh Thành Future 22300000 2230000 22300000 1
1/12 12504 H Xí Nghiệp Xe Máy Pt Xe máy 42543963 245439673
1/12 12505 ĐBP Công Ty TNHH Hùng Vương Future 22300000 4460000 44600000 2
1/12 12506 VP Văn Phòng báo Người lao động Hàng biếu tặng 65100 651000
1/12 12507 Xê Công Ty TNHH Tiến Thu Deahan II 11363527 17890926 178909260 15
1/12 12508 GT Chi Nhánh Ninh Thuận honda Ware a 9727295 17509131 175091310 18
..... ..... ..... ..... ..... .... ..... ..... ....
Nhóm hàng 5% 21201631 424029099
8/12 12606 VT 152 TT dịch vụ viễn thông KV3 Mãy vi tính 3613820 180691 3613820 1
..... ..... ..... ..... ..... .... .... ..... ....
Nhóm hàng 0% 10000000
25/12 12807 VT Bệnh Viện Đà Nẵng Phần Mềm 10000000
Tổng cộng 5814805157 58370064358
2/ Hạch toán giá vốn hàng bán
Hiện công ty sử dụng phương pháp thực tế đích danh để tính giá mua của hàng
xuất kho. Do hàng hóa của công ty đa dạng không chỉ về số lượng mà còn cả về chủng
loại, các mặt hàng lại có giá trị tương đối lớn nhưng không ổn định đồng thời số lần nhập
xuất nhiều, hàng hóa được bảo quản tại các kho riêng biệt, đễ nhận diện nên công ty dùng
phương pháp này để tính giá vốn hàng xuất bán là phù hợp.
Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng, căn cứ vào háo đơn ( GTGT) của nhà cung cấp,
kế toán kho hàng mở thẻ theo dõi số lượng, giá mua của từng mặt hàng được mua vào và
nhập kho trong tháng. Thẻ kho được theo dõi riêng cho từng mặt hàng tại kho, từng cửa
hàng và cùng một mặt hàng nhưng có giá mua khác nhau sẽ được theo dõi riêng trên các
thẻ kho khác nhau, khi xuất bán, kế toán kho hàng căn cứ vào háo đơn (GTGT) do kế toán
doanh thu chuyển qua lên đồng thời thẻ kho và tờ kê chi tiết TK 156.
Doanh nghiệp : Công ty Điện máy và TKCN
Tên kho : Xê Mẫu số 06 - VT
THẺ KHO Ban hành theo QĐ số 1141
TC/ CĐTK ngày 01/11 /1995
Ngày lập thẻ : 0/12/2003 của Bộ Tài Chính
Tờ số : 1
Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư sản phẩm hàng hóa : xe Daehan II
Đơn vị tính : chiếc Mã số :...............
Ngày Chứng từ Diễn giải Số lượng Ký xác
nhập nhận của kế Số phiếu Ngày Nhập xuất tồn
xuất toán tháng N X
1/12/03 200
5 2/12 XN xe máy 1.000 11.927.284
12507 2/12 Công ty TNHH 15
Tiến Thu
12512 3/12 DNTM Tiêu Mỹ 10
31/12/03 9
Từ hóa đơn ( GTGT) và thẻ kho, kế toán kho hàng lên tờ kê chi tiết ghi có TK 156
nhằm theo dõi số lượng giá mua của các mặt hàng được xuất bán từ các kho, của hàng
trong tháng.
TỜ KÊ CHI TIẾT
Tháng 12 năm 2003
Ghi có TK 156, Ghi nợ TK sau: Ngà HĐ kho DIỄN GIẢI SL Tổng cộng y 6321 6322 641 642
12 12407 VT Công TNHH Bảo Tín Máy in 1 4.002.596 4.002.596
12 12409 XÊ DNTN Thuận Phát Deahan SP 20 198.600.000 198.600.000 150.000
12 12502 ĐBP Lê Văn Thành Futue 1 21.880.000 21.880.000
12 12504 H XN xe máy PT xe máy 425.439.637 425.439.637
Công ty TNHH Tiến
12 12507 XÊ Thu Deahan II 15 137.500.000 137.500.000
12 12508 GT CN Ninh Thuận Wave a 18 170.856.200 170.856.200
12 12545 VT Phòng Tổ chức Công ty Mực in 1 727.000 727.000
52.781.057.31 20.264.582.34 31.731.256.24
1 8 0 265.112.456 10.314.296
Từ các tờ kê chi tiết TK 156, kế toán tổng hợp lên nhật ký chứng từ TK 632 vào cuối kỳ hạch toán
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ TK 632
Tháng 12 năm 2003
Ghi có TK 632, Ghi Nợ TK 632, SDDK SDDK Ghi nợ các TK Ghi Có các TK Diễn giải Cộng có Cộng nợ
Nợ Có 911 156 156 Nợ Có
6321 20.174.136.548 90.445.800 20.264.582.348 20.264.582.348 20.264.582.348
6321 31.730.738.056 518.184 31.731.256.240 31.731.256.240 31.731.256.240
3/ Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu :
a/ Hạch toán hàng bán bị trả lại.
Hàng bán bị trả lại được sử dụng khi công ty chấp nhận cho người trả lại hàng do
hàng bán kém phẩm chất, không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng như đã thỏa thuận
trong hợp đồng. Tuy nhiên, vì mục tiêu của công ty là cố gắng thỏa nãm tối đa nhu cầu
của khách hàng về số lượng, quy cách, nhưng lại cũng như chất lượng hàng hóa nên
trường hợp này ít xảy ra tại công ty. Ngoài ra, nếu không làm được giấy tờ, công ty cũng
chấp nhận cho người tiêu dùng trả lại xe máy với điều kiện xe không bi hư hỏng, trầy
xước và khoảng thời gian kể từ thời điểm mua đến thời điểm trả lại không quá 5 ngày .
Khi phát sinh nghiệp vụ này, đồng thời với việc nhập kho hàng bị khách hàng trả
Số : 26/12/03
lại, phòng kinh doanh sẽ tiến hành lập phiếu nhập kho có mẫu như sau :
PHIẾU NHẬP KHO Ngày 6 tháng 12 năm 2003
Tên và địa chỉ người nhập : Công ty TNHH Vinh Hưng
Stt Tên vật tư sản phẩm ĐVT Đơn giá Thành tiền Số lượng Yêu cầu Thực nhập
chiếc 05 11.427.727 57.363.635 Xe máy Deahan Apra màu xanh nhớt
Thu kho
Phụ trách
( Bằng chữ: Sáu mươi ba triệu một trăm ngàn đồng y) Người nhập Kế toán
Cộng tiền hàng VAT Cộng tiền thanh toán (Kèm 5 chiếc mũ bảo hiểm + 5 áo thun) 57.363.635 5.736.365 63.100.000 Hàng trả lại
Căn cứ vào hoá đơn (GTGT) và phiếu nhập kho, kế toán doanh thu lên tờ kê chi
tiết TK 531
b/ Hạch toán giảm giá hàng bán :
Khi tình hình giá cả của mặt hàng xe máy trên thị trường biến động theo chiều
hướng giảm cùng với khả năng tiêu thụ mặt hàng xe Daehan do công ty sản xuất, lắp ráp
gặp nhiều khó khăn thì ban lãnh đạo công ty sẽ họp và quyết định giảm giá hàng xe
Daehan kể từ ngày ra quyết định. Trong thời gian này, nếu người tiêu dùng chi nhánh và
đại lý mua hàng xe Daehan thì công ty sẽ tiến hành giảm giá trên hóa đơn ( GTGT) tức
là khoản giảm giá đã được trừ vào tổng trị giá bán trên hóa đơn nên khoản giảm giá này
sẽ không được theo dõi trên sổ sách kế toán. Công ty chỉ tiến hành theo dõi trên sổ sách
các khoản giảm giá đối với.
Hàng xe Daehan mà công ty đã bán trước đây hiện đang tồn kho tại các chi nhánh
tại đại lý
- Hàng xe Daehan mà các chi nhánh và đại lý đã bán cho khách hàng với số lượng
lớn nhưng khách hàng chưa thanh toán tiền hàng
Để hạch toán khoản giảm giá cho chi nhánh và đại lý, kế toán căn cứ vào hóa đơn (
GTGT) sau :
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
HM/01-N No: 19847
HÓA ĐƠN (GTGT) Liên 3 : Dùng để thanh toán Ngày 24/12/2003
Đơn vị bán hàng Địa chỉ Điện thoại :..............................................
: Công ty Điện máy và kỹ thuật Công nghệ : 124 Nguyễn Chí Thanh Đà Nẵng
Số tài khoản : 0400100827 Mã số: 0400100827
....................................................
ĐVT Số lượng Họ tên người mua hàng : Đơn vị : Cửa hàng xe máy Dũng Địa chỉ : Mai Thúc Loan - Huế Số tài khoản : ..................................... mã số: 3300137064 Hình thức thanh toán : ............................... Tên hàng hoá dịch vụ B Stt A C Chiếc 1 04 Đơn giá 2 909.141 Thành tiền 3= 1x2 3.636.564 1 2 số
Giảm giá cho HĐ số 12298 (25/11/03)theo quyết định 85/VPĐMCN ngày 418/12/03 Trong đó: xe Deahan II 2 chiếc Xe Deahan Super 2 chiếc
Thuế suất GTGT: 10%
Cộng tiền hàng: 3.636.564 Tiền thuế GTGT: 363.656 Tổng cộng tiền thanh toán : 4.000.220
Số tiền bằng chữ: Bốn triệu hai trăm hai mưôi hai ngàn đồng y
Người mua hàng
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán doanh thu căn cứ vào hóa đơn ( GTGT) để lên tờ kê chi tiết TK 532
TỜ KÊ CHI TIẾT TK 532
Tháng 12 năm 2003
Chứng Từ Ghi nợ các TK sau Diễn giải Tổng cộng Số Ngày 532 3331
QĐ86/VPĐMCN giảm giá 5 chiếc xe
máy Daehan II 19846 24/12 4.569.125 4.569.125
QĐ86/VPĐMCN giảm giá 5 chiếc xe 19847 24/12 3.636.564 3.636.564 máy Daehan
........ ..... ..............
Tổng cộng 2.241.093.465 754.965.145 3.636.564
TỜ KÊ CHI TIẾT TK 531
Tháng 12 năm 2003
Chứng Từ Ghi nợ các TK sau Diễn giải Tổng cộng Số Ngày 531 3331
Nhập hàng trả lại của Công ty TNHH Vinh
Hưng HĐ26289 PN 26/12 6/12 57.363.635 57.363.635
Nhập hàng trả lại của Nguyễn Quốc Thái
HĐ26148 PN70/12 16/12 22.181.818 22.181.818
Nhập hàng trả lại của Trương Thị Kim Chung
PN43/12 1/12 HĐ26212 11.181.818 11.181.818
Nhập hàng trả lại của TT 146 Bạch Đằng
PN17/12 28/12 HĐ44338 572.727 572.727
...... ... ............. .....
Tổng cộng 109.280.361 108.707.634 572.727
Từ tờ kê chi tiết TK 531 và tờ kê chi tiêt TK 532, kế toán lên nhật ký chứng từ TK 511, 512 531, 532 vào cuối tháng
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ TK 511,512,531,532
SDDK Số Phát Sinh Có Trong Kỳ nợ TK liên quan Tài khoản
NỢ Nợ Có 1111 1121 131 136 6418 511 512
3.303.094.507 706.237.716 16.675.130.639 120.910.568 511
512 37.564.690.928
532 108.707.634 572.727
532 754.965.145 3.636.564
Số phát sinh Nợ trong kỳ SDCK Cộng Có Cộng Nợ 131 136 531 532 911 Nợ Có
20.805.373.430 108.707.634 754.965.145 19.941.700.651 20.805.373.430
37.564.690.928 572.727 3.636.564 36.077.989.881 37.564.690.928
109.280.361 108.707.634 572.727 109.280.361
2.241.093.465 754.695.145 1.486.128.320 2.241.093.465
Từ nhật ký chứng từ TK 511,512,531,532, kế toán tổng hợp sẽ lên sổ cái cho từng
tài khoản.
SỔ CÁI TK 511
SD Đà Nẵng năm : nợ
- Có
Ghi có các TK đối ............ Tháng 12 Tổng
ứng với bên nợ TK
này
911 19.941.700.651
531 108.707.634
532 754.965.145
Cộng SPS Nợ 20.805.373.430
Cộng SPS Có 20.805.373.430
SDC năm : - Nợ
- Có
III/ HẠCH TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ
1/ Hạch toán chi phí bán hàng .
Chi phí bán hàng là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và lao động
trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm và dịch vụ. Chi phí bán hàng của
công ty bao gồm cả chi phí mua hàng, tiền lương, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch
vụ mua ngoài như điện nước, thủ tục phí ngân hàng.
Các khoản chi phí này phát sinh, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán hạch toán trên
các tờ kê chi tiết có trongTK 111,112,331,334. Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu từ các
tờ kê do các phần hành gởi lên tổng hợp lại mở sổ nhật ký chứng từ TK641 “ chi phí bán
hàng “ lên sổ cái TK 641 .
Công ty ĐM và KTCN PHIẾU KẾ TOÁN
GELIMEX Tháng 12 năm 2003
Số Diễn giải TK đối ứng Số tiền
chứng từ Nợ Có
Kết chuyển chi phí bán hàng cho DN 641 131 12.187.564
TNTM Công Lâm theo QĐ ngày
6/12/2003
Cộng 12.187.564
( viết bằng chữ ) : mười hai triệu một trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm sáu mươi
bốn đồng y .
Người lập Ngày 8/ 12 / 2003
Kế toán trưởng
Căn cứ vào phiếu kế toán đã được kế toán toán trưởng ký duyệt kế toán công nợ
ngoài sẽ lên tờì kê chi tiết TK 131phản ánh khoản chi phí công ty hỗ trợ cho DNTNTM
Công Lâm và mở sổ theo dõi công nợ ghi giảm khoản phải thu cho doanh nghiệp Công
Lâm .
- Chi phí mua hàng : khi trả tiền cho đơn vị cung cấp dịch vụ, kế toán tiền mặt sẽ
PHIẾU CHI Số : 20/12 Mẫu Số : C22 - H Ngày 8/12/2003 Ban hành theo QĐ số Nợ : 641 999- TC /QĐ/CĐKT ngày 02/ 11.1996 Có : 1111 của bộ tài chính
Kèm theo : ( một chứng từ gốc )
kế toán trưởng người lập phiếu
Người nhận tiền : Nguyễn Văn Thường Địa chỉ : Tổ bóc văc Hòa Cường Lý do chi : thanh toán tiền bốc vác 112 xe máy nhập kho Số tiền : 168.000 ( viết bằng chữ ) ; một trăm sáu mươi tám ngàn đồng y Thủ trưởng đơn vị ( ký, họ tên, ) ( ký, họ tên ) (ký, họ tên )
viết phiếu chi để làm căn cứ ghi sổ chi phí .
Từ phiếu chi, kế toán tiền mặt sẽ lên tờ kê chi tiết TK 641 theo dõi chi phí mua
hàng và chi phí bán hàng phát sinh bằng tiền mặt tại công ty .
TỜ KÊ CHI TIẾT TK 641
Tháng 12 năm 2003
Chứng từ Diễn giải Số tiền
Số Ngày 641 1111
1 1/12 Thanh toán tiền làm 10.000 tờ rơi xe 10.909.100 10.909.100
máy Daehan công ty TNHH Advicw
3 2/12 Thanh toán tiền quảng cáo trên báo 4.545.454 4.545.454
HĐ 247- 30/12/03BáoĐN
6 3/12 thanh toán tiền vận chuyển 40 xe đi 3.085.714 3.085.714
TP Hồ Chí Minh Nguyễn Thu Dung
12 5/12 Thanh toán tiền thuê xe vận chuyển 559.999 559.999
132 xe Daehan Nguyễn Thị Hiền
20 8/12 Thanh toán tiền bốc vác 112 xe máy 168.000 168.000
nhập kho Nguyễn Văn Thường
Tổng 572.777.054 572.777.054
2/ Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa
và lao động sống dùng cho quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, và các chi
phí khác liên quan đến hoạt động của công ty. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm :
tiền lương, khấu hao TSCĐ, chi phí tiếp khách, chi phí dự phòng, dịch vụ mua ngoài như
điện nước.
Ơí Công ty, các khoản chi phí này thường phát sinh vào cuối tháng, khi phát sinh
căn cứ vào chứng từ kế toán hạch toán chi tiết vào tờ kê ghi có TK111,112,331,334, kế
toán tổng hợp các tờ kê do các phần hành chuyển lên lấy số liệu tổng hợp mở sổ nhật ký
chứng từ TK 642 “ chi phí quản lý doanh nghiệp “ lên sổ cái TK 642 .
* Vd:
Khi phát sinh chi phí tiếp khách tại phòng thị trường, kế toán tiền mặt viết phiếu
PHIẾU CHI Số : 7/12 Mẫu Số C 22 - H
Ngày 4 /12/ 2003 Nợ : 642 Có : 1111
Ban hành theo QĐ số 999- TC/ QĐ/ CĐKT
ngày 02.11.1996 của bộ tài chính
Kèm theo : ( một chứng từ gốc )
Người nhận tiền : Võ Thị Hiền Địa chỉ : phòng thị trường Lý do chi : thanh toán chi phí tiếp khách Số tiền : 488.000 ( viết bằng chữ ) : bốn trăm tám tám ngàn đồng y Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu ( ký, họ tên, đóng dấu) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
chi :
Từ phiếu chi, kế toán tiền mặt lê tờ kê chi tiết TK 642
TỜ KÊ CHI TIẾT TK 642
Tháng 12 năm 2003
Chứng từ Diễn giải Số tiền
Số Ngày 642 1111
7 4/12 Thanh toán chi phí tiếp khách 488.000 488.000
Võ Thu Hiền
8 4/12 Thanh toán tiền công tác phí đi 865.125 865.125
HCM Đỗ Anh Quân
10 4/12 Chi mua quần áo cho CBCNV 33.099.260 33.099.260
văn phòng công ty
18 7/12 Thanh toán chi phí hội nghị 842.500 842.500
Trần Thị Vân
Tổng 109.524.236 109.524.236
3. Hạch toán kết quả tiêu thụ
Căn cứ vào hóa đơn ( GTGT), kế toán kho hàng lên tờ kê chi tiết TK 156.
Cuối tháng, căn cứ vào nhật ký chứng từ của các phần hành có liên quan đến chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, nhật ký chứng từ TK 632 và nhật ký chứng
từ TK 511,512,531,532,... kế toán tổng hợp thực hiện các bút toán kết chuyển trên bảng
chữ T để xác định kết quả kinh doanh của văn phòng công ty.
Tháng 12 / 2003
TK 641 TK 642
(1111) 572.777.054 2.400.487.083 (1111) 109.524.236 848.336.383
(1121) 839.031.526 (1121) 37.702.227
(1122) 7.586.699 (3341) 42.360.947
(131) 252.425.500 (334.2) 159.151.500
(136) 304.215.000 (338.2) 2.015.124
(141) 26.337.224 (338.3) 6.354.142
(156) 265.112.456 (338.4) 847.219
(511) 120.910.568 (141) 2.251.540
(3331) 12.091.056 (153) 14.816.300
2.400.487.083 2.400.487.083 (139) 9.853.615
(159) 402.846.137
(156) 10.314.296
(136) 50.299.100
848.336.383 848.336.383
TK 911
(632.1) 20.174.136.548 19.941.700.651 (511)
(632.2) 31.730.738.056 36.077.989.881 (512)
(641) 2.400.487.083 122.125.896 (711)
(642) 848.336.383 413.128.566 (721)
(811) 62.617.562
(421) 1.338.629.362
56.554.944.994 56.554.944.994
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ TK 641, 642, 911...
Tháng 12 năm 2003
Số phát sinh có trong kỳ Số phát sinh nợ trong kỳ Tài Cộng có khoản 911 511 512 711 721 1111 1121 1122
641 2.400.487.083 2.400.487.083 572.777.054 839.031.526 7.586.699
642 848.336.383 848.336.383 109.524.236 37.702.227
911 19.941.700.651 36.077.989.881 122.125.896 413.128.566 56.554.944.994
...... ...... ...... ...... ...... ...... ...... ...... ......
Cộng nợ 131 136 141 6321 6322 641 811 421 .....
252.425.500 304.215.000 26.337.224 2.400.487.083
50.299.100 2.251.540 958.336.383
20.174.136.548 31.730.738.056 2.400.487.083 62.617.562 1.338.629.362 56.554.944.994
SỔ CÁI TK 911
TK ghi có Tháng 12
1.338.296.362 TK 421
20.174.136.548 TK6321
31.730.738.056 TK6322
2.400.487.083 TK 641
848.336.383 TK 642
62.617.562 TK 811
56.554.944.944 Số phát sinh nợ
56.554.944.944 Số phát sinh có
Số dư cuối tháng
Nợ
Có
Ngày. ... tháng .... năm
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)
I/ NHẬN XÉT XỀ TÌNH HÌNH HOẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ .
1. Nhận xét về bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại công ty
* Ưu điểm:
Hiện nay phòng kế toán của công ty gồm có 10 người tất cả đều trải qua đào tạo
chuyên ngành nên rất vững về chuyên môn . Mỗi cán bộ kế toán kiêm một phần hành kế
toán nhất định , chẵng hạn kế toán kho hàng thì thì theo dõi xuất nhập hàng hóa , kế toán
tiêu thụ thì theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hóa , kế toán công nợ thì theo dõi công nợ
phải thu . Chính điều này làm cho bộ máy kế toán của công ty gọn nhẹ , đảm bảo cung
cấp thông tin nhanh chóng , kịp thời , chính xác .
Công ty đã xây dựng được bộ máy khoa học và hợp lý , phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của công ty . Mọi công việc của phòng kế toán được sự chỉ đạo của kế toán trưởng
, nên các nhân viên kế toán đèu có mối quan hệ chặc chẻ và công việc của họ không bị
chồng chéo .
Hình thức sổ kế toán công ty đang sử dụng là “ nhật ký chứng từ “ một số điểm
tương đối dể hiểu , dể sử dụng phù hợp với trình độ kế toán và quy mô sản xuất củ công
ty .
* Nhược điểm :
Với hình thức sổ kế toán dể hiểu , dể sử dụng , nhưng sổ sách có kết cấu chưa được
hợp lý , chưa đảm bảo cung cấp thông tin theo yêu cầu cảu nhà quản lý.
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là chứng từ ghi sổ , nhưng lại chưa sử dụng
mẫu đăng ký chứng từ ghi sổ , nên khó xác định và tìm ra những sai sót của nghiệp
vụ kinh tế phát sinh .
2. Nhận xét về tình hình hoạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp :
* Ưu điểm :
Ơí công ty các khoản chi phí này thường phát sinh vào cuối tháng , biên độ
kế toán căn cứ vào chứng từ hoạch toán chi tiết vào tờ kê ghi có TK 111, 112, 331,
334, kế toán tổng hợp mở sổ nhật ký chứng từ TK 641 , 642 lên sổ có TK641 , 642
tiện cho việc theo dõi .
* Nhược điểm :
Công ty không phân chia rỏ ràng TK chi phí bán hàng và TK chi phí doanh nghiệp
mà gộp chung lại bao gồm rất nhiều TK liên quan đến chi phí quản lý doanh
nghiệp , chưa đáp ứng việc cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo công ty một cách
thuận lợi hơn .
Việc hoạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán mới
hoạch toán tổng hợp , chưa theo dõi chi tiết cho từng khoản mục chi phí kế toán
chưa phản ánh đúng , đầy đủ các khoản chi phí phát sinh điển hình như kế toán
không hoạch hoạch toán chi phí điện nước , khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ
phận quản lý .
3. Nhận xét về tình hình hoạch toán tiêu thụ :
* Ưu diiểm :
Việc hoạch toán kết quả tiêu thụ của công ty được đánh giá đúng dắn và khách
quan , chính xác nhằm giúp cho lãnh đạo công ty cùng các bộ phận khác đề ra kế hoạch
và chiến lược kinh doanh sao cho hợp lý .
Kế toán công ty đã xây dựng được hệ thống sổ sách ghi chép quá trình tiêu thụ phù
hợp với đặt điểm , tính chất của thành phẩm tiêu thụ cho nên kế toán đã xác định chính
xác đầy đủ doanh thu trong kỳ chính , điều này giúp cho việc xác định kết quản tiêu thụ
được chính xác hơn .
* Nhược điểm
Kế toán không cần thiết phân bổ cho hàng tồn kho và hàng bán ra trong phòng kế
toán phải phân bổ cho từng mặt hàng để xác định kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng .
II/ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU
THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH MẶT HÀNG XE MÁY TẠI
CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ .
1. Hoàn thiện bộ máy kế toán tại công ty .
Công ty hiện sử dụng các biểu mẫu phiếu thu , phiếu xuất kho , hóa đơn GTGT rất
rõ ràng , nhưng yêu cầu sử dụng 1 trong 3 mẫu phiếu trên để thuận tiện cho việc theo dõi ,
đối chiếu kiểm tra cụ thể nên sử dụng hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho .
2. Hoàn thiện về công tác hạch toán chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp
Hiện tại công ty áp dụng 2 loại chi phí này vẫn chưa được theo dõi cụ thể cho từng
loại chi phí , chưa đáp ứng cho việc cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo công ty một cách
thuận lợi hơn . Vì vậy cần bố trí kế toán viên theo dõi loại chi phí này , từ đó mới tập hợp
thống kê loại chi phí nào phát sinh nhiều trong kinh doanh . Nhằm phân tích đưa ra các
biện pháp hợp lý , nâng cao hiệu quả kinh doanh và giảm chi phí phát sinh một cách tối
ưu nhất . Từng loại chi phí phải được theo dõi một cách rõ ràng và chi tiết bằng các TK
:641 , 642 Ở tài khoản cấp 2
3. Hoàn thiện công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở công ty .
Từ những nhận xét trên nhằm rút ra công tác hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty
Mục tiêu kinh doanh của các công ty nói chung và công ty điện máy nói riêng là
tối đa hóa lợi nhuận và không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế . Để đạt được điều đó
công ty phải thường xuyên đánh giá hoạt động của công ty , nghiên cứu thị trường , thu
nhận thông tin về giá cả , đối thủ cạnh tranh , khách hàng . Sau đó đánh giá xác định nên
kinh doanh mặt hàng nào và mặt hàng nào cần loại bỏ , chú trọng đầu tư mặt hàng chủ
yếu .
LỜI KẾT
Công tác tiêu thụ luôn giữ vai trò quan trọng trong việc tồn tại và phát triển của
công ty. Thấy được tính chất đó, nên em chọn đề tài “ Hạch toán tiêu thụ thành phẩm
và kết quả kinh doanh của công ty điện máy và kỹ thuật công nghệ “ để nghiên cứu
khẳng định sự phát triển vững chắc hay sự suy sụp của công ty nhằm đưa ra một số suy
nghĩ nhằm góp phần hoàn thiện công tác Hạch toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh của
công ty về sau . Tuy nhiên với hạn chế về thời gian và kiến thức nên không tránh khỏi
những thiếu sót . Vì thế kính mong thầy cô và các anh chị trong phòng Kế Toán - Tài
Chính góp ý kiến để chuyên đề được hoàn thiện tốt hơn ..
Cuối cùng em xin cảm ơn cô giáo hướng dẫn : Bùi Thị Minh Chinh và các anh chị
trong phòng kế toán của công ty điện máy công nghệ đã giúp đở em hoàn thành chuyên
đề tốt nghiệp này.
Lời Mở Đầu
Trong nền kinh tế thị trường vấn đề quan trọng được quan tâm hàng đầu không
phải là sản xuất mà là công tác tiêu thụ. Vì vậy thông qua tiêu thụ doanh nghiệp thực hiện
được giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa, thu hồi được vốn bỏ ra góp phần tăng nhanh
tốc độ thu hồi vốn, đồng thời thỏa mãn phần nào nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Mặc khác
qua tiêu thụ hàng hóa doanh nghiệp xác định được kết quả kinh doanh lãi hay lỗ và ở mức
độ nào. Điều đó quyết định đến sự sụp đỗ hay đứng vững và phát triển của doanh nghiệp.
Vì thế, hạch toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh luôn là khâu quan trọng đối với bất kỳ
một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào
Đối với nước ta hiện nay, khi nền kinh tế đã và đang hoà nhập với các nước trong
khu vực và trên thế giới, khi thị trường tiêu thụ mở rộng thì sự cạnh tranh ngày càng trở
nên quyết liệt. Do đó, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cần quan tâm hàng đầu trong các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh, đặc biệt doanh nghiệp thương mại. Để nắm rõ tình hình hạch
toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh trên cơ sở đó tìm ra giải pháp thích hợp nhất nhằm
hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nâng cao uy tín của
doanh nghiệp trên thương trường, vì thế trong quá trình nghiên cứu, nhận thức được vấn
đề tiêu thụ hàng hóa có tầm quan trọng đặc biệt đối với doanh nghiệp thương mại. Xuất
phát từ thực tế tại Công ty điện máy và kỹ thuật công nghệ, do đó em có chọn đề tài “
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh “ làm chuyên đề tốt
nghiệp cho mình.
Với sức hạn hẹp về kiến thức tổng hợp cũng như kinh nghiệm thực tế, cho nên báo
cáo thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp của các thầy
cô để chuyên đề tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Bùi Thị Minh Chính và các anh chi
trong phòng kỹ thuật công nghệ Công ty điện máy và kỹ thuật công nghệ giúp đỡ và tạo
điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
PHẦN I
CCƠƠ SSỞỞ LLÝÝ LLUUẬẬNN VVỀỀ CCÔÔNNGG TTÁÁCC HHẠẠCCHH TTOOÁÁNN TTIIÊÊUU TTHHỤỤ TTHHÀÀNNHH PPHHẨẨMM VVÀÀ
XXÁÁCC ĐĐỊỊNNHH KKẾẾTT QQUUẢẢ
KKIINNHH DDOOAANNHH TTRROONNGG DDOOAANNHH NNGGHHIIỆỆPP
PHẦN II
TTHHỰỰCC TTRRẠẠNNGG CCÔÔNNGG TTÁÁCC TTIIÊÊUU TTHHỤỤ TTHHÀÀNNHH PPHHẨẨMM VVÀÀ XXÁÁCC ĐĐỊỊNNHH KKẾẾTT
QQUUẢẢ KKIINNHH DDOOAANNHH MMẶẶTT HHÀÀNNGG XXEE MMÁÁYY TTẠẠII CCÔÔNNGG TTYY ĐĐIIỆỆNN MMÁÁYY VVÀÀ KKỸỸ
TTHHUUẬẬTT CCÔÔNNGG NNGGHHỆỆ
PHẦN III
MMỘỘTT SSỐỐ SSUUYY NNGGHHĨĨ NNHHẰẰMM HHOOÀÀNN TTHHIIỆỆNN CCÔÔNNGG TTÁÁCC HHOOẠẠCCHH TTOOÁÁNN TTIIÊÊUU
TTHHỤỤ TTHHÀÀNNHH PPHHẨẨMM VVÀÀ XXÁÁCC ĐĐỊỊNNHH KKẾẾTT QQUUẢẢ KKIINNHH DDOOAANNHH ,, MMẶẶTT HHÀÀNNGG XXEE
MMÁÁYY TTẠẠII CCÔÔNNGG TTYY ĐĐIIỆỆNN MMÁÁYY VVÀÀ KKỸỸ TTHHUUẬẬTT CCÔÔNNGG NNGGHHỆỆ
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I
CCƠƠ SSỞỞ LLÝÝ LLUUẬẬNN VVỀỀ CCÔÔNNGG TTÁÁCC HHẠẠCCHH TTOOÁÁNN TTIIÊÊUU TTHHỤỤ TTHHÀÀNNHH PPHHẨẨMM VVÀÀ
XXÁÁCC ĐĐỊỊNNHH KKẾẾTT QQUUẢẢ KKIINNHH DDOOAANNHH TTRROONNGG DDOOAANNHH NNGGHHIIỆỆPP
I. Khái quát chung về kế toán thành phẩm.............................................................................. 1
1. Khái niệm về thành phẩm, bán thành phẩm: .................................................................. 2
2. Nhiệm vụ kế toán thành phẩm ........................................................................................ 2
3. Đánh giá thành phẩm ....................................................................................................... 2
a. Giá thực tế: ................................................................................................................... 2
b. Giá hạch toán: .............................................................................................................. 3
4. Kế toán tổng hợp thành phẩm ......................................................................................... 3
a. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên ............... 3
b. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ ........................ 7
II. NỘI DUNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 8
1. Khái niệm liên quan đến tiêu thụ, nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ ............................. 8
a. Khái niệm ..................................................................................................................... 8
b. Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ thành phẩm ........................................................... 8
2. Hạch toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán .................................................... 8
a. Tài khoản sử dụng : ..................................................................................................... 9
b. Tài khoản đầu tư .......................................................................................................... 9
c. Tài khoản sử dụng ..................................................................................................... 10
3. Phương pháp hạch toán ................................................................................................. 10
a. Hạch toán theo phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng . ........................ 10
b. Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng đại lý ............................................ 12
c/ Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp .......................................... 13
4/ Kế toán chiết khấu thương mại .................................................................................... 16
5/ Kế toán giảm giá hàng bán ........................................................................................... 17
6/ Kế toán hàng bán bị trả lại ........................................................................................... 18
7/ Kế Toán Chiết Khấu Bán Hàng : ( Chiết Khấu Thanh Toán ) .................................. 19
III/ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ .......................................................... 19
1/ Doanh Thu Bán Hàng Thuần ....................................................................................... 20
2/ Giá vốn hàng bán . ........................................................................................................ 20
3 / Chi phí bán hàng ........................................................................................................... 21
4/ Chi phí quản lý doanh nghiệp ....................................................................................... 24
5/ Kế toán xác định kết quả tiêu thụ ................................................................................ 27
PPHHẦẦNN IIII
TTHHỰỰCC TTRRẠẠNNGG CCÔÔNNGG TTÁÁCC TTIIÊÊUU TTHHỤỤ TTHHÀÀNNHH PPHHẨẨMM VVÀÀ XXÁÁCC ĐĐỊỊNNHH KKẾẾTT
QQUUẢẢ KKIINNHH DDOOAANNHH MMẶẶTT HHÀÀNNGG XXEE MMÁÁYY TTẠẠII CCÔÔNNGG TTYY ĐĐIIỆỆNN MMÁÁYY VVÀÀ KKỸỸ
TTHHUUẬẬTT CCÔÔNNGG NNGGHHỆỆ
A. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIÊN MÁY VÀ KỶ THUẬT CÔNG NGHỆ . ............. 31
I. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty. ................................................................ 31
II. TỔ CHỨC KẾ TOÁN Ở CÔNG TY : ............................................................................. 33
1. Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty : ............................................................................. 33
2/ Chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận ở phòng kế toán : .......................................... 34
3 . Hình thức kế toán :........................................................................................................ 36
B. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ . .................................................................................................................................... 37
I. CÁC PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY. ..................................................... 37
1. Phương thức bán buôn : ................................................................................................. 37
2.Phương thức bán lẻ : ....................................................................................................... 38
II. HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY . ...................................... 38
1. Tổ chức hạch toán doanh thu : ...................................................................................... 38
a/ Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa tịa các cửa hàng . ........................................ 38
b/ Hạch toán nghiệp cụ bán buôn hàng hóa tại công ty ............................................ 42
2/ Hạch toán giá vốn hàng bán .......................................................................................... 56
3/ Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu : .................................................................. 61
a/ Hạch toán hàng bán bị trả lại. .................................................................................. 61
b/ Hạch toán giảm giá hàng bán : ................................................................................. 62
III/ HẠCH TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ .......................................................................... 71
1/ Hạch toán chi phí bán hàng . ......................................................................................... 71
2/ Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp ...................................................................... 73
3/ Hạch toán kết quả tiêu thụ ............................................................................................. 55
PPHHẦẦNN IIIIII
MMỘỘTT SSỐỐ SSUUYY NNGGHHĨĨ NNHHẰẰMM HHOOÀÀNN TTHHIIỆỆNN CCÔÔNNGG TTÁÁCC HHOOẠẠCCHH TTOOÁÁNN TTIIÊÊUU
TTHHỤỤ TTHHÀÀNNHH PPHHẨẨMM VVÀÀ XXÁÁCC ĐĐỊỊNNHH KKẾẾTT QQUUẢẢ KKIINNHH DDOOAANNHH ,, MMẶẶTT HHÀÀNNGG XXEE
MMÁÁYY TTẠẠII
CCÔÔNNGG TTYY ĐĐIIỆỆNN MMÁÁYY VVÀÀ KKỸỸ TTHHUUẬẬTT CCÔÔNNGG NNGGHHỆỆ
I/ NHẬN XÉT XỀ TÌNH HÌNH HOẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ . ............. 81
1. Nhận xét về bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại công ty .................................... 81
2. Nhận xét về tình hình hoạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp :
............................................................................................................................................. 81
3. Nhận xét về tình hình hoạch toán tiêu thụ :.................................................................. 82
II/ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU
THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH MẶT HÀNG XE MÁY TẠI CÔNG
TY ĐIỆN MÁY VÀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ . ............................................................. 83
1. Hoàn thiện bộ máy kế toán tại công ty . ....................................................................... 83
2. Hoàn thiện về công tác hạch toán chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp . 83
3. Hoàn thiện công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở công ty . .................. 83
KẾT LUẬN
Nhận Xét Của Cơ Quan Thực Tập
Nhận Xét Của Giáo Viên Hướng Dẫn

