Nghiên cứu Y học Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh;29(1):27-35 https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2026.01.04
ISSN: 1859-1779
Thực trạng sâu răng vĩnh viễn ở học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024
Lê Trung Chánh1,*, Hồ Hữu Tiến1, Huỳnh Châu Quang Khải1, Trần Nhật Tân1
1Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Thành Phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ sâu răng và mô tả đặc điểm sâu–mất–trám răng vĩnh viễn (SMT-R) ở học sinh tiểu học tại TP.
Hồ Chí Minh năm 2024.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn trên 6.710 học sinh tại
bảy trường tiểu học đại diện cho khu vực đô thị trung tâm và ngoại vi của Thành phố Hồ Chí Minh. Khám lâm sàng theo
WHO, dữ liệu được nhập và xử lý bằng SPSS. Các phép kiểm Chi–square/t-test/ANOVA một yếu tố được sử dụng để so
sánh tỷ lệ và giá trị trung bình giữa các nhóm, với ngưỡng ý nghĩa thống kê p <0,05.
Kết quả: Tỷ lệ học sinh có ít nhất một răng vĩnh viễn sâu (SMT-R ≥ 1) là 25,2%. Nữ có tỷ lệ sâu răng cao hơn nam (28,2%
so với 22,1%, p <0,001). Không có khác biệt đáng kể giữa khu vực trung tâm và ngoại vi (p = 0,417). Tỷ lệ sâu răng tăng
dần từ lớp 1 đến lớp 5 (từ 12,0% lên 43,2%, p <0,001). Chỉ số SMT-R trung bình là 0,59 ± 1,34, trong đó S-R = 0,51 ± 1,24,
M-R = 0,07 ± 0,41, và T-R = 0,01 ± 0,12.
Kết luận: Sâu răng vĩnh viễn là vấn đề phổ biến ở học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tình trạng này có xu
hướng tăng theo độ tuổi và cao hơn ở nữ giới, cho thấy cần tăng cường các chương trình dự phòng và giáo dục sức khỏe
răng miệng trong trường học.
Từ khóa: sâu răng vĩnh viễn; học sinh tiểu học; giáo dục sức khỏe răng miệng
Tóm tắt
Abstract
PREVALENCE OF PERMANENT TOOTH CARIES AMONG PRIMARY SCHOOL CHILDREN IN HO CHI MINH CITY, 2024
Le Trung Chanh, Ho Huu Tien, Huynh Chau Quang Khai, Tran Nhat Tan
Objectives: Determine the prevalence of permanent dental caries and to describe the characteristics of the Decayed–
Missing–Filled Teeth index for permanent dentition (DMF-T) among primary school students in Ho Chi Minh City in 2024.
27
Ngày nhận bài: 16-10-2025 / Ngày chấp nhận đăng bài: 09-12-2025 / Ngày đăng bài: 18-12-2025 *Tác giả liên hệ: Lê Trung Chánh. Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Thành Phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. E-mail: lechanh312@yahoo.com © 2025 Bản quyền thuộc về Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. https://www.tapchiyhoctphcm.vn
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 29 * Số 1 * 2026
Methods: A cross-sectional study was conducted on 6,710 students from grades 1 to 5 at seven primary schools located
in both central urban and peripheral areas of Ho Chi Minh City. Oral examinations were performed following the World
Health Organization criteria, data were entered and analyzed using SPSS version 27.0. The Chi-square test and
independent t-test/one-way ANOVA were used to compare proportions and mean values among groups, with a
significance level of p <0.05.
Results: The prevalence of students having at least one decayed permanent tooth (DMF-T ≥ 1) was 25.2%. Girls showed
a higher prevalence than boys (28.2% vs. 22.1%, p <0.001). No significant difference was observed between central
and peripheral areas (p = 0.417). The prevalence increased progressively from grade 1 to grade 5 (from 12.0% to 43.2%,
p <0.001). The mean DMF-T score was 0.59 ± 1.34, including D = 0.51 ± 1.24, M = 0.07 ± 0.41, and F = 0.01 ± 0.12.
Conclusions: Permanent dental caries is a common oral health problem among primary school students in Ho Chi Minh
City. The condition increases with age and is more prevalent among girls, emphasizing the need to strengthen school-
based oral health education and preventive programs.
Keywords: permanent tooth caries; primary school children; oral health education
dự phòng bệnh răng miệng giai đoạn 2021–2030 [4]. Trong
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
đề án này, mảng dự phòng bao gồm các nội dung của chương
trình Nha học đường vốn từng được triển khai hiệu quả gần
đây [3], nhưng đã bị thu hẹp phạm vi do một số thay đổi trong Sức khỏe răng miệng là một thành phần quan trọng của sức
chính sách phân cấp chuyên môn. Đề án 5628 vì vậy được khỏe toàn thân và có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc
xem như định hướng quan trọng để tái khởi động chương sống. Sâu răng là bệnh răng miệng phổ biến nhất trên toàn cầu,
trình Nha học đường. Trên cơ sở đó, Bệnh viện Răng Hàm được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xếp vào nhóm bệnh
Mặt Trung ương TP.HCM đã đề xuất thí điểm mô hình không lây nhiễm có tỷ lệ mắc cao. Theo Báo cáo toàn cầu về
“Trường – Trạm” nhằm bảo đảm phù hợp với quy định mới sức khỏe răng miệng năm 2022, hơn 2,4 tỷ người trên thế giới
và bối cảnh thực tiễn hiện nay. có ít nhất một răng vĩnh viễn bị sâu, trong đó trẻ em chiếm tỷ
Trong quá trình thực hiện thí điểm mô hình Trường – Trạm, lệ đáng kể [1].
việc đánh giá thực trạng sâu răng vĩnh viễn ở học sinh tiểu Tại Việt Nam, các khảo sát dịch tễ học trước đây cho thấy
học là cơ sở quan trọng để xây dựng, điều chỉnh và theo dõi tỷ lệ sâu răng ở trẻ em vẫn ở mức cao và có xu hướng tăng
hiệu quả các chương trình can thiệp, đồng thời so sánh với dữ theo tuổi. Nghiên cứu của Nguyễn THM (2021) ghi nhận tỷ
liệu quốc tế nhằm hướng tới mục tiêu bao phủ chăm sóc sức lệ sâu răng vĩnh viễn ở trẻ 6-11 tuổi tại Việt Nam từ 20,5 đến
khỏe răng miệng toàn dân. Do đó, nghiên cứu này được thực 34,4% [2]. Ở Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), báo cáo
hiện nhằm mô tả thực trạng sâu răng vĩnh viễn ở học sinh tiểu năm 2024 của Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật TP.HCM
học tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024, thông qua chỉ số (HCDC) cho thấy tỷ lệ học sinh tiểu học có răng vĩnh viễn sâu
sâu–mất–trám răng vĩnh viễn (SMT-R/SMT-R) và tỷ lệ học dao động 22–40% [3]. Tuy nhiên, các số liệu hiện có còn rời
sinh có ít nhất một răng vĩnh viễn sâu. rạc và thiếu khảo sát toàn diện. Đặc biệt, tại TP.HCM – đô thị
lớn nhất cả nước, hiện chưa có khảo sát quy mô lớn nào cập
nhật sau năm 2020 để phản ánh chính xác tình hình sâu răng
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
vĩnh viễn ở trẻ em. Khoảng trống này đặt ra nhu cầu cấp thiết
cần một khảo sát dịch tễ học mới, có cỡ mẫu lớn và đại diện,
NGHIÊN CỨU
nhằm cung cấp dữ liệu tin cậy phục vụ hoạch định chính sách
và đánh giá các chương trình nha học đường theo Đề án 5628.
2.1. Đối tượng nghiên cứu Bên cạnh đó, năm 2021 Bộ Y tế đã phê duyệt Đề án 5628
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2026.01.04
28 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn
nhằm nâng cao năng lực khám chữa bệnh Răng Hàm Mặt và Học sinh từ 6–11 tuổi đang theo học tại các trường tiểu học
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 29 * Số 1 * 2026 tham gia thí điểm mô hình Trường – Trạm tại Thành phố Hồ
đoạn, khung mẫu bao gồm toàn bộ các trường tiểu học nằm
Chí Minh năm 2024. Khảo sát được thực hiện từ tháng 4 đến trong danh sách các điểm trường tham gia thí điểm mô hình
tháng 5 năm 2024 tại 07 trường tiểu học đại diện cho các Trường – Trạm do Sở Y tế và Sở Giáo dục – Đào tạo TP.HCM
quận/huyện TP.HCM: cung cấp năm 2024. Từ khung mẫu này, nghiên cứu áp dụng
- Trường Tiểu học Minh Đạo, Quận 5; chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn:
- Trường Tiểu học Bàu Sen, Quận 5; (1) Ở giai đoạn 1, chọn ngẫu nhiên 07 trường tiểu học, đảm
- Trường Tiểu học Lam Sơn, Quận 6; bảo tiêu chí đại diện cho hai khu vực địa lý gồm đô thị trung
- Trường Tiểu học Nguyễn Huệ, Quận 6; tâm và khu vực ngoại vi. Số cụm được chia theo tỷ trọng
- Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo, Quận 1; trường của từng khu vực.
- Trường Tiểu học Cần Thạnh 1, Huyện Cần Giờ; (2) Ở giai đoạn 2, toàn bộ học sinh từ lớp 1 đến lớp 5 đang
- Trường Tiểu học Cần Thạnh 2, Huyện Cần Giờ. theo học tại mỗi trường được chọn vào mẫu. Cách chọn này
giúp bảo đảm tính đại diện của mẫu theo địa lý, khối lớp và
quy mô trường học, đồng thời phù hợp với điều kiện triển khai 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn
thực tế trong mô hình Trường – Trạm. Trẻ có sự đồng thuận của phụ huynh/người giám hộ và bản
Thu thập số liệu thân đồng ý tham gia.
Khám răng được thực hiện tại lớp học hoặc phòng y tế học Có mặt tại trường trong thời gian khảo sát.
đường, dưới ánh sáng tự nhiên hoặc đèn chiếu di động.
Ghi nhận tình trạng sâu–mất–trám răng vĩnh viễn (SMT-R) 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
theo hướng dẫn của WHO (2013) [5]. Trẻ có bệnh toàn thân cấp tính trong ngày khám hoặc không Mã hóa răng theo quy ước của WHO (mã 0–9): xác định hợp tác. răng sâu (S: mã 1,2), răng mất do sâu (M: mã 4), và răng trám
(T: mã 3) để tính chỉ số SMT-R. 2.2. Phương pháp nghiên cứu Quy trình định chuẩn được thực hiện bởi 04 bác sĩ khám,
thực hành trên 50 học sinh tại một trường điểm vào đầu tháng 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 4/2024. Độ tin cậy liên quan sát được đánh giá bằng hệ số Nghiên cứu cắt ngang. Kappa (Kappa > 0,86) trước khi khảo sát chính thức.
Kiểm soát chất lượng dữ liệu được thực hiện theo hai bước. 2.2.2. Cỡ mẫu Thứ nhất, dữ liệu được kiểm tra ngay tại trường nhằm hạn chế Cỡ mẫu được tính dựa trên công thức ước tính tỷ lệ một thiếu thông tin; các phiếu khám thiếu mã số hoặc thiếu toàn quần thể: bộ chỉ số SMT-R được loại khỏi phân tích. Thứ hai, dữ liệu
được nhập theo quy trình nhập liệu hai lần độc lập và đối
Trong đó: chiếu bằng phần mềm SPSS để phát hiện sai lệch. Các giá trị
Z = 1,96 với độ tin cậy 95%. bất thường hoặc thiếu dữ liệu được kiểm tra lại với phiếu gốc;
p là tỷ lệ dự kiến học sinh có răng vĩnh viễn sâu; chúng những trường hợp thiếu dữ liệu ở các biến chính được loại bỏ
tôi chọn p = 0,385 theo nghiên cứu của Nguyễn THM, 2021 hoàn toàn.
với 38,5% tỷ lệ sâu răng tại khu vực Đông Nam Bộ [2].
d: sai số cho phép 0,05. 2.2.4. Biến số nghiên cứu
Tổng cỡ mẫu tối thiểu tính được là 369 học sinh, tuy nhiên Chỉ số SMT-R (trung bình và các thành phần S/M/T).
nghiên cứu đã khảo sát 6.710 học sinh, vượt yêu cầu tối thiểu Tỷ lệ học sinh có SMT-R ≥ 1.
nhằm tăng độ tin cậy và tính đại diện của mẫu. Đặc điểm nhân khẩu học: tuổi, giới, khu vực địa dư.
2.2.3. Phương pháp thực hiện 2.2.5. Xử lý và phân tích dữ liệu
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2026.01.04
Phương pháp chọn mẫu sử dụng chọn mẫu cụm nhiều giai Dữ liệu được nhập và phân tích bằng SPSS phiên bản 27.
https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 29
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 29 * Số 1 * 2026
Với cỡ mẫu rất lớn (n = 6.710), theo định lý giới hạn trung
nghĩa thống kê (p = 0,417) (Bảng 2).
tâm, phân phối của trung bình mẫu được xem là gần chuẩn, Theo nhóm tuổi, tỷ lệ sâu răng tăng dần từ lớp 1 đến lớp 5
do đó nghiên cứu sử dụng các kiểm định tham số cho các phép (từ 12,0% lên 43,2%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
kiểm thống kê [6]. (p <0,001) (Bảng 2).
Sử dụng thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ %, trung bình ± SD).
Bảng 2. Tỷ lệ phần trăm tình trạng sâu răng của học sinh tiểu học theo giới tính, khu vực địa dư và nhóm tuổi tại TP. Hồ Chí Minh (n=6710)
So sánh tỷ lệ giữa các nhóm bằng kiểm định Chi-square; so
sánh trung bình bằng t-test hoặc ANOVA (ngưỡng ý nghĩa
Đặc điểm
Tổng số
SMT- R≥1 (n)
SMT- R≥1 (%)
Giá trị p
Giới tính
Nam
3.340
739
22,1
<0,001
p <0,05).
3. KẾT QUẢ
Nữ
3.370
951
28,2
Chung
6.710
1.690
25,2
Địa điểm
Trung tâm
3.682
913
24,8
Tổng cộng 6.710 học sinh tiểu học (6–11 tuổi) được khảo
0,417
Ngoại vi
3.028
777
25,7
sát tại bảy trường ở Thành phố Hồ Chí Minh. Nam chiếm
Chung
6.710
1.690
25,2
49,8% (n = 3.340) và nữ 50,2% (n = 3.370). Học sinh khu vực
Tuổi
đô thị trung tâm chiếm 54,9% (n = 3.682), trong khi khu vực
151
12,0
6-7 tuổi (lớp 1)
1.258
ngoại vi chiếm 45,1% (n = 3.028). Phân bố độ tuổi tương đối
223
17,2
7-8 tuổi (lớp 2)
1.294
đồng đều giữa các khối lớp, dao động từ 18,7% ở lớp 1 đến
302
8-9 tuổi (lớp 3)
1.295
23,3
<0,001
383
27,3
9-10 tuổi (lớp 4)
1.401
Bảng 1. Đặc điểm nhân khẩu học của học sinh tiểu học tham gia nghiên cứu tại TP. Hồ Chí Minh (n=6.710)
631
43,2
10-11 tuổi (lớp 5)
1.462
25,2
Chung
6.710
1.690
Đặc điểm
Tần số (N)
Tỷ lệ (%)
Giới tính
SMT-R ≥ 1: học sinh có ít nhất một răng vĩnh viễn sâu–mất–trám; p: kiểm định chi-square
Nam
3.340
49,8
21,8% ở lớp 5 (Bảng 1).
Nữ
3.370
50,2
Trung bình sâu–mất–trám răng vĩnh viễn (SMT-R) của toàn
Chung
6.710
100,0
Địa điểm
mẫu là 0,59 ± 1,34. Trong đó, số răng sâu (S-R) trung bình là
Trung Tâm
3.682
54,9
0,51 ± 1,24, số răng mất (M-R) là 0,07 ± 0,41, và số răng trám
Ngoại vi
3.028
45,1
(T-R) là 0,01 ± 0,12 (Bảng 3).
Chung
6.710
100,0
Theo giới tính, nữ có chỉ số SMT-R cao hơn nam (0,65 ±
Tuổi
1,36 so với 0,53 ± 1,32; p =0,001). Thành phần S-R và M-R
6-7 tuổi (lớp 1)
1.258
18,7
cũng cao hơn ở nữ (p lần lượt = 0,012 và 0,030), trong khi T-
7-8 tuổi (lớp 2)
1.294
19,3
R không khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,624) (Bảng 3).
8-9 tuổi (lớp 3)
1.295
19,3
Giữa khu vực đô thị trung tâm và khu vực ngoại vi, không
9-10 tuổi (lớp 4)
1.401
20,9
có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với SMT-R, cũng như
10-11 tuổi (lớp 5)
1.462
21,8
các thành phần S-R, M-R, T-R (tất cả p >0,20) (Bảng 3).
Chung
6.710
100,0
Theo nhóm tuổi, SMT-R, S-R và M-R đều tăng dần theo
lớp học (p <0,001), từ 0,22 ± 0,71 ở lớp 1 lên 0,98 ± 1,59 ở
lớp 5, trong khi T-R không thay đổi đáng kể (p = 0,842) Tỷ lệ học sinh có ít nhất một răng vĩnh viễn sâu (viết tắt
(Bảng 3). SMT-R ≥ 1) là 25,2% (n = 1.690/6.710). Theo giới tính, nữ có
Trung bình sâu–mất–trám răng vĩnh viễn (SMT-R) của tỷ lệ sâu răng cao hơn nam (28,2% so với 22,1%, p <0,001)
toàn mẫu là 0,59 ± 1,34. Trong đó, số răng sâu (S-R) trung (Bảng 2).
bình là 0,51 ± 1,24, số răng mất (M-R) là 0,07 ± 0,41, và số Theo khu vực địa dư, học sinh khu vực trung tâm và ngoại
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2026.01.04
30 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn
răng trám (T-R) là 0,01 ± 0,12 (Bảng 4). vi có tỷ lệ lần lượt là 24,8% và 25,7%, khác biệt không có ý
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 29 * Số 1 * 2026 Bảng 3. Chỉ số sâu–mất–trám răng (SMT–R) của học sinh tiểu học theo giới tính, khu vực địa dư và nhóm tuổi tại TP.HCM (n = 6.710)
Đặc điểm
SMT-R (TB±ĐLC)
S-R (TB±ĐLC)
M-R (TB±ĐLC)
T-R (TB±ĐLC)
Giới tính
Nam
0,53 ± 1,32
0,46 ± 1,21
0,06 ± 0,38
0,01 ± 0,13
Nữ
0,65 ± 1,36
0,56 ± 1,27
0,08 ± 0,44
0,01 ± 0,12
Chung
0,59 ± 1,34
0,51 ± 1,24
0,07 ± 0,41
0,01 ± 0,12
Giá trị pa
0,001
0,012
0,030
0,624
Địa điểm
Trung tâm
0,57 ± 1,30
0,49 ± 1,20
0,07 ± 0,40
0,01 ± 0,12
Ngoại vi
0,61 ± 1,37
0,53 ± 1,29
0,07 ± 0,42
0,01 ± 0,12
Chung
0,59 ± 1,34
0,51 ± 1,24
0,07 ± 0,41
0,01 ± 0,12
Giá trị pa
0,311
0,215
0,780
0,997
Tuổi
6-7 tuổi (lớp 1)
0,22 ± 0,71
0,18 ± 0,63
0,02 ± 0,15
0,00 ± 0,00
7-8 tuổi (lớp 2)
0,38 ± 0,95
0,33 ± 0,89
0,03 ± 0,20
0,00 ± 0,01
8-9 tuổi (lớp 3)
0,54 ± 1,18
0,49 ± 1,10
0,06 ± 0,33
0,01 ± 0,05
9-10 tuổi (lớp 4)
0,74 ± 1,42
0,67 ± 1,34
0,08 ± 0,41
0,01 ± 0,08
10-11 tuổi (lớp 5)
0,98 ± 1,59
0,88 ± 1,52
0,10 ± 0,48
0,01 ± 0,10
Chung
0,59 ± 1,34
0,51 ± 1,24
0,07 ± 0,41
0,01 ± 0,12
Giá trị pb
<0,001
<0,001
<0,001
0,842
TB ± ĐLC: trung bình ± độ lệch chuẩn; pa: Kiểm định T bắt cặp; pb: Phân tích ANOVA 1 yếu tố
Bảng 4. Chỉ số SMT-MR của trẻ tham gia nghiên cứu (n=6710)
Đặc điểm
SMT-MR (TB±ĐLC)
S-MR (TB±ĐLC)
M-MR (TB±ĐLC)
T-MR (TB±ĐLC)
Giới tính
Nam
0,71 ± 2,20
0,59 ± 2,00
0,04 ± 0,60
0,08 ± 0,50
Nữ
0,87 ± 2,13
0,70 ± 1,97
0,04 ± 0,48
0,12 ± 0,62
Chung
0,79 ± 2,17
0,64 ± 1,99
0,04 ± 0,54
0,10 ± 0,57
Giá trị pa
0,003
0,019
0,774
0,002
Địa điểm
Trung tâm
0,78 ± 2,10
0,56 ± 1,82
0,06 ± 0,71
0,15 ± 0,69
Ngoại vi
0,80 ± 2,24
0,75 ± 2,16
0,01 ± 0,22
0,04 ± 0,34
Chung
0,79 ± 2,17
0,64 ± 1,99
0,04 ± 0,54
0,10 ± 0,57
Giá trị pa
0,620
<0,001
<0,001
<0,001
Tuổi
6-7 tuổi (lớp 1)
0,34 ± 1,26
0,30 ± 1,16
0,04 ± 0,35
0,01 ± 0,16
7-8 tuổi (lớp 2)
0,42 ± 1,29
0,35 ± 1,14
0,06 ± 0,38
0,01 ± 0,08
8-9 tuổi (lớp 3)
0,52 ± 1,15
0,43 ± 1,04
0,07 ± 0,41
0,02 ± 0,17
9-10 tuổi (lớp 4)
0,58 ± 1,20
0,48 ± 1,11
0,08 ± 0,44
0,01 ± 0,11
10-11 tuổi (lớp 5)
1,03 ± 1,61
0,94 ± 1,55
0,09 ± 0,46
0,00 ± 0,07
Chung
0,79 ± 2,17
0,64 ± 1,99
0,04 ± 0,54
0,10 ± 0,57
Giá trị pb
<0,001
<0,001
0,010
0,141
pa: Kiểm định T bắt cặp; pb: Phân tích ANOVA 1 yếu tố
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2026.01.04
https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 31
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 29 * Số 1 * 2026
Theo giới tính, nữ có chỉ số SMT-R cao hơn nam (0,65 ± do phơi nhiễm kéo dài với mảng bám, chế độ ăn chứa đường
1,36 so với 0,53 ± 1,32; p =0,001). Thành phần S-R và M-R và hành vi vệ sinh chưa tối ưu.
cũng cao hơn ở nữ (p lần lượt = 0,012 và 0,030), trong khi T-R Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới, mức SMT-R từ
không khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,624) (Bảng 4). 0,0–1,2 ở trẻ 12 tuổi được xem là ‘rất thấp’. Chỉ số SMT-R
Giữa khu vực đô thị trung tâm và khu vực ngoại vi, không trung bình 0,59 trong nghiên cứu này cũng nằm trong ngưỡng
có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với SMT-R, cũng như đó. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mẫu nghiên cứu gồm trẻ 6–11
các thành phần S-R, M-R, T-R (tất cả p >0,20) (Bảng 4). tuổi – giai đoạn mà hầu hết răng vĩnh viễn mới mọc và thời
Theo nhóm tuổi, SMT-R, S-R và M-R đều tăng dần theo lớp gian phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ như mảng bám và đường
học (p <0,001), từ 0,22 ± 0,71 ở lớp 1 lên 0,98 ± 1,59 ở lớp 5, tự do còn ngắn hơn so với nhóm 12 tuổi tiêu chuẩn của WHO
trong khi T-R không thay đổi đáng kể (p = 0,842) (Bảng 4). [5]. Do đó, mức SMT-R thấp phản ánh đặc điểm phát triển
răng chứ không đồng nghĩa với gánh nặng sâu răng thấp trong
cộng đồng.
Bên cạnh các yếu tố cá nhân và hành vi, tình hình sâu răng
4. BÀN LUẬN
tại TP.HCM còn chịu tác động đáng kể từ hệ thống dự phòng
răng miệng. Hiện nay, fluor hóa nước máy mới chỉ được triển
4.1. Tỷ lệ và mức độ sâu răng vĩnh viễn khai tại một số nơi ở khu vực, dẫn tới việc nhiều trẻ em không
được hưởng lợi từ fluor hệ thống ổn định. Nguồn fluor dự Nghiên cứu ghi nhận 25,2% học sinh có ít nhất một răng
vĩnh viễn sâu, với SMT-R trung bình 0,59 ± 1,34, trong đó phòng chủ yếu vẫn đến từ kem đánh răng hoặc các hoạt động
tại trường học, vốn phụ thuộc mạnh mẽ vào điều kiện kinh tế thành phần sâu (S) chiếm tỷ trọng lớn nhất. Điều này phản
– xã hội và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế. ánh đặc điểm phổ biến của sâu răng giai đoạn hoạt động, khi
phần lớn tổn thương chưa được điều trị kịp thời. Kết quả này Trước đây, chương trình Nha học đường đã cung cấp các
biện pháp dự phòng hiệu quả như bôi fluor, trám bít hố rãnh phù hợp với bối cảnh thực tế tại trường học, nơi khả năng tiếp
và giáo dục sức khỏe răng miệng. Tuy nhiên, chương trình bị cận chăm sóc răng miệng sớm còn hạn chế.
So với số liệu trong nước, tỷ lệ ghi nhận tại TP.HCM tương thu hẹp trong nhiều năm do thay đổi chính sách phân cấp
chuyên môn, khiến các trường học gián đoạn việc triển khai đồng với báo cáo HCDC 2024 (22–40%) [3], nhưng thấp hơn
nghiên cứu của Nguyễn THM (38,5–47,9%) tại các tỉnh phía can thiệp định kỳ. Mặc dù Đề án 5628 (2021) đang từng bước
Nam [2]. Sự khác biệt có thể liên quan đến điều kiện kinh tế khôi phục mô hình ‘Trường – Trạm’, giai đoạn chuyển tiếp
hiện nay vẫn chưa bảo đảm trẻ em được tiếp cận đầy đủ các – xã hội, mức độ bao phủ chương trình nha học đường hoặc
sự khác nhau về tiêu chí chọn mẫu giữa các nghiên cứu. biện pháp phòng ngừa định kỳ [4]. Những yếu tố hệ thống này
có thể góp phần giải thích vì sao tỷ lệ học sinh có răng sâu vẫn Về bối cảnh quốc tế, tỷ lệ sâu răng của học sinh TP.HCM
ở mức đáng lưu ý dù chỉ số SMT-R trung bình thuộc nhóm nằm trong mức trung bình của khu vực Đông Nam Á theo
WHO 2022 (30–60% ở nhóm trẻ 12 tuổi) [1]. Phân tích của ‘rất thấp’ theo WHO.
GBD 2015 cũng cho thấy sâu răng vĩnh viễn là bệnh phổ biến
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2026.01.04
32 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn
nhất toàn cầu, ảnh hưởng hơn 2,4 tỷ người, với gánh nặng tập 4.2. Sự khác biệt theo tuổi, giới và khu vực trung tại các quốc gia thu nhập trung bình, trong đó có Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sâu răng và chỉ số SMT- [7]. Điều này cho thấy kết quả hiện tại phù hợp xu hướng dịch R tăng dần theo lớp học, phản ánh quy luật tích lũy của bệnh tễ chung và phản ánh thách thức sức khỏe cộng đồng lâu dài. sâu răng khi số răng vĩnh viễn mọc tăng dần và thời gian phơi Ngoài ra, nghiên cứu của Christian B (2017) trên học sinh nhiễm kéo dài hơn. Xu hướng này phù hợp với nhiều nghiên Indonesia cho thấy số răng sâu tăng từ 0,8 ở tuổi 6–7 lên 2,7 cứu trong và ngoài nước. ở tuổi 10–11, đồng thời tỷ lệ trẻ không có răng sâu giảm mạnh Tại Việt Nam, Pham TAV (2019) khảo sát 1.079 học sinh (62,5% → 18,3%) [8]. Xu hướng tương tự được ghi nhận 10 tuổi tại TP.HCM, ghi nhận 60,7% trẻ có ít nhất một răng trong nghiên cứu này khi tỷ lệ sâu răng tăng rõ rệt theo lớp vĩnh viễn sâu (SMT-R ≥ 1) với SMT-R trung bình 1,64 ± 1,85, học, cho thấy sự tích lũy tổn thương men răng theo thời gian cao hơn ở trẻ sống tại khu vực nông thôn so với thành thị. Các
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 29 * Số 1 * 2026 yếu tố nguy cơ chính được xác định bao gồm vị trí trường học,
tiên bao gồm: (1) bôi fluoride định kỳ, (2) trám bít hố rãnh
thói quen chải răng dưới 3 lần/ngày, tần suất tự kiểm tra răng răng cối lớn thứ nhất, (3) tăng cường giáo dục sức khỏe răng
thấp và tình trạng dinh dưỡng thừa cân – béo phì. Những kết miệng cho học sinh, giáo viên và phụ huynh, và (4) bảo đảm
quả này cho thấy ảnh hưởng tích lũy của hành vi vệ sinh răng công bằng trong tiếp cận dịch vụ nha khoa giữa khu vực trung
miệng và dinh dưỡng đến nguy cơ sâu răng ở lứa tuổi học tâm và ngoại vi [4].
đường [9]. Kết quả nghiên cứu cũng góp phần cung cấp dữ liệu cơ bản
Bên cạnh đó, Tran TT (2020) khảo sát 1.406 học sinh tiểu để đánh giá hiệu quả của chương trình nha học đường và làm
học tại khu vực đô thị (Thành phố Huế) và nông thôn (huyện cơ sở xây dựng các chỉ tiêu theo dõi tiến độ theo định hướng
Nam Đông), ghi nhận 77,6% trẻ có răng vĩnh viễn sâu, trong của WHO [1].
đó chỉ số SMT-R trung bình của nhóm 10–11 tuổi cao hơn có
ý nghĩa so với nhóm 7–9 tuổi (p <0,05). Nghiên cứu cũng cho Điểm mạnh, hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
thấy tần suất chải răng ít hơn hai lần mỗi ngày và thay bàn
chải trên 9 tháng một lần là những yếu tố nguy cơ chính liên Điểm mạnh
quan đến sâu răng ở cả học sinh đô thị và nông thôn. Mặc dù Nghiên cứu có cỡ mẫu lớn (6.710 học sinh), khám lâm sàng tỷ lệ sâu răng tương đương giữa hai khu vực, nhóm học sinh theo chuẩn WHO 2013, và cung cấp dữ liệu mới nhất (2024), nông thôn có điều kiện kinh tế – xã hội kém thuận lợi hơn, có giá trị tham chiếu cho công tác quản lý sức khỏe học đường. phản ánh vai trò của môi trường sống và hành vi vệ sinh răng
miệng trong sự khác biệt bệnh lý [10]. Hạn chế Những bằng chứng này củng cố nhận định rằng sâu răng Thiết kế cắt ngang không cho phép xác định quan hệ nhân vĩnh viễn có xu hướng gia tăng theo quá trình phát triển và quả giữa các yếu tố liên quan và tình trạng sâu răng; do đó các hành vi chăm sóc răng miệng của trẻ, đồng thời chịu ảnh kết luận chỉ mang tính mô tả và gợi ý mối liên quan. hưởng của môi trường sống và thói quen vệ sinh răng miệng Nghiên cứu không thu thập các biến về hành vi và kinh tế trong giai đoạn học đường. – xã hội (chế độ ăn, tần suất chải răng, sử dụng fluor, thói quen Bên cạnh đó, nữ có SMT-R trung bình cao hơn nam vệ sinh,…), vì vậy chưa phân tích đầy đủ các yếu tố nguy cơ (p <0,05). Các nghiên cứu trước cũng ghi nhận hiện tượng hành vi. Các biến này cần được bổ sung trong những nghiên tương tự [8,10]. Nguyên nhân có thể do răng vĩnh viễn của nữ cứu tiếp theo để thực hiện phân tích đa biến. mọc sớm hơn trung bình 6–12 tháng, dẫn đến thời gian phơi Điều kiện khám tại trường học có thể tạo sai số (sự khác nhiễm với các yếu tố nguy cơ như mảng bám, chế độ ăn có biệt về ánh sáng tự nhiên và ánh sáng đèn, mức độ hợp tác đường dài hơn. Ngoài ra, sự khác biệt về thời điểm mọc răng của trẻ), dù tất cả bác sĩ đã được định chuẩn và tuân thủ cùng và ảnh hưởng nội tiết ở nữ cũng được xem là yếu tố góp phần quy trình WHO 2013. Đây là yếu tố có thể ảnh hưởng nhẹ đến vào nguy cơ sâu răng cao hơn [11]. khả năng phát hiện tổn thương mức độ sớm. Mặc dù sự khác biệt giữa khu vực trung tâm và ngoại vi Việc chọn mẫu theo cụm trường học nhưng phân tích thống không có ý nghĩa thống kê, nhưng khuynh hướng tỷ lệ cao kê chưa điều chỉnh hiệu ứng cụm có thể làm giảm độ chính hơn ở ngoại vi phù hợp với các báo cáo trước đây, cho thấy xác của sai số chuẩn và giá trị p. Các nghiên cứu sau nên áp khả năng tiếp cận dịch vụ nha khoa và chương trình nha học dụng các mô hình có điều chỉnh cụm để tăng độ tin cậy. đường chưa đồng đều giữa các khu vực [1,3].
Đề xuất 4.3. Ý nghĩa sức khỏe cộng đồng và hàm ý chính Nên triển khai nghiên cứu dọc hoặc can thiệp cộng đồng,
sách kết hợp đánh giá các yếu tố hành vi, fluor và nhận thức; đồng
Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn khoảng 25% ở học sinh tiểu học thời mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh, thành khác để
phản ánh mức gánh nặng bệnh lý đáng kể ở lứa tuổi sớm. Đây so sánh và giám sát xu hướng sâu răng toàn quốc.
là giai đoạn then chốt để thực hiện các biện pháp dự phòng
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2026.01.04
bậc I và II nhằm giảm tiến triển bệnh. Các chiến lược cần ưu
https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 33
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 29 * Số 1 * 2026
5. KẾT LUẬN
https://orcid.org/0009-0003-1085-6638
Huỳnh Châu Quang Khải
https://orcid.org/0009-0006-1346-5087
Trần Nhật Tân Tỷ lệ học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh có ít nhất
https://orcid.org/0009-0004-8300-9891 một răng vĩnh viễn sâu (SMT-R ≥ 1) là 25,2%, với chỉ số SMT-
R trung bình 0,59 ± 1,34, trong đó thành phần sâu (S) chiếm tỷ
Đóng góp của các tác giả lệ cao nhất. Tình trạng sâu răng tăng rõ rệt theo độ tuổi, cao hơn
ở nữ giới, nhưng không có sự khác biệt đáng kể giữa khu vực Ý tưởng nghiên cứu: Lê Trung Chánh
trung tâm và ngoại vi. Những kết quả này cho thấy sâu răng Đề cương và phương pháp nghiên cứu: Hồ Hữu Tiến, Huỳnh
vĩnh viễn vẫn là một vấn đề sức khỏe răng miệng phổ biến ở Châu Quang Khải,
Thu thập dữ liệu: Trần Nhật Tân học sinh tiểu học, phản ánh nhu cầu cấp thiết về các biện pháp
dự phòng và quản lý hiệu quả trong trường học. Giám sát nghiên cứu: Lê Trung Chánh
Nhập dữ liệu: Trần Nhật Tân
Quản lý dữ liệu: Lê Trung Chánh
6. KIẾN NGHỊ
Phân tích dữ liệu: Huỳnh Châu Quang Khải
Viết bản thảo đầu tiên: Lê Trung Chánh
Tăng cường chương trình nha học đường – duy trì khám răng Góp ý bản thảo và đồng ý cho đăng bài: Lê Trung Chánh, Hồ
định kỳ, bôi fluoride và trám bít hố rãnh răng cối lớn thứ nhất Hữu Tiến, Huỳnh Châu Quang Khải, Trần Nhật Tân
cho học sinh tiểu học.
Đẩy mạnh giáo dục sức khỏe răng miệng cho học sinh, giáo Cung cấp dữ liệu và thông tin nghiên cứu
viên và phụ huynh, giúp hình thành thói quen vệ sinh đúng cách Tác giả liên hệ sẽ cung cấp dữ liệu nếu có yêu cầu từ Ban từ sớm. biên tập.
Bảo đảm công bằng trong tiếp cận dịch vụ nha khoa giữa các
khu vực trung tâm và ngoại vi, đặc biệt tại các trường vùng ven, Chấp thuận của Hội đồng Đạo đức ngoại thành. Nghiên cứu đã được thông qua Cục Quản lý Khám - Chữa Tiếp tục nghiên cứu theo dõi dọc để đánh giá diễn tiến sâu bệnh Bộ Y tế bằng văn bản số 1793/KCB-QLCL&CĐT ngày răng vĩnh viễn theo thời gian và hiệu quả của các can thiệp dự 19/12/2023. phòng tại cộng đồng.
Sử dụng kết quả nghiên cứu làm dữ liệu tham chiếu cho việc
TÀI LIỆU THAM KHẢO
triển khai và đánh giá Đề án chăm sóc sức khỏe răng miệng học
đường giai đoạn 2023–2025 của Bộ Y tế.
1. World Health Organization. Global oral health status
Nguồn tài trợ report: towards universal health coverage for oral health
Nghiên cứu không nhận tài trợ. by 2030. Geneva: WHO. 2022.
2. Nguyen THM, Trinh DH. Tình trạng sâu răng vĩnh viễn
Xung đột lợi ích ở trẻ em Việt Nam năm 2019. Tạp chí Y học Việt Nam.
2021;502(1):34–38. Không có xung đột lợi ích tiềm ẩn nào liên quan đến bài viết
này được báo cáo. 3. Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật Thành phố Hồ Chí Minh.
Báo cáo kết quả khảo sát sức khỏe răng miệng học sinh
tiểu học TP.HCM năm 2024. ORCID
4. Bộ Y tế. Đề án tăng cường chăm sóc sức khỏe răng Lê Trung Chánh
miệng học đường giai đoạn 2021–2030. Hà Nội. 2021. https://orcid.org/0009-0008-8717-1481
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2026.01.04
34 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn
5. World Health Organization. Oral health surveys: basic Hồ Hữu Tiến
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 29 * Số 1 * 2026
methods. 5th ed. Geneva: WHO. 2013.
6. Rosner B. Fundamentals of biostatistics. 8th ed. Boston:
Cengage Learning. 2015.
7. Kassebaum NJ, Smith AGC, Bernabé E, Fleming TD,
Reynolds AE, Vos T, et al. Global, regional, and national
prevalence, incidence, and disability-adjusted life years
for oral conditions for 195 countries, 1990–2015: a
systematic analysis for the Global Burden of Disease
Study. J Dent Res. 2017;96(4):380–387.
8. Christian B, Blinkhorn AS. An assessment of the impacts
of child oral health in Indonesia. BMC Oral Health.
2017;17(1):65.
9. Pham TAV, Nguyen PA. Factors related to dental caries
in 10-year-old Vietnamese schoolchildren. Int Dent J.
2019;69(3):214–222.
10. Tran TT, Hoang TN-A, Hoang DT, Luu NH. Caries
status and risk factors among urban and rural primary
students in Thua Thien Hue Province, Vietnam. J Glob
Health Sci. 2020;2(2):e27.
11. Demirjian A, Goldstein H. A new system of dental age
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2026.01.04
assessment. Hum Biol. 1976;48(2):211–227.
https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 35

