
1
Tiểu luận
Thực trạng thu hút và sử
dụng nguồn vốn ODA tại
Việt Nam

2
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương I: Tổng quan về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 2
I. Khái niệm chung về ODA 2
1. Khái niệm 2
2. Phân loại ODA 3
3. Các nguồn cung cấp ODA chủ yếu 4
4. Quy trình thực hiện dự án ODA 5
II. Đặc điểm và vai trò của ODA 9
1. Đặc điểm của ODA 9
2. Vai trò của ODA 11
III. Tình hình cung cấp và tiếp nhận ODA trên thế giới 13
1. Tình hình chung 13
2. Nhà tài trợ lớn nhất 14
3. Khu vực tiếp nhận nhiều nhất 15
Chương II: Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam 16
I. Tình hình thu hút ODA 16
1. Giai đoạn trước tháng 10/1993 16
2. Giai đoạn phát triển hợp tác mới từ tháng 10/1993 16
II. Tình hình giải ngân ODA 17
III. Những khó khăn và thuận lợi trong công tác huy động và tiếp nhận ODA ở Việt
Nam
1. Trong công tác huy động 18
2. Trong công tác tiếp nhận 19
IV. Những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn ODA 19
Chương III: Một số giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
ODA ở Việt Nam
21
1. Về thu hút vốn 21
2. Về sử dụng vốn 22
KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

3
LỜI NÓI ĐẦU
Vốn luôn được coi là một trong những nhân tố quyết định cho quá trình sản xuất kinh
doanh và tăng trưởng kinh tế của các quốc gia. Đặc biệt là để đạt tăng trưởng kinh tế cao,
vấn đề tạo nguồn vốn và sử dụng nó một cách có hiệu quả càng trở nên cần thiết đối với tất
cả các quốc gia muốn trở thành nước công nghiệp hoá với thời gian ngắn nhất.
Công cuộc cải cách kinh tế của Việt Nam đã qua một chặng đường hơn 10 năm. Nền
kinh tế đã thu được những kết quả đáng khả quan như tốc độ tăng trưởng nhanh, lạm phát
ở mức có thể kiểm soát được, nhưng để duy trì tốc độ tăng trưởng như vậy thì nhu cầu về
vốn đầu tư là rất lớn. Trong khi đó nền kinh tế nước ta lại có xuất phát điểm thấp, nghèo
nàn, lạc hậu nên nguồn vốn trong nước không thể đáp ứng hết nhu cầu về vốn đầu tư đó.
Vì vậy, nguồn vốn đầu tư nước ngoài nói chung và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) nói riêng là rất quan trọng.
Nguồn vốn ODA đã góp phần đáng kể vào việc đạt được những thành tựu kinh tế xã
hội của đất nước. Để có thể thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn
ODA trong phát triển kinh tế - xã hội cần có những biện pháp cụ thể và toàn diện.
Em xin trình bày một số hiểu biết của em về ODA trong bài này.

4
Chương I
TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA).
I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ODA.
1. Khái niệm.
Theo cách hiểu chung nhất, ODA là tất cả các khoản hỗ trợ không hoàn lại và các
khoản tín dụng ưu đãi (cho vay dài hạn và lãi suất thấp của các Chính phủ, các tổ chức
thuộc hệ thống Liệp hợp quốc, các tổ chức phi Chính phủ (NGO), các tổ chức tài chính
quốc tế (IMF, ADB, WB...) giành cho các nước nhận viện trợ. ODA được thực hiện thông
qua việc cung cấp từ phía các nhà tài trợ các khoản viện trợ không hoàn lại, vay ưu đãi về
lãi suất và thời hạn thanh toán (theo định nghĩa của OECD, nếu ODA là khoản vay ưu đãi
thì yếu tố cho không phải đạt 25% trở lên). Về thực chất, ODA là sự chuyển giao một
phần GNP từ bên ngoài vào một quốc gia, do vậy ODA được coi là một nguồn lực từ bên
ngoài.
ODA có các hình thức sau:
Hỗ trợ cán cân thanh toán: Thường là tài trợ trực tiếp (chuyển giao tiền tệ. Nhưng đôi
khi lại là hiện vật (hỗ trợ hàng hoá) như hỗ trợ nhập khẩu bằng hàng hoặc vận chuyển hàng
hoá vào trong nước qua hình thức hỗ trợ cán cân thanh toán hoặc có thể chuyển hoá thành
hỗ trợ ngân sách.
Tín dụng thương mại: Với các điều khoản "mềm" (lãi suất thấp, hạn trả dài) trên thực
tế là một dạng hỗ trợ hàng hoá có ràng buộc.
Viện trợ chương trình (gọi tắt là viện trợ phi dự án): là viện trợ khi đạt được một hiệp
định với đối tác viện trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA cho một mục đích tổng quát
với thời hạn nhất định, mà không xác định một cách chính xác nó sẽ được sử dụng như thế
nào.
Hỗ trợ cơ bản chủ yếu là về xây dựng cơ sở hạ tầng. Thông thường, các dự án này có
kèm theo một bộ phận không viện trợ kỹ thuật dưới dạng thuê chuyên gia nước ngoài để
kiểm tra những hoạt động nhất định nào đó hoặc để soạn thảo, xác nhận các báo cáo cho
đối tác viện trợ.
Hỗ trợ kỹ thuật: chủ yếu tập trung vào chuyển giao tri thức hoặc tăng cường cơ sở
lập kế hoạch, cố vấn nghiên cứu tình hình cơ bản, nghiên cứu khi đầu tư. Chuyển giao tri
thức có thể là chuyển giao công nghệ như thường lệ nhưng quan trọng hơn là đào tạo về kỹ
thuật, phân tích kinh tế, quản lý, thống kê, thương mại, hành chính nhà nước, các vấn đề xã
hội.

5
2. Phân loại ODA:
Tuỳ theo phương thức phân loại mà ODAđược xem có mấy loại:
a. Phân theo phương thức hoàn trả: ODA có 3 loại.
- Viện trợ không hoàn lại: bên nước ngoài cung cấp viện trợ (mà bên nhận không
phải hoàn lại) để bên nhận thực hiện các chương trình, dự án theo sự thoả thuận trước giữa
các bên.
Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng:
+ Hỗ trợ kỹ thuật.
+ Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật.
- Viện trợ có hoàn lại: nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền (tuỳ theo một
quy mô và mục đích đầu tư) với mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ thích hợp.
Những điều kiện ưu đãi thường là:
+ Lãi suất thấp (tuỳ thuộc vào mục tiêu vay và nước vay).
+ Thời hạn vay nợ dài (từ 20 - 30 năm)
+ Có thời gian ân hạn (từ 10 - 12 năm)
- ODA cho vay hỗn hợp: là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn lại
và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức Hợp tác kinh tế và phát
triển.
b. Nếu phân loại theo nguồn cung cấp, ODA có hai loại:
- ODA song phương: Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia thông
qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ.
- ODA đa phương: là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF, WB1...) hay
tổ chức khu vực (ADB, EU,...) hoặc của một Chính phủ của một nước dành cho Chính phủ
của một nước nào đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như
UNDP (Chương trình phát triển Liên hiệp quốc), UNICEF (quĩ nhi đồng Liên Hiệp
quốc)... có thể không.
Các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA chủ yếu:
+ Ngân hàng thế giới (WB).
+ Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF).
+ Ngân hàng phát triển Châu á (ADB)
c. Phân loại theo mục tiêu sử dụng, ODA có 4 loại:

