Thuốc an thần thứ yếu
Danh pháp :
- Anxiolytics,
- Sédatifs,
- Minor tranquillisers…
1. ĐẠI CƯƠNG :
1.1. Đặc điểm tác dụng chung :
+ tác dụng an dịu, làm gim cảnh giác, làm chậm các hoạt động vn động
và làm dịu sự bồn chồn.
+ tác dụng an thần giải lo: làm gim các phản ứng xúc cảm thái quá và giảm
căng thẳng tâm thần.
+ Chỉ có tác dụng gây ngủ khi mất ngủ có liên quan đến sự lo âu, bồn chồn.
+ Có thcó tác dụng gây mê ở liều cao ( một số Benzodiazepin - BZD).
+ Chống co giật.
+ Giãn cơ do tác dụng trung ương ( xem bài Thuốc giãn cơ )
+ Ít ảnh hưởng đến hệ TKTV và không gây hội chứng ngoài tháp như nhóm
thuốc an thần chủ yếu.
1.2. Phân loại :
+ Dẫn xuất BZD
+ Meprobamat
+ Các thuốc an thần kháng histamin...
+ Các dẫn xuất khác : buspiron, etifoxin...
2. DẪN XUẤT BENZODIAZEPIN :
2.1. Dược động học :
+ Bản chất base yếu. Hấp thu tốt qua ống tiêu hoá, đạt Cmax. sau khi uống 1/2 - 8
h
+ Gn vào protein huyết tương : 70% ( alprazolam ) 99 % (diazepam). Qua
được hàng rào rau thai, sữa mẹ.
+ Chuyển hoá chyếu ở gan.
+ Thải trừ chủ yếu qua thận. Không có chu kỳ gan - ruột.
Cmax. = maximum concentration
2.2. Tác dụng dược lý :
2.2.1. Trên thần kinh trung ương :
+ An thần, giải lo, chống hung hãn.
+ Làm dễ ngủ ( uống về đêm gây một giấc ngủ nhẹ nhàng, dchịu, ít tác dụng phụ
)
+ Chống co giật, chống động kinh ( động kinh n bé, động kinh liên tục : cần
tiêm IV ). Riêng flurazepamgây co giật ở mèo.
+ Giãn cơ.
+ 1 sBZD có tác dụng gây mê : diazepam, lorazepam, midazolam...
+ Ngoài ra còn làm suy yếu ức mi ( trí nhớ ngắn hạn ), trở ngại ức cũ ( trí
nhớ dài hạn ).
2.2.2. Tác dụng ngoại biên :
+ Giãn mạch vành khi tiêm IV. Còn gây giảm nhẹ HA, chống loạn nhịp thất.
+ Có thgây giảm nhẹ hô hấp khi tiêm IV.
+ Liều cao phong tỏa thần kinh -, gây nhược cơ.
2.3. Cơ chế tác dụng :
BZD gắn trên các Rp đặc hiệu với nó trên hTKTW ( vỏ não, vùng cá ngựa, th
vân, vùng dưới đồi, hành não, đặc biệt là ở hệ thống lưới, hệ viền và c tủy sống
). Các Rp của BZD liên quan chặt chẽ về giải phẫu và chức phận với Rp của
GABA.
3 loại Rp GABA : Rp GABA-A, B C. Trên các BN suy nhược thần kinh,
khi không BZD, các Rp của BZD bị một protein nội sinh chiếm giữ, làm cho
GABA( g-amino butyric acid ) không gắn được vào Rp của hệ GABA-nergic,
làm cho kênh Cl0của neuron khép lại BN mất ngủ.
Khi có mặt BZD, do BZD có ái lực với Rp mạnh hơn protein nội sinh, nên BZD s
đẩy protein nội sinh và chiếm lại được Rp, do đó GABA mới gắn được vào Rp của
và m m kênh Cl0; Cl0 đi tbên ngoài vào bên trong tế bào gây hiện tượng
ưu cực hóa - ức chế TKTW.
BZD làm ái lực của Rp GABA với GABA và làm lượng GABA trong não.
BZD còn làm ↓ hoạt lực của các neuron noradrenalin ở liềm đen trên hệ adrenergic
trung ương và làm ↓ tốc độ tái tạo của NA.
2.4. Tác dụng không mong muốn :
+ Liều cao ( liều gây ngủ ) : gây gim trí nhớ, uể oải, động tác thiếu chính xác,
lẫn, miệng khô, đắng, nhịp thở chậm, giảm trương lực cơ
+ Đôi khi gây tác dụng nc về m thần : hung ng, kích động, ác mộng, lo
lắng, nhịp tim nhanh, vã m hôi, sảng khoái, thất điều, ảo giác, chóng mặt, suy
nhược, muốn tự tử…
+ Giảm ham muốn tình dục, đau khớp, mệt mỏi…
+ thgây quen thuốc, nghiện thuốc, hội chứng cai thuốc ( khi cắt thuốc đột
ngột ở người nghiện thuốc ).
2.5. Chỉ định lâm sàng :
+ Cỏc trạng thỏi lo lắng, căng thẳng ( bệnh nhân suy nhược thần kinh, lo lắng
trước mổ, kích thích sau mổ…) : alprazolam, clordiazepoxid, diazepam,
oxazepam…
+ Cỏc trạng thỏi co giật ( do thuốc, sản giật, sốt cao trẻ em ), động kinh cơn
liên tục : clorazepam, diazepam, lorazepam…