1
THUC DÁN THẤM QUA DA v THUC N TÁC DỤNG TẠI CHỖ
THUC DÁN THM QUA DA
Định nghĩa
Thuc dán thấm qua da là những chế phẩm mềm do với những kích cỡ khác nhau,
cha một hoặc nhiều hoạt chất. Chúng được dán trên những vùng da nguyên vn
nhằm mục đích đưa hoạt chất vào h thống tun hoàn sau khi thấm qua da y tác
dụng phòng hoặc điều trị bệnh.
Cấu tạo chung
Thuc dán thấm qua dacấu tạo chung gồm một lớp màng nền bao phủ bên ngoài,
lớp chứa hot chất có bề mặt bắt dính và lớp bảo vệ bao phủ lên trên bmặt bắt dính
ddàng bị gỡ bỏ trước khi dán lên da.
Lp màng nền bao phủ bên ngoài thông thường không thấm đối với ớc và không
thm đối với hoạt chất, có nhiệm vụ htrợ và bo vệ lớp chứa hot chất. Lớp này
thcùng kích thước với lớp chứa hoạt chất hoặc lớn hơn. Trong trường hp lớn
hơn, mép viền xung quanh của lớp màng nền được bao phủ bởi những chất dễ dàng
bắt dính khi dán lên da để đảm bảo sự kết dính của thuốc dán lên da.
2
Lớp chứa hoạt chất: chứa một hoặc nhiều hoạt chất cùng với các tá dược như các cht
ổn đnh, các chất hoà tan hoặc các cht mục đích thay đổi tốc độ giải phóng hoặc
tăng sự hấp thu qua da. Lớp chứa hoạt cht thể là mt lớp duy nhất hoặc nhiều lớp
khung rắn hoặc khung xốp (matrix) nửa rắn trong trường hợp này, thành phần và
cấu trúc của khung xốp c đnh kiểu khuếchn của hoạt chất qua da. Khung xốp
thể chứa các chất giúp ddàng kết dính khi dán lên da. Lp chứa hoạt chất cũng có thể
cu tạo kiểu bể chứa (reservoir) nửa rắn với một lớp màng kiểm soát (thường là
màng polymer) thkiểm soát sự giải phóng và khuếch tán của hot chất từ chế
phẩm. Trong trường hợp này các cht giúp dễ dàng kết dính khi dán thể bao phủ lên
một phần hoặc một vài v trí trên màng kim soát hoặc chỉ xung quanh viền của lớp
màng nền.
Khi dán lên ng da khô, sạch và nguyên vẹn, thuốc dán dễ dàngnh lên da bởi một
lực nhẹ nhàng của bàn tay hoặc các ngón tay và có thể bóc ra dễ dàng không làm tổn
thương da hoặc chỉ tách ra được lớp màng nền. Thuốc dán không y mẫn cảm hoặc
kích ng da, thậm chí trong những lần dùng lp lại.
Lớp bảo vệ thông thường là một lớp nhựa dẻo hoặc kim loại dát mỏng. Khi bóc ra lớp
bo vệ không được kéo theo cả lớp chứa hoạt chất hoặc các chất giúp kết dính từ
miếng dán.
Kỹ thut bào chế
Ch yếu sử dụng phương pháp hòa tan với cácớc cơ bản như sau:
3
1. Chế tạo lớp cốt hoặc khung xốp bằng cách trộn polymer, dược trong y
khuy trộn với vận tốc thích hợp.
2. Phi hợp hoạt chất vào hỗn hợp trên.
3.Trải hỗn hợp trên lp phim không thấm, kiểm st b dày lớp trải.
4. Sấy lớp trải hoặc làm khô ở nhiệt độ phòng.
5. Bảo vệ lớp trải bằng một lớp phim tháo gỡ được (thông thường là lớp tráng
silicon).
6. Đóng gói sản phẩm.
Yêu cầu chất lượng
Thuc dán qua da phải đạt các yêu cầu qui định trong chuyên lun riêng các yêu
cầu sau đây:
Tính chất
Thuc dán qua da phải đồng nhất, có độ bắt dính thích hợp (dễ dính và dc),
không gây kích ứng trên da.
Độ đồng đều hàm lượng
Nếu như không chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng, tiến hành trên 10 đơn vị
riêng rẽ được lấy bất kỳ, kết quả được đánh giá theo phương pháp sau:
4
Chế phẩm đem kiểm tra đạt yêu cầu phép thử nếu hàm lượng trung bình của 10 đơn vị
không nằm ngoài giới hn 90 đến 110% so với hàm lượng ghi trên nn và không có
đơn vị nào hàm lượng nằm ngoài giới hạn 75 đến 125% so với hàm lượng trung
bình.
Độ đồng đều khối lượng lớp chứa hoạt chất
Nếu phép thử đđồng đều hàm lượng đã được tiến hành với tất cả các hoạt chất
trong thuốc dán qua da thì không cần phải thử độ đồng đu khối lượng.
Tiến hành trên 20 đơn vbt k, xác định khối lượng lớp chứa hoạt chất ca từng
đơn vị và tính khi lượng trung bình của lp chứa hoạt chất. Cho phép kng quá 2
đơn vị có khối lượng lệch ra ngoài 5 % so với khối lượng trung bình không
đơn vnào có khi lượng lệch ra ngoài 10 % so vi khối lượng trung bình.
Tiến hành: n tng đơn vđã được loại bỏ lớp bảo vệ, ta được khối lượng m1, dùng hỗn
hp dung môi hu phù hợp để rữa hết lớp keo chứa hoạt chất, làm khô, rồi cân lại
khối lượng ca lp nền ta được khối lượng m2. Khối lượng lớp chứa hoạt chất là hiệu số
của m1 và m2.
Độ đồng đều diện tích
Tiến hành trên 20 đơn vị bất k. Đo diện tích của từng đơn vị (tùy hình dng của
thuc dán là hình tròn hay hình vuông mà có phương pháp đo và tính tn phù hợp),
tính din tích trung bình. Cho phép không quá 2 đơn v diện tích lệch ra ngoài 5
% so vi diện tích trung bình và không có đơn vị nào có diện tích lệch ra ngoài 10 %
so với diện tích trung bình.
5
Tiến hành: bóc lớp màng bảo vệ của từng đơn vị, đo và tính diện tích của lớp chứa
hoạt chất.
Định tính, định lượng
Theo qui định trong chuyên luận riêng.
Độ hoà tan
Phương pháp thnghiệm thích hp được yêu cầu theo từng chuyên lun riêng đ
chng minh s giải phóng của hoạt chất là phù hợp. Thiết b kiểu giỏ quay, kiểu
cánh khuy hoặc kiểu dòng chy có thể đưc sử dụng tùy theo thành phần, kích
thước và hìng dạng của miếng thuốc dán.
S giải phóng hoạt chất qua màng cũng được s dụng. Màng th là màng
cellulose hoặc màng silicon phải không ảnh hưởng đến động học của giải phóng
hoạt chất từ miếng thuốc dán. Màng thđược xử lý một cách phù hợp trước khi
th nghiệm, được lưu gi trong môi trường thích hợp để sử dụng cho thử nghiệm
trong 24 giờ. Đặt bề mặt phóng thích hoạt chất của miếng thuốc dán lên màng, tránh
sự hình thành bọt khí.
Điều kiện thử nghiệm và các yêu cầu tiến hành theo chuyên luận riêng.
Th tính kích ứng
Tiến hành theo “Phương pháp thtính kích ứng trên da áp dụng cho các sản phm
dùng trong y tế và m phm được ban hành kèm theo Quyết định số
3113/1999/QĐ-BYT ngày 11 tháng 10 năm 1999 của Bộ trưởng B Ytế.