Tích hợp khai phá dữ liệu trong InfoSphere Warehouse với việc to
báo cáo Cognos của IBM
Phần 3: Gọi khai phá động từ Cognos khi sử dụng mt ví dụ phân
tích giỏ thị trường
Mở đầu
Khi bn đang làm việc với lượng dữ liệu lớn, điều quan trọng là bạn hiểu rõ các quy tắc về các
thực thể khác nhau có liên quan với nhau như thế nào. Thường phát hin ra các quy tắc này
mt quá trình phức tạp. Các quy tắc kết hợp rất đơn giản chỉ là chnghĩa hình thức có tác động
mạnh đến các quy tắc mô tả các tập dữ liệu vì chúng biểu thị các thực thể nào có thể xuất hiện
đồng thời với nhau.
Một dụ truyn thống về các quy tắc kết hợp có thể thường thấy trong lĩnh vực bán lẻ. Ví dụ,
mt quy tắc kết hợp chung là “NẾU trứng VÀ sữa thì SAU ĐÓ là đường” nói lên rằng khi mua
hàng nhiều khách hàng mua trứng và sữa cũng mua đường. Quy tắc này thể được phát hiện
hiệu quả thậm chí tcác các tập dữ liệu rất ln. InfoSphere Warehouse cho phép bn tìm các quy
tắc này mt cách thuận tin như bài viết này đã mô tchi tiết.
Bài viết trước của loạt bài này đã mô tả cách trước hết xây dựng mô hình khai p trong
InfoSphere Warehouse và sau đó xuất bản các kết quả bằng cách sử dụng Cognos. Điều này
tốt trong một s kịch bn. Tuy nhiên, một nhà phân tích thường muốn tác động đến việc phân
tích tương tác, dụ, hạn chế các quy tắc được tìm thấy. Chuyển sang InfoSphere Warehouse
DesignStudio ri quay lại Cognos mi khi thay đổi mt tham số thật không thuận tiện chút nào.
Do đó bạn muốn tạo các bản ghi tương tác cho phép người dùng thiết lập các tham số trong mt
o cáo Cognos, tđộng gọi khai p trong nền tảng rồi cung cấp các kết quả trả lại Cognos. Bài
viết này cho bạn thấy cách thực hin chính xác các bước đó.
Trước tiên,y tìm hiểu về nhiệm vụ khai phá quy tắc kết hợp và cách có được nó trong
InfoSphere Warehouse. Sau đó, hãy xem cách gi động khai phá dữ liệu từ Cognos. Cuối cùng,
hãy xem mt dụ về việc có thể sử dụng cơ chế này theo thời gian thực.
Về đầu trang
Phân tích gi hàng và khai phá quy tắc kết hợp
Các quy tắc kết hợp và các ứng dụng của chúng
Các quy tắc kết hợp mô tả nhng mc nào thường xảy ra cùng nhau. Khái nim về mt giao dịch
có tầm quan trọng thiết yếu trong ngữ cảnh này. (Một truy cập đơn vào một cửa hàng th
được xem như mt giao dịch và tất cả các mặt hàng đã mua trong quá trình truy cập này sau đó
đang ng xuất hin và được gọi là mt giỏ hàng hay tổng quát hơn là giỏ thị trường). Mặc dù,
tt cả các mua sắm của mt khách hàng trong suốt mt năm cũng có thể được xem như là mt
giao dịch. Điều đó phụ thuộc vào loạic quy tắc nào bạn quan tâm.
Hãy xem xét một ví dụ đơn giản. Bảng sau đây chứa các giao dịch về các mặt hàng. Mi giao
dch có chứa tt cả các mặt hàng mt khách hàng đã mua trong mt lần truy cập vào mt cửa
hàng.
Hình 1. Các giao dịch mẫu
Như bạn thấy, máy tính (PC) được mua khá thường xuyên. Ngoài ra, skết hợp của máy tính và
màn hình (Monitor) xuất hin trong 20% các giao dịch. Như bạn cũng có thể thấy, trong 50%
trường hợp đã mua mt máy tính (PC) và màn hình (Monitor), cũng mua mt con chuột
(Mouse). Nếu chúng ta lấy điều này làm mt quy tắc: [PC, Monitor]->Mouse, ở đây [Pc,
Monitor] là phần thân còn Mouse là phần đầu hoặc phần đích, thì slượng các giao dịch bao
gồm các phần thân và phần đầu được chia cho số lượng tt cả các giao dch có hiệu lực được gọi
s hỗ trợ (20%). Cách tính này cho chúng ta biết quy tắc này xuất hiện trong dữ liệu thường
xuyên như thế nào. Mặc dù nó không cho chúng ta biết độ chính xác của quy tắc này bằng bao
nhiêu. Độ tin cậy mô tả tỷ lệ phần trăm số lần phần thân của mt quy tắc xuất hin trong một
giao dịch và phần đầu cũng xuất hin. Điều này mang đến thông tin về tính chính xác của quy tắc
này. Khai phá các quy tắc kết hợp đòi hi ni sdụng phải nói sự hỗ trợ và độ tin cậy tối
thiểu. Sau đó thuật toán xác định chính xác các cách kết hợp các mặt hàng và các quy tắc để thực
hiện tiêu chuẩn này
nhiều kch bản ng dụng trong đó sử dụng khai phá quy tắc kết hợp. Chúng ta đã đề cập đến
mt sự khai p nổi bật nhất: đó là bán lẻ. Ví dụ, các quy tắc kết hợp được dùng để sắp xếp hàng
hóa trong một siêu th sao cho các sản phẩm thường được mua trong cùng mt lần truy cập đến
mt cửa hàng được đặt gần nhau. Quan trọng hơn là, sử dụng các quy tắc kết hợp để tận dụng
tiềm năng bán hàng chéo trong thương mi điện tử bằng cách giới thiệu cho nhng người sử
dụng các mặt hàng nào có thể cần quan tâm thêm nữa với họ. Một nh vực ứng dụng khác là
chăm sóc sức khỏe. Có thể sử dụng các quy tắc kết hợp để tìm hiểu về các vấn đề sức khỏe
thường xuất hiện cùng nhau để cho các bệnh nhân có chẩn đoán cụ thể có thể được khám các vấn
đề sức khỏe phát sinh thường đi kèm với nhau trong chẩn đoán này. Các lĩnh vực ng dụng kc
bao gm phát hiện xâm nhập, phân tích bản ghi nhật web, các mẫu truy cập cơ sở dữ liệu
v.v.
Một biến thể hơi khác một chút của các quy tắc kết hợp là các quy tắc tuần tự. Các quy tắc này
không những nói rõ các thực thể nào mà còn nói rõ các sự kiện nào có liên quan đến sự xuất hiện
liên quan của chúng theo thời gian. Ví dụ, các quy tắc như vậy thể nói rõ rằng các khách hàng
đầu tiên đã mua mt máy tính xách tay ri mua mt túi đựng cho nó, có lẽ sẽ mua mt con chuột
di động trong mt khoảng thời gian sáu tháng. Hầu hết nhng gì được trình bày trong phần còn
lại của bài viết này cũng áp dụng theo các quy tắc tuần tự.
Khai phá các quy tắc kết hợp trong InfoSphere Warehouse
Khai phá các quy tắc kết hợp được dẫn ra bằng cách gọi mt thủ tục đã lưu trữ làm tất cả các
hoạt động khai phá khác trong InfoSphere Warehouse. Các định dạng giao dịch khác nhau được
hỗ trợ và trong phn sau chúng ta sẽ sử dụng mt định dạng giao dch dựa trên trình bày sau đây.
Hình 2. Bảng giao dịch
Để thực hin khai phá, bạn phải i cho các thuật toán biết nó tìm thấy các mặt hàng thực tế
trong cột nào và cột nào chứa các thông tin về cách phân nhóm các mặt hàng trong các giao dch.
Trong trường hợp này, tên của cột này là TRANSID để phân nhóm các mặt hàng theo từng lần
mua hàng của khách hàng. Chúng ta cũng có thể đã sử dụng mã định danh (id) khách hàng làm
mt mã định danh nhóm để tìm các cách kết hợp theo toàn b lịch sử mua hàng của khách hàng.
Khi sử dụng lệnh SQL IDMMX.BuildRuleModel hoặc toán tử Associations (Các cách kết hợp)
trong DesignStudio, chúng ta gi khai phá. Bạn phải cung cấp một tên mô hình, tên của bảng
giao dịch, cột nhóm, sự hỗ trợ và độ tin cậy ti thiểu và chiều dài quy tắc tối đa. Xin lưu ý rng
các mặt hàng được mô tả theo các id. Các tên mặt hàng có thể được thêm vào một bảng ánh xạ
tên trong đó có các id mặt hàng và mt sự mô tả tương ứng. Có rất nhiều tùy chọn bổ sung có thể
như phân loại, trọng lượng mặt hàng và v.v.. Xin vui lòng tham khảo hướng dẫn InfoSphere
Warehouse để biết thêm chi tiết.
Các mô hình quy tắc có thể được hiển thị trực quan trong DesignStudio ging như các mô hình
phân loi hay phân cụm. Chúng ta cũng có thể trích xuất thông tin có trong mô hình này vào mt
bảng, cũng như với các cụm. Điều này có thể đạt được bằng lệnh IDMMX.DM_getRules hoặc
bằng toán tử Extractor trong DesignStudio. Tập kết quả chứa mt quy tắc cho mỗi bản ghi với
thông tin sau:
phn đầu
phn thân
độ tin cậy
h trợ
nâng lên
chiều dài
Bảng có các quy tắc được trích xuất có thể trông như sau:
Hình 3. Bảng các quy tắc
Phần dưới đây cho thấy cách bạn có thể chuyển giao thông tin này tới Cognos để hiển thị trực
quan nó theo cách tin lợi.
Về đầu trang
Gọi các thủ tục khai p từ Cognos
Trong bài viết trước, bạn đã thấy rằng có thể gọi thủ tục DB2 đã lưu trữ từ Cognos Reporting
(Việc tạo báo cáo Cognos) bằng cách bao gồm chúng như là Query Subjects (Các truy vấn đối
tượng) trong Cognos Metadata (Siêu dliệu Cognos). Điều này làm cho thủ tục đã lưu trữ thực
hiện ngay báo cáo được chạy và sau đó bạn có thể sử dụng nó để trích xuất thông tin từ một mô
hình khai phá PMML (Ngôn ngữ đánh dấu mô hình hóa dự báo) hin có.
Trong bài này, hãy tiến thêm mt bước nữa và tạo mt mô hình khai pđộng theo mt thủ tục
đã lưu trữ được tham số hóa bằng cách sử dụng SQL API của Khai phá InfoSphere Warehouse.
Sau đó thủ tục đã lưu trữ tương tự trích xuất thông tin từ mô hình và trả nó về cho Cognos
Report (Báo cáo Cognos)..
Thực sự chỉ hai cuộc gọi liên quan đến quá trình tạo các quy tắc và chuyển giao chúng cho
Cognos. Một cuộc gọi để xây dựng mô hình quy tắc trong cơ sở dữ liệu và mt cuộc gọi thứ hai
để trích xuất các quy tắc và trả chúng về như là tập kết quả. Tuy nhiên, cuc gọi để to mt mô
hình mt thủ tục đã lưu trữ không trả về bất kỳ giá tr nào. Để gọi khai phá tCognos, thật lý
tưởng là thực hiện cả hai trong một cuộc gi duy nhất tới cơ sở dliệu.
Để làm được điều này, ý tưởng cơ bản là tạo ra một hàm kết hợp do ngườing định nghĩa để
trước hết gi quá trình tạo mô hình và sau đó trích xuất các quy tắc và trchúng về như mt
tập kết quả. Quá trình này được thể hiện trong hình sau.
Hình 4. Các hàm kết hợp do người dùng định nghĩa để khai phá động
Bạn có thể tạo mt thủ tục đã lưu trữ được kết hợp bằng thủ công. Tuy nhiên, có khả năng để tạo
ra nó trực quan nhờ sử dụng InfoSphere Warehouse. Bạn sẽ tìm hiểu cách có được điều này bng
cách làm theo cùng với ví dụ đi dần qua từng bước sau đây.
Sử dụng InfoSphere Warehouse để tạo ra các thủ tục đã lưu trữ khai phá phức tạp
Trước tiên, bn phải tạo logic khai phá phức tạp. InfoSphere Warehouse có Mining Editor (Trình
soạn thảo khai phá) làm cho nó có thể thiết kế các luồng khai phá (các chuỗi lệnh khai phá) bằng
đồ họa. Các luồng khai phá này có thể được thực hiện trong DesignStudio hoặc được trin khai
đến Bàn điều khiển quản tr của InfoSphere Warehouse (InfoSphere Warehouse Administration
Console) để được chạy trên mt cơ sở lịch trình dkiến. Nhưng do tất cả các hoạt động khai p
dựa vào SQL, nên cũng có thể tạo ra một kịch bản lệnh SQL từ một luồng khai p (trừ mt