B TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HC
BÀI TẬP CÁ NHÂN
MÔN QUẢN TR MARKETING NÂNG CAO
CH ĐỀ:
T TIP TH HN HỢP ĐẾN TIP TH MI QUAN H:
NG TI MT S THAY ĐỔI TRONG TIP TH
TÁC GI : CHRISTIAN GRONNROOS
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
HVTH: Văn Trung Trực
Lp Cao hc Qun tr Kinh doanh
Đồng Tháp, tháng 10 năm 2013
Bài tập số 12 : Quản trị Marketing GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
HVTH : Lê Văn Trung Trực Trang 2
I. BÀI TẬP DỊCH SANG TIẾNG VIỆT:
Chủ
đề:
Từ tiếp thị hỗn hợp đến tiếp thị mối quan hệ : Hướng tới một sự thay
đổi trong tiếp thị
Tác
giả:
Christian Gronnroos - Giáo sư Marketing tại Trường Kinh tế
Qun tr Kinh doanh Helsinki, Phn Lan.
phi hình tiếp th hn hp chiếm ưu
thế ngày nay đã bao trùm các phân khúc
th trường không? Hãy xây dựng mi quan
h phương pháp tiếp cn quản th
là câu trả li cho câu hỏi này.
T tiếp th hn
hp đến tiếp th
mi quan h: ng
ti mt s thay đổi trong
tiếp th
hình quản tiếp th hn hp đã thng
tr s suy nghĩ, nghiên cứu thực hành k
t khi được gii thiệu cách đây 40 năm.
Đến nay, hình này bắt đầu mt dn v trí
của mình để nhường ch cho công nghệ
thông tin. Mi đây đã nổi lên cách tiếp cn
nghiên cứu th trường mi. Toàn cầu hóa
kinh doanh phát trin th trường nhn
thức được tm quan trng ca s duy trì
khách hàng thiết lp mi quan h vi
khách ng trên th trường, trong s các xu
hướng tiếp th khác cũng có s thay đổi
trong chính cách tiếp th.
Xây dựng mi quan h quản lý, hoặc
những của tiếp th mi quan h ghi nhn
một trong nhng cách làm hàng đu hin
nay. Bài viết y dựa trên một thơ mời trình
bày tại mt cuc tiếp xúc trong quan hệ tiếp
th.
Trong quan h tiếp th trên th trường toàn
cu ti Trường Đại hc Melbourne ca Úc
din ra t ngày 01 đến 03/08/1993. Tt c
cách tiếp cn tiếp th đi đến, cuối cùng
đã được ghi nhn vào tài liu tiếp th.
ràng một s thay đổi hình đã được tiến
hành trong tiếp thị, đặc biệt Châu Âu,
Úc mt s nơi khác Bc M. Trong
công nghiệp, đặc biệt Châu Âu, chuyn
đổi hình tiếp th cũng đã xy ra. Quyn
sách được xut bn v các dịch v tiếp th
công nghiệp tiếp th cũng như các báo cáo
nghiên cứu chính thc công bố dựa trên các
mi quan h của mô hình tiếp th hn hp.
Mt s thay đổi ln trong nhn thc của các
nguyên tắc bn ca tiếp th chiếm lĩnh
th trường khách hàng. S thay đổi đó nó
thể không có nghi ng được tả như
mt s thay đổi hình. Các nhà nghiên
cu tiếp th đã bị thuyết phc nhiệt nh bi
các loại kiu mu ca marketing hn hp
quản hình 4P. Thách thc quản lý
tiếp th hn hợp là nền tng cơ bản cho tt c
duy tiếp th của các trường phái nhau,
cũng như đối vi các công b mnh m làm
dch chuyển trái đất.
Mục đích của báo cáo này tho lun v
các loại hình kết qu của các hình
thng tr ca tiếp th hin nay, tiếp th qun
Bài tập số 12 : Quản trị Marketing GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
HVTH : Lê Văn Trung Trực Trang 3
kết hp vi b máy quản lý trên thị
trường làm thế nào phát triển các xu
hướng trong kinh doanh nghiên cu hin
đại vào các hình tiếp th. Ví dụ: tiếp th
công nghiệp, dch v tiếp th và kinh tế quan
h khách hàng đòi hỏi một cách tiếp cn mi
quan h theo định hướng th trường. y
dng mi quan h quản được tìm thấy
bản 5 khía cạnh được ng dụng vào
các luận án các khu vực kinh tế. Tiếp th
mi quan h được đề ngh như một hình
mi ca tiếp th một s hu qu cho tiếp
th quản lý các mối quan h theo kiu
tho lun chiến lược tiếp th dựa trên khái
nim v mt chiến lược tiếp th liên tục.
Cuối cùng, khả năng xây dựng một lý thuyết
chung ca tiếp th dựa trên cách tiếp cn mi
quan h đã đưc kim tra. Thêm vào đó
mt bài viết rất đặc sc v các loại hình
tiếp th mi quan h, tuy nhiên đã ngoài
phm vi ca bài này.
Marketing hn hp 4Ps :
Các cách tiếp th hu hết được ghi nhn
trong các sách giáo khoa, tương ng với
hôm nay được gii thiệu năm 1960. Các
khái niệm v tiếp th hn hp bốn ch P
các giá trị được ghi vào sách giáo khoa
tiếp th vào thời gian đó. Nhanh chóng họ
cũng đã trở thành đối tác như các hình
bản không bị thách thức tiếp thị, vy
hoàn toàn áp đảo hình trước đây và
phương pháp tiếp cn, chng hạn như,
dụ, cách tiếp cn chức năng luận chng hu
được ng h bi Wroe Alderson cũng
như các phương pháp tiếp cận theo định
hướng h thống tham số lý thuyết được
phát triển bởi các nhà khoa học Copenhagen
châu Âu rằng đây nhng điu khó nhớ,
ngay c vi một chú thích trong hầu hết các
sách giáo khoa ngày nay. Phương pháp tiếp
cận trước đó, chẳng hạn như hàng a, chc
năng, địa lý liên quan đến khu vực th
chế đã phải chu mt s phận tương tự. Ch
một vài các hình t cách tiếp cận y
đã sống sót. Ti M, Hip hi tiếp th, trong
định nghĩa mới nht của mình, nói rằng “tiếp
th một quá trình lập kế hoạch thực
hin quan niệm, giá cả, khuyến mãi phân
phối các ý ởng, hàng hoá, dịch v để to
ra trao đổi thỏa mãn nhân tổ
chc.
Cuối cùng, marketing hn hp - 4P đã trở
thành một hình không th chối cãi trong
nghiên cu khoa hc, hiu lc nht trong s
đó được dùng cho các cp. Đối vi hu hết
các nhà nghiên cứu tiếp th trong phn ln
trên thế giới vẻ tin ởng vào s tht tiếp
th ngày nay. Kent đề cập đến Bn ch P ca
marketing hn hợp thánh tăng gấp bn
ln ... của đức tin tiếp th ... viết bng bng
đá”. Đối vi một nhà nghiên cứu khoa hc
tìm kiếm nhim v xúc tiến, đặt câu hỏi
nó đã được văng ra khi c của mình quá xa.
Tác giả tương lai của sách giáo khoa, đ
xut vic t chc khác hơn 4P giải pháp cho
cuốn sách của họ, đang nhanh chóng sửa
cha bằng cách hu hết các nhà xut bn.
Kết qu là, các nghiên cu thc nghim v
những gì biến tiếp th chính gì, làm thế
nào chúng được nhn thức được s dng
bởi các nhà quản lý tiếp thị, đã bị lãng quên.
Hơn nữa, cấu trúc đã được nhiều người ưa
chuộng hơn trong quá trình xem xét. Trong
giáo dục tiếp th, ging dạy sinh viên cách
s dng mt hộp công c đã trở thành thng
tr hoàn toàn công việc thay tho lun v
ý nghĩa hậu qu ca các khái niệm tiếp
th bn chất quá trình quan h th trường.
Tiếp th trong thc tế có đến mt mức độ ln
đã biến thành quản hp công cụ y thay
thực s khám phá bản cht ca các mối
quan h th trường công ty và thc s phc
v cho các nhu cu thc s mong muốn
của khách hàng.
Làm thế nào để ng dng
Marketing Mix?
Một hình như thế này được cũng
được thành lập bởi thuyết khu tr
Bài tập số 12 : Quản trị Marketing GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
HVTH : Lê Văn Trung Trực Trang 4
nghiên cứu thc nghim. Nếu không
nhiều nghiên cứu v th trường dựa trên một
nn tng rộng kết qu của đặt ra cho
Marketing hn hợp phát trin t một khái
nim của các nhà tiếp th như một “máy trộn
ca các thành phần”. Các nhà tiếp th kế
hoạch phương tiện khác nhau của cnh tranh
kết hợp chúng thành một tiếp th hn
hợp” như vậy thy rng mt chức năng được
tối ưu hóa lợi nhuận, hay đúng hơn
Marketing hn hợp”, khái niệm đã được
gii thiu bi Neil Borden trong những năm
1950, s kết hp của phương tiện khác
nhau cuộc thi đã sớm được dán nhãn 4Ps.
Marketing hn hp thc s một cách thể
hiện các loi din biến tiếp th để bắt đầu
cách xác định y hoc tả mt hin
ng trên thị trường được coi rất hp l.
Một danh sách không bao giờ bao gm tt c
yếu t liên quan, không phù hp vi mi
tình huống, trở nên lỗi thi và quả
thực, các học gi tiếp th tt c bây giờ
sau đó cung cấp thêm 4Ps vào danh sách, từ
đó h đã tìm thấy các tiêu chuẩn “máy nh
bng của đức tin”. Đó , bằng cách y, rt
thú vị khi nhn thy rng k t khi 4Ps chc
chắn đã được s dụng thành thuộc đôi khi
trong đầu những năm 1970, các mc mi ghi
vào danh sách hầu như chỉ được trong
hình thức Ps. Advocators của hình quản
marketing hỗn hợp đôi khi đề ngh
dch v này nên được thêm vào danh sách
ca Ps. Điều này sẽ là thm ha, bởi vì nó sẽ
lập dch v khách hàng như một biến
tiếp th t phần còn lại ca t chức, cũng
giống như đã xảy ra vi 4P biến hn hp
tiếp th. sẽ hiu qu chng li mi n
lực để thc hin dch v khách hàng trách
nhim ca tt c mọi người ch không phải
ca một riêng biệt ch mt b phn.
Trong thc tế, 4Ps đại diện cho ý nghĩa đơn
giản a các khái niệm ban đầu ca Borden,
danh sách ca 12 yếu t không dự định được
định nghĩa cho tt cả. Hơn nữa, các yếu t
của danh sách này sẽ th phải được xem
xét lại trong bt k tình huống nào. Mc
Carthy hoc hiu lầm ý nghĩa của tiếp th
của Borden khi ông trình bày lại danh sách
ban đầu trong hình dạng của phương pháp
nh cng nhc ca 4Tv không pha trộn
của các Ps được bao gm một cách ràng,
hoc những người theo ông hiểu sai ý định
ca McCarthy. Trong nhiu loi sách giáo
khoa được t chc xung quanh marketing
hn hp, chng hạn như: Ni tiếng Qun tr
Marketing ca Philip Kotler, các khía cnh
pha trộn nhu cầu hi nhp ca 4P được
tho lun, thậm chí trong chiều sâu, nhưng
như vậy tho luận luôn hn chế do thc tế
các mô hình không rõ ràng bao gồm tích hợp
các kích thước li vi nhau.
Trong những năm 1950 Châu Âu, các nhà
nghiên cứu trong cái gọi Copenhagen tiếp
cn th trường trong cách tương tự để các
khái niệm v marketing hn hp, dựa trên ý
ởng các thông số hành động th hin trong
những năm 1930 bởi Stackelberg. Arne
Rasmussen Gösta Mickwitz đã phát trin
tr thành những được gọi lý thuyết
tham số, đó mt hn hp tiếp th năng
động phương pháp tiếp cận liên quan đến
chu k sng ca sn phẩm các thông số
được tích hợp bng th trường vi độ co giãn
khác nhau. Hơn nữa, Mickwitz nói rằng :
phía cầu phải được kết ni với bên cung cấp
trong một thuyết tiếp th quản lý. Điều
này đã được thc hin bằng cách sử dng
phương pháp tiếp cn kinh tế ch không
phải là cách tiếp cận hành vi. thuyết tham
s hình phát trin nhiều hơn so với
phiên bản tiếp th hn hp 4P. Thật không
may, chưa bao gi nhận được s chú ý
ca quc tế, và cuối cùng, đã bị choáng
ngp bi 4Ps đó s d dàng hơn để hiu
giảng dy. Hôm nay, các khía cạnh quan
trng của lý thuyết thông số, tính năng động
hội nhp của hành vi tiêu dùng ra
quyết định quản lý được ch ra quan trọng
đề tài nghiên cứu.
Bài tập số 12 : Quản trị Marketing GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
HVTH : Lê Văn Trung Trực Trang 5
lẽ ý tưởng ban đầu ca Borden, danh
sách thành phần tiếp th hn hp được
xem xét trong mỗi tình huống c th đã
được rút ngắn cho ging dy giới hn
ca biến tiếp th, các ý tưởng dường như đ
phù hợp vi tình huống điển hình quan sát
vào cui những năm 1950 cho ti nhng
năm 1960 bởi những ngưi khi xướng rút
ngắn danh sách 4Ps. Những tình huống điển
hình thể được t liên quan đến
hàng hóa đóng gói tiêu dùng trong môi
trường th trường khối lượng rt ln,
Bc M h thống phân phi cnh tranh cao
rất thương mi vi phương tiện truyn
thông đại chúng. Tuy nhiên, tại các thị
trường khác, mức độ sở h tầng khác
nhau sản phm hàng hóa tiêu dùng đã
được đóng gói mt phn. Tuy nhiên, 4P ca
marketing hn hợp trở thành các hình
tiếp th tng quát hoc thậm chí lý thuyết
hình gần như hoàn toàn thống tr đối vi
hu hết các viện nghiên cứu, họ đã có tác
động rt ln trong vic thc hin tiếp th mt
cách tốt nht, đó điều kin bt k bin
minh cho điều này?
Bn cht ca Marketing Mix
Bt k mô hình tiếp th nào được thiết lập đ
thc hiện các khái nim tiếp th, tức quan
điểm cho rằng công ty nào giảm giá tt nht
bằng cách thiết kế chỉ đạo hoạt động ca
mình theo nhu cầu và mong muốn của khách
hàng trong th trường mục tiêu được la
chn. Làm thế nào để tiếp th hn hợp đạt
được hiu qu của nó?
Người ta thể d dàng cho rằng 4Ps ca
tiếp th hn hp là không tốt có thể thc hin
các yêu cầu ca khái niệm tiếp thị. Như
Dixon Blois nói, ...Thc s, s không
công bằng khi cho rng : quan tâm đến li
ích của khách hàng ngay t đầu -quan đim
sâu sắc của phương pháp tiếp th 4P, vi
các khách hàng khác nhau ng với cách tiếp
cn lợi ích của khách hàng khác nhau!.
S dụng phép n d tiếp th, marketing hn
hợp 4Ps của tạo thành định nghĩa sản
xuất theo định hướng tiếp thị, không phi
định hướng th trường hay định hướng
khách ng. Hơn na, mặc McCarthy
công nhận bn chất tương tác của các Ps,
hình chính nó không rõ ràng bao gồm bt k
yếu t tương tác. Hơn nữa, không chỉ ra
tính chất, phạm vi tương tác như vậy.
Các vấn đề vi vic quản lý tiếp th hn hp
hình không phải số hoặc khái nim
ca biến s quyết định, M các Hip hi
cũng như các tác gi ca hu hết các n
phm ch trích hình quản tiếp th hn
hp, tranh lun vi nhau thay h xem đó
các vấn đ tính chất thuyết. 4P
quản kết hợp toàn bộ hình tiếp th v
mặt thuyết, da trên một nn tng lng
lẻo, trong một tạp chí gần đây của bài
viết tiếp th cũng chứng minh bi Van
Waterschoot Van den Bulte. H kết lun:
"Theo hiu biết của chúng tôi, việc phân loại
bất động sn hoặc do để phân biệt bn
loại nhãn 'sản phẩm', 'giá', 'địa điểm'
'khuyến mãi' chưa bao giờ đưc ưa chộng...
Mặc không thường xuyên quan sát các
học viên, sinh viên, sách giáo khoa đề
ngh s đồng thuận chung đ phân loại tiếp
th hn hp để biết các yếu t cùng loại, nếu
thiếu bt k yếu t nào đặc điểm k thut
chính xác của các tài sn hoặc đặc điểm để
nhn dng, theo đó, tiếp th hn hợp các yếu
t cần được phân loại một l hng ln".
Văn Waterschoot Van den Bulte [61]
nhn ra ba l hổng trong hình tiếp th
hn hp - 4P: "Các thuộc tính hoặc các đặc
tính đưc làm sở để phân loại đã không
được xác định, các loại này không loại tr
ln nhau, có một nhn dng tt c danh mc
ph liên tục phát triển”. Nhiu tiếp th
liên quan đến hiện tượng y đã bị b qua.
Hơn nữa, như Johan Arndt đã kết lun,
nghiên cứu th trường vn trong phm vi hp
thậm chí rt gn, vấn đề phương pháp
luận ngày càng trở nên quan trọng hơn chất
ng sn phm. “Nghiên cứu tiếp th cho