
Ban hành theo quyết định số 19 NN-KHKT/QĐ ngày 04 tháng 02 năm 1993 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực
phẩm
TIÊU CHUẨN NGÀNH 10 TCN 172-93
HỘP SẮT HÀN ĐIỆN
DÙNG CHO ĐỒ HỘP THỰC PHẨM
1. Kiểu, cỡ và kích thước của hộp
1.1. Kiểu hộp sắt
+ Phân loại theo hình dạng của đáy, nắp hộp:
- Hình tròn
- Hình chữ nhật
- Hình ô-van.
+ Phân loại theo cách chế tạo thân hộp:
- Hộp ghép hay hộp 3 mảnh (gồm thân ghép, nắp và đáy).
- Hộp dập hay hộp 2 mảnh (gồm thân liền với đáy, và nắp).
1.2. Hộp sắt cùng cỡ phải cùng kiểu, cùng dung tích và cùng kích thước. (Xem phần phụ lục).
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Sắt trắng dùng để sản xuất hộp sắt phải theo đúng các yêu cầu chất lượng cho từng loại đồ hộp
thực phẩm, hoặc theo hợp đồng kinh tế giữa hai bên về độ dày, độ cứng, độ tráng thiếc, loại lõi
thép và kiểu thụ động hoá.
2.2. Sắt tráng vecni, vecni phải đúng theo TCN vec ni dùng trong thực phẩm.
2.3. Hỗn hợp làm vòng đệm kín phải là loại dùng cho bao bì thực phẩm.
2.4. Hộp sắt dùng cho đồ hộp phải chế tạo theo đúng quy trình công nghệ đã được các cơ quan
thẩm quyền duyệt y.
2.5. Kích thước thân hộp theo bảng 1. (xem phần phụ lục).
2.6. Nắp hộp phải có các đường gân tùy theo kích thước, hình dạng, dunh tích của hộp và bề dày
sắt làm hộp để bảo đảm độ cứng cần thiết cho hộp. Kích thước nắp hộp theo bảng 2. (Xem
phần phụ lục).
2.7. Vòng đệm trên nắp khi quan sát bằng mắt không được lỗ rỗ hay đứt đoạn, khi ghép không
được lộ ra ngoài mí hộp.
2.8. Vòng đệm trên nắp phải có độ đàn hồi gấp đôi chiều dài ban đầu. Khối lượng vòng đệm là 0,7
- 1 mg/mm đường kính trong của nắp (tùy vật liệu vòng đệm).
2.9. Mối hàn điện phải kín, chắc, nhẵn, không có vết nứt, không có vết nhăn, và không so le. Bề
rộng mối ghép (bề rộng đường hàn) là 0,4 - 1,0 mm, phụ thuộc vào loại máy hàn. Mặt trong

TIÊU CHUẨN RAU QUẢ
2
hộp ở mối hàn điện có thể phủ một lớp vec ni hoặc dán keo tùy theo công nghệ hàn và loại sản
phẩm.
2.10. Hộp có thể tráng hay không tráng vec ni ở mặt trong và mặt ngoài, toàn bộ hay từng phần.
2.11. Mặt trong và mặt ngoài hộp sắt tráng phải nhẵn, không có vết rạch, vết xước, vết rỉ. Cho phép
mặt hộp được mờ, có vết dập nhẹ, vết xước nhẹ, nhưng vẫn giữ được lớp thiếc nguyên vẹn.
Cho phép các mặt gấp nhỏ, dọc theo thân.
2.12. Mép loe hộp phải có bề rộng tròn đều, không được có vết nứt, vết nhăn, xước, so le.
2.13. Mối ghép kép (mí hộp) phải theo đúng hình 3. (Xem phần phụ lục), phải nhẵn, bóng thiếc,
trong đều, không lè mí.
2.14. Hộp sắt hàn điện xuất xưởng phải có bộ phận KCS kiểm tra và chứng nhận chất lượng. Người
chế tạo hộp phải đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu của tiêu chuẩn này và mỗi lô hàng phải
kèm theo giấy chứng nhận chất lượng.
3. Phương pháp thử
3.1. Đối với sắt tráng vec ni: xem TCN dùng trong thực phẩm mục 1.2.
3.2. Chất lượng đường hàn thân
3.2.1. Phương pháp kí nén (phương pháp trọng tài):
- Dụng cụ: Một bơm khí nén có gắn một đồng hồ đo áp suất khí nén ở một đầu, bên dưới đồng
hồ là một dao hình khối tam giác có một ngàm khóa.
- Cách đo: Dùng dao ấn mạnh thẳng đứng xuống trung tâm của nắp hộp rỗng mà ta muốn kiểm
tra, xoay nhẹ lưỡi dao một góc 300C theo chiều thuận cho hộp không bị rời khỏi lưỡi dao, xong
khóa ngàm lại.
Dùng bơm khí nén vào bên trong hộp cùng lúc đặt hộp ngập trong một chậu nước và quan sát
đồng hồ áp suất.
Đường kính hộp (mm) áp suất khí nén (kg)
65
74
83
99
153
2,2 kg
1,9 - 2, 0
1,7 - 1,9
1,2 - 1,3
1,0
Ghi chú: Nếu kết quả thử đạt được áp suất như băng chuẩn mà không thấy xuất hiện những bọt khí liên
tục trên đường hàn thân thì kết luận hộp đạt yêu cầu.
3.2.2. Phương pháp thủ công: đặt một hộp chưa ghép nắp vào ngàm định vị để giữ hộp không bị biến
dạng trong quá trình thử. Dùng kềm cắt lấy hai bên đường hàn thân, sâu vào khoảng 1 cm, bề
ngang bằng với bề rộng của đường hàn trên hộp. Sau đó, dùng kềm xé đường hàn theo chiều
dọc, xé đều tay. Khi đường xé liên tục, không đứt đoạn là đạt, còn khi đường xé bị đứt hay gẫy
giữa chừng thì không đạt.
3.3. Chất lượng mối ghép kép (mí hộp)
3.3.1. Phương pháp trọng tài: Phương pháp khí nén (mục 3.2.1)
3.3.2. Phương pháp nhanh: Phương pháp chiếu hình
- Dụng cụ đo của hãng Purdy Gravfil

10 TCN 172-93
3
. Máy chiếu hình Micro Seam
. Máy cưa hộp
- Cách đo: đặt một hộp rỗng chỗ mí hộp vào máy cưa. Cưa hai đường thẳng song song sâu vào
khoảng 2cm tại điểm định thử hoặc bất cứ một điểm nào đó trên mí hộp. Dùng kềm đẩy mí hộp
vừa cưa thụt sâu vào bên trong, ta được mặt cắt ngang của mí hộp.
Đặt máy cưa mí hộp vào vị trí đèn chiếu của máy chiều hình, điều chỉnh thước đo để đo kích
thước các phần liệt kê bên dưới, so sánh với bảng chuẩn và quan sát hình mặt cắt của mí hộp.
4. Bao bì, ghi nhãn hiệu, vận chuyển, bảo quản
4.1. Phải kèm theo mỗi lô hộp sắt một phiếu chứng nhận sản phẩm theo đúng yêu cầu của tiêu
chuẩn này. Trong phiếu phải ghi:
- Tên và địa chỉ cơ sở chế tạo hộp sắt
- Ngày sản xuất hộp
- Số hiệu hộp, số hiệu sắt làm hộp, hộp trắng hay tráng vec ni, loại vec ni nào, tráng mấy lần.
- Số hiệu của tiêu chuẩn này.
4.2. Khi mở bao bì, nếu phát hiện có thiếu sót, bên nhận hàng phải báo ngay cho cơ sở sản xuất biết
kèm theo biên bản.
4.3. Khi chuyên chở hộp sắt và nắp phải đựng trong các loại bao bì thích hợp để sản phẩm được
nguyên vẹn và không bị sét rỉ. Nắp xếp theo từng chồng có bao giấy. Hộp sắt và nắp khi
chuyên chở cần phải giữ gìn cẩn thận. Các phương tiện chuyên chở phải có mui, bạt để bảo vệ
sản phẩm khỏi những biến đổi thất thường của thời tiết. Trong khi chuyên chở phải tránh sóc
mạnh.
4.4. Hộp sắt và nắp phải bảo quản trong kho khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát, tránh tia nắng mặt trời rọi
thẳng. Trong kho, hộp và nắp phải để trên sàn gỗ cách mặt nền từ 10 đến 15 cm. Hộp phải để
riêng theo từng số hiệu. Hộp ghép phải xếp đứng và không đổ thành đống. Nhiệt độ bảo quản là
nhiệt độ bình thường.
Bảng 1: Cỡ, dung tích, kích thước 10 hộp tròn 3 mảnh thông dụng nhất
Cỡ hộp Dung tích
danh nghĩa
và dung
sai (ml)
Đường
kính
danh
nghĩa
(mm)
Chiều
cao danh
nghĩa
(mm)
Chiều cao
ngoài
A
0,5
(mm)
Đường kính
trong B
(mm)
Chiều
rộng mép
loe C
0,25
(mm)
Bán kính
mép loe D
(mm)
52 x 73
52 x 98
65 x 102
73 x 113
78 x 111
83 x 116
99 x 119
99 x 139
105 x 178
153 x 178
142
6
197
6
314
8
439
11
486
12
588
13
856
17
1014
20
1476
22
3114
31
52
52
65
73
78
83
99
99
105
153
73
98
102
113
111
116
119
139
178
178
73,02
98,42
101,60
112,71
111,12
115,75
118,92
139,19
177,67
177,67
52,30
0,1
52,30
0,1
65,30
0,1
72,90
0,1
77,47
0,1
83,34
0,1
98,93
0,2
98,93
0,2
105,10
0,2
153,36
0,2
2,54
2,54
2,59
2,59
2,59
2,67
2,67
2,67
2,74
2,92
1,98-2,08
1,98-2,08
1,98-2,29
1,98-2,29
1,98-2,29
1,98-2,29
1,98-2,29
1,98-2,29
1,98-2,29
1,98-2,29

TIÊU CHUẨN RAU QUẢ
4
Ghi chú: 1) Cỡ hộp theo hệ Anh (tính theo inch) như sau:
Cỡ hộp tròn (theo hệ mét) Cỡ hộp tròn theo hệ Anh (tính theo inch)
52 x 73
52 x 98
65 x 102
73 x 113
78 x 111
83 x 116
99 x 119
99 x 139
105 x 178
153 x 178
202 x 214
202 x 314
211 x 400
300 x 407
303 x 406
307 x 409
401 x 411
401 x 508
404 x 700
603 x 700
2) Dung tích là của hộp đã ghép (đáy và nắp). Dung sai về dung tích là giới hạn độ lệch cho
phép sinh ra do sai khác trong thiết kế và chế tạo hộp. Dung tích hộp gần trên 1000ml sẽ nhỏ
hơn chút ít so với bảng trên.
3) Chiều cao ngoài là của hộp chưa ghép nắp.
Bảng 2: Kích thước nắp hộp tròn
Đường kính danh nghĩa
của hộp (mm)
A (mm) B (mm) C (mm)
D (mm) E (l) F (mm)
52
65
73
83
99
105
127
153
61,24
74,70
82,40
93,32
109,09
115,52
136,91
164,26
51,92 - 52,04
64,95 - 65,10
72,47- 72,62
83,01 - 83,16
98,65 - 98,81
104,83-104,98
126,11-126,26
153,01-153,16
0,94
0,94
0,94
0,94
0,94
0,94
0,94
0,94
2,62 - 2,90
2,84 - 3,12
2,84 - 3,12
2,84 - 3,12
2,84 - 3,12
2,84 - 3,12
2,84 - 3,12
2,84 - 3,12
28
27
27
27
27
27
26
26
3,33
3,58
3,58
3,58
3,58
3,58
3,58
3,73
Ghi chú: (1) E là số lượng nắp trong dưỡng đo 50,8 mm.

10 TCN 172-93
5
PHỤ LỤC
Hình 1 - Kích thước thân hộp
Hình 1: Kích thước thân hộp
Hình 2 - Kích thước nắp hộp
B
A
+
0,5
C +
0,25
A
+
0,30
B
D
F
F
+
2
C
+
0,08
( Min)
T
I
B
D
e
b
C
S
t

