
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11523-6:2016
ISO/IEC 24752-6:2014
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG - BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA PHỔ RỘNG -
PHẦN 6: TÍCH HỢP DỊCH VỤ WEB
Information technology - User interfaces - Universal remote console - Part 6: Web service integration
Lời nói đầu
TCVN 11523-6:2016 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 24752-6:2014
TCVN 11523-6:2016 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1/SC 35 Giao diện người sử
dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11523 Công nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ xa phổ
dụng gồm sáu phần:
- TCVN 11523-1:2016 (ISO/IEC 24752-1:2014), Phần 1: Khung tổng quát chung
- TCVN 11523-2:2016 (ISO/IEC 24752-2:2014), Phần 2: Mô tả socket giao diện người sử dụng
- TCVN 11523-3:2016, Phần 3: Khuôn mẫu trình bày
- TCVN 11523-4:2016 (ISO/IEC 24752-4:2014), Phần 4: Mô tả đích
- TCVN 11523-5:2016 (ISO/IEC 24752-5:2014), Phần 5: Mô tả tài nguyên
- TCVN 11523-6:2016 (ISO/IEC 24752-6:2014), Phần 6: Tích hợp dịch vụ web
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG - BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA PHỔ DỤNG -
PHẦN 6: TÍCH HỢP DỊCH VỤ WEB
Information technology - User interfaces - Universal remote console - Part 6: Web service
integration
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định cú pháp và ngữ nghĩa đối với việc mô tả đích được cài đặt và mô tả socket
trong đặc tả giao diện của dịch vụ web sao cho có ánh xạ rõ ràng giữa các thẻ riêng biệt trong tài liệu
WSDL và các thẻ mô tả đích (ngầm định) và mô tả socket (ngầm định).
2 Sự phù hợp
Tài liệu WSDL1 phù hợp với tiêu chuẩn này nếu tuân theo đặc tả ngôn ngữ mô tả dịch vụ web (WSDL)
1.1, các yêu cầu và khuyến cáo trong điều 6 và điều 7.
Tài liệu WSDL2 phù hợp với tiêu chuẩn này nếu tuân theo đặc tả ngôn ngữ mô tả dịch vụ web (WSDL)
2.0, các yêu cầu và khuyến cáo trong điều 6 và điều 7.
CHÚ THÍCH Sự phù hợp chặt chẽ về ngôn ngữ (không có các thẻ hoặc thuộc tính bổ sung nào được
phép) không được yêu cầu bởi vì các phiên bản tương lai của tiêu chuẩn này có thể thêm vào các thẻ,
các thuộc tính hoặc các giá trị mới. Do đó, các nhà sản xuất URC được khuyến khích cài đặt các URC
của họ sao cho việc đánh dấu sẽ được bỏ qua mà không gây ra lỗi.
Dịch vụ web phù hợp với tiêu chuẩn này nếu thực hiện các yêu cầu về đích trong TCVN 11523-1
(ISO/IEC 24752-1) theo tất cả các cách sau đây.
- Dịch vụ web phải cung cấp ít nhất một liên kết dịch vụ (như đã xác định trong tài liệu WSDL của dịch
vụ web) là socket mạng URC đích
- Dịch vụ web phải có tên đích, được đưa ra là vùng tên đích của dịch vụ web, như đã xác định trong
điều 7.5.2.
- Dịch vụ web phải có chính xác một mô tả đích được cài trong tài liệu WSDL và phải bao bồm các
tham chiếu đối với các tệp bên ngoài có chứa tài nguyên đích (tệp tạo nhóm và tệp tài nguyên) phù
hợp với ít nhất một ngôn ngữ tự nhiên, như đã xác định trong điều 7.5.

- Dịch vụ web phải bao gồm cơ chế tìm nạp đối với tài nguyên đích của nó (tệp tạo nhóm, tệp tài
nguyên, UIID) do URI tìm kiếm, bao gồm hỗ trợ đối với các kiểu MIME.
- Dịch vụ web phải cung cấp định danh thực thể đích thông qua hoạt động ‘getTargetInstanceld’ trong
phần “_target”, như đã xác định trong điều 7.5.11.2
- Dịch vụ web phải hỗ trợ các hàm định vị thông qua phần “_target”, như đã xác định trong điều 7.5.7.
- Dịch vụ web phải biểu lộ một hoặc nhiều socket, khi được xem xét cùng nhau, bao phủ toàn bộ chức
năng của dịch vụ web là đích. Đối với mỗi kết nối, mô tả socket phải được cài vào trong tài liệu WSDL
của dịch vụ web (như đã xác định trong điều 7.6).
- Đối với mỗi socket của dịch vụ web, socket phải có các biến bao gồm tất cả các dữ liệu động trên
trạng thái socket người sử dụng có thể hiểu và/hoặc thao tác và ra lệnh rằng tất cả các hàm socket có
thể được người sử dụng gọi rõ ràng hoặc ngầm định và các thông báo bao gồm tất cả các ngoại lệ mà
dịch vụ web cần thông báo cho người sử dụng.
- Dịch vụ web phải cung cấp một tài nguyên tạo nhóm đối với mỗi socket thông qua tệp tạo nhóm
ngoài.
- Dịch vụ web phải bao gồm tài nguyên ký hiệu nguyên bản thông qua tệp tài nguyên bên ngoài, trong ít
nhất một ngôn ngữ tự nhiên.
- Dịch vụ web phải bao gồm tài nguyên nguyên tử động tại thời gian chạy thực đối với các thẻ socket
đó mà không có sẵn tài nguyên nguyên tử (tĩnh) trong tài nguyên đích, như đã xác định trong các điều
7.6.21.5, 7.6.22.5 và 7.6.23.6.
- Dịch vụ web, nếu mô tả một yêu cầu phiên, phải hỗ trợ yêu cầu vùng mở từ URC, như được mô tả
trong điều 7.6.15.
- Dịch vụ web, nếu mô tả một yêu cầu phiên, phải hỗ trợ sự kiện vùng đóng từ URC, như được mô tả
trong điều 7.6.16.
- Dịch vụ web, nếu mô tả một yêu cầu phiên, phải hỗ trợ sự kiện vùng treo từ URC, như đã xác định
trong điều 7.6.17.
- Dịch vụ web, nếu mô tả một yêu cầu phiên, phải hỗ trợ sự kiện vùng khôi phục từ URC, như đã xác
định trong 7.6.18.
- Dịch vụ web, nếu mô tả một yêu cầu phiên, phải gửi sự kiện vùng hủy trong trường hợp hủy phần
người sử dụng, như đã xác định trong điều 7.6.14.
- Dịch vụ web phải theo dõi thông tin trạng thái socket từ mạng dưới mà hoạt động của nó liên kết
- Dịch vụ web, nếu mô tả một yêu cầu phiên, phải gửi sự kiện chuyển tiếp vùng tới URC trong trường
hợp chuyển tiếp vùng, như đã xác định trong điều 7.6.14.
- Dịch vụ web, nếu mô tả một yêu cầu phiên, phải tạo ra và duy trì một vùng giữa socket với URC sau
khi yêu cầu vùng mở thành công.
- Dịch vụ web phải biểu thị với URC sự sẵn sàng của các thẻ socket tại thời gian thực (các thẻ socket
không sẵn sàng có giá trị không xác định)
- Dịch vụ web phải đồng bộ hóa biến socket giữa socket và URC tham gia vào vùng liên kết với socket
(bằng phương thức hoạt động cập nhật và hoạt động của các biến)
- Dịch vụ web phải hỗ trợ yêu cầu dẫn lệnh từ URC (bao gồm xử lý các thông số cục bộ) và đồng bộ
hóa trạng thái lệnh (bằng phương thức hoạt động lệnh).
- Dịch vụ web phải hỗ trợ sự lan truyền của các trạng thái thông báo và, đối với thông báo dạng tùy
chỉnh, các lệnh và biến được cài, với URC được socket, và chấp nhận sự thừa nhận thích đáng (bằng
phương thức hoạt động cập nhận hoạt động kiểm tra).
- Dịch vụ web phải đồng bộ hóa các chỉ số thực của cặp socket và các thẻ (bằng phương thức hoạt
động chỉ số).
- Dịch vụ web không phụ thuộc vào URC thực hiện diễn giải sự phụ thuộc thẻ socket.
- Cung cấp các cơ chế sau liên quan đến thời gian chờ hồi đáp người sử dụng:
a) sau khi gia hạn thời gian chờ, quay lại với trạng thái tác vụ người sử dụng đã đạt được trước thời

gian chờ;
b) hỗ trợ hoạt động gia hạn thời gian chờ (xem điều 7.6.23.4) đối với các thông báo thời gian chờ và để
cho khách hàng gia hạn thời gian chờ ít nhất năm lần thời gian chờ mặc định;
c) ghi nhận thông báo thời gian chờ ít hơn 10 giây.
3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
TCVN 11523-1 (ISO/IEC 24752-1), Công nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ
xa phổ dụng - Phần 1: Khung khái quát
ISO/IEC 24752-2:20131, Information technology - User interfaces - Universal remote console - Part 2:
User interface socket description (Công nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ xa
phổ dụng - Phần 2: Mô tả socket giao diện người sử dụng)
ISO/IEC 24752-4:20132, Information technology - User interfaces - Universal remote console - Part 4:
Target description (Công nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ xa phổ dụng -
Phần 4: Mô tả đích
4 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ nêu trong TCVN 11523-1 (ISO/IEC 24752-1), TCVN 11523-2
(ISO/IEC 24752-2) và TCVN 11523-4 (ISO/IEC 24752-4) và các thuật ngữ sau đây:
4.1
Mục lỗi (fault item)
Thực thể lỗi có tên của hoạt động dịch vụ web, nghĩa là trong WSDL1 một <message> được tham
chiếu từ thẻ <fault> của một <operation>, và trong WSDL2 một thẻ <outfault> của một <operation>
tham chiếu lỗi giao diện.
4.2
Mục đầu vào (input item)
Thực thể đầu vào có tên là đối với hoạt động dịch vụ web, nghĩa là trong WSDL1 một <part> của một
<message> được tham chiếu từ một thẻ <input> của một <operation>; và trong WSDL2 một thẻ
<input> của một <operation>
4.3
Tên thẻ mẻ (item element name)
Tên thẻ XML đối với mục đầu vào hoặc đầu ra, nghĩa là trong WSDL1 giá trị của thuộc tính ‘element’
trên thông điệp gắn với <part>; và trong WSDL2 giá trị của thuộc tính ‘element’ trên thông điệp <input>
4.4
Phân khu (partition)
Phân khu dịch vụ web (Web service partition)
Tập các hoạt động dịch vụ web có tên là (“kiểu cổng” trong WSDL1, “giao diện” trong WSDL2)
4.5
Mục đầu ra (output item)
Thực thể đầu ra từ hoạt động dịch vụ web có tên là, nghĩa là trong WSDL1 thẻ <part> của <message>
được tham chiếu từ một thẻ <output> của <operation>, và trong WSDL2 một thẻ <output> của
<operation>
4.6
Socket yêu cầu phiên (session-full socket)
Socket của đích yêu cầu phiên

4.7
Socket không yêu cầu phiên (session-less socket)
Socket của đích không yêu cầu phiên
4.8
Tài liệu WSDL1 (WSDL1 document)
Tài liệu phù hợp với đặc tả ngôn ngữ mô tả dịch vụ web (WSDL) 1.1
4.9
Tài liệu WSDL2 (WSDL2 document)
Tài liệu phù hợp với đặc tả ngôn ngữ mô tả dịch vụ web (WSDL) 2.0
5 Mối quan hệ với các tiêu chuẩn khác
5.1 Mối quan hệ với XML
Đặc tả này xây dựng ngôn ngữ đánh dấu có thể mở rộng (XML). Đánh dấu trong XML có phân biệt chữ
hoa, chữ thường.
Tên thẻ, tên thuộc tính và các giá trị không thể định vị được, tức là chúng đồng nhất với tất cả các
ngôn ngữ quốc tế. Tuy nhiên, nội dung văn bản giữa các thẻ có thể là ngôn ngữ đặc trưng. Với tất cả
các ngôn ngữ dựa trên XML, các ký tự khoảng trống trắng bao quanh thẻ là không có nghĩa.
Đặc tả này tận dụng khái niệm các vùng tên xác định để kích hoạt việc nhập các tên của thẻ và thuộc
tính đã xác định ở một nơi khác.
Xuyên suốt tài liệu này, tiền tố vùng tên và định danh vùng tên tương ứng sau đây được sử dụng để
tham chiếu vùng tên. Tác giả không ràng buộc với các tiếp đầu ngữ, mặc dù vậy được khuyến nghị sử
dụng đối với tính dễ dàng đọc được của tài liệu được công bố công khai phù hợp với tiêu chuẩn này .
- dc: Vùng tên tập thẻ siêu dữ liệu Dublin core ("http://purl.org/dc/elements/1.1/") (tập thẻ được xác định
theo TCVN 7980 (ISO 15836)):
- dcterms : Vùng tên của các thuật ngữ siêu dữ liệu DCMI (http://purl.org/dc/terms)
- td: vùng tên mô tả đích ("http://openurc.org/ns/targetdesc-2"):
- uis: vùng tên mô tả socket giao diện người sử dụng ("http://openurc.org/ns/uisocketdesc-2"):
- wsdl-urc: vùng tên mở rộng tài liệu WSDL1 hoặc WSDL2 bằng cách cài mô tả đích ngầm định và mô
tả socket ngầm định ("http://openurc.org/ns/wsdl-urc"):
- xs: vùng tên lược đồ XML ("http://www.w3.org/2001/XMLSchema"):
- xsi: vùng tên đối tượng lược đồ ("http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance").
6 Mô tả ánh xạ
6.1 Khái quát
Socket giao diện người sử dụng (gọi tắt là “socket”) bao gồm các biến, lệnh, thông báo, tập và xác định
kiểu. Giao diện dịch vụ web, như được mô tả theo WSDL1, bao gồm kiểu cổng, hoạt động, thông điệp,
các phần thông điệp và xác định kiểu.
Mô tả ánh xạ bao gồm các phần sau: ánh xạ của đích và các đặc tả của nó đối với dịch vụ web và các
đặc tả của nó, ánh xạ của từng socket đích, tập và thẻ của nó đối với một trong các phân khu của dịch
vụ web và thẻ của nó.
CHÚ THÍCH 1 phân khu dịch vụ web là đơn vị chức năng của dịch vụ web. Trong WSDL1, nó có tên là
kiểu cổng (thẻ <portType>), trong WSDL2 và giao diện (thẻ <interface>).
CHÚ THÍCH 2 phần này xác định các yêu cầu chung (ngữ nghĩa học) đối với mô tả ánh xạ. Phần sau
đây xác định cú pháp cụ thể đối với mô tả ánh xạ.

Hình 1 Ánh xạ lược đồ biến socket, lệnh socket, và nhận thẻ thông báo socket, tập, nhận tài nguyên,
lệnh, nhận trạng thái, kiểm tra, thời gian chờ gia hạn và hoạt động báo nhận do phân khu giao diện
dịch vụ web cung cấp. Mũi tên chỉ dòng nội dung socket. Mũi tên đứt quãng biểu thị hoạt động tùy
chọn. Lưu ý rằng bàn phím điều khiển từ xa đa năng (được mô tả bên phía trái bằng màu ghi) được
bao gồm nhằm cung cấp thông tin ngữ cảnh cho socket, tuy nhiên không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn
này (xem TCVN 11523-1 (ISO/IEC 24752-1) để biết thêm thông tin về bàn phím điều khiển từ xa đa
năng)
CHÚ THÍCH 3 Trong các điều sau, ánh xạ được đưa ra đối với các đích, socket, biến, lệnh, thông báo
và xác định kiểu. Tuy nhiên, ánh xạ đối với các tập được chứa một cách ngầm định trong ánh xạ đối
với các biến, lệnh và thông báo (phản ánh cấu trúc socket).
6.2 Ánh xạ một đích tới dịch vụ web
Mô tả ánh xạ phải ánh xạ chính xác một đích tới một dịch vụ web chính xác. Đích phải được xác định
theo tên (URI) và dịch vụ web theo vùng tên đích của nó
6.3 Ánh xạ socket tới phân khu dịch vụ web
Mô tả ánh xạ sẽ ánh xạ socket của đích được ánh xạ tới các phân khu của dịch vụ web được ánh xạ
tới đích (như đã xác định trong 6.2). Mỗi socket bao gồm trong ánh xạ phải được ánh xạ tới một phân
khu đơn. Kết nối phải được xác định theo tên của chúng (URI), và phân khu dịch vụ web theo tên của
chúng.
6.4 Ánh xạ biến socket
6.4.1 Khái quát
Biến socket được ánh xạ tới hoạt động dịch vụ web sau:
- Hoạt động get,
- Hoạt động set (chỉ đối với các biến có thể ghi được), và
- Hoạt động nhận tài nguyên (tùy chọn).
6.4.2 Hoạt động get (nhận)
Mô tả ánh xạ đối với biến socket phải xác định hoạt động get của dịch vụ web không có mục đầu vào
và mục đầu ra đơn lẻ. Tại thời gian chờ, hoạt động get phải cung cấp giá trị hiện tại của biến socket
thông qua mục đầu ra. Hoạt động get không được thay đổi trạng thái của dịch vụ web. Kiểu biến socket
và mục đầu ra của hoạt động get phải tương thích. Khoảng thời gian và thời gian hết hiệu lực đối với
kiểm soát vòng phải được xác định đối với mỗi cơ chế ánh xạ.

