TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11653-2:2016
ISO/IEC 29142-2:2013
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - MÔ TẢ ĐẶC TÍNH HỘP MỰC IN - PHẦN 2: BÁO CÁO DỮ LIỆU MÔ TẢ
ĐẶC TÍNH HỘP MỰC
Information technology - Print cartridge characterization - Part 2: Cartridge characterization data
reporting
Lời nói đầu
TCVN 11653-2:2016 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 29142-2:2013.
TCVN 11653-2:2016 do Tiểu Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC35 “Giao diện người sử
dụng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11653 (ISO/IEC 29142) Công nghệ thông tin - Mô tả đặc tính hộp mực in gồm các
tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11653-1:2016 (ISO/IEC 29142-1:2013), Phần 1: Quy định chung: Thuật ngữ, biểu tượng, ký
hiệu và khung mô tả đặc tính hộp mực;
- TCVN 11653-2:2016 (ISO/IEC 29142-2:2013), Phần 2: Báo cáo dữ liệu mô tả đặc tính hộp mực;
- TCVN 11653-3:2016 (ISO/IEC 29142-3:2013), Phần 3: Môi trường.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - MÔ TẢ ĐẶC TÍNH HỘP MỰC IN - PHẦN 2: BÁO CÁO DỮ LIỆU MÔ TẢ
ĐẶC TÍNH HỘP MỰC
Information technology - Print cartridge characterization - Part 2: Cartridge characterization data
reporting
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này thiết lập cho việc ghi nhãn, bao gói sản phẩm và các điều khoản báo cáo liên quan đối
với hộp mực sử dụng cho các thiết bị in, bao gồm các thiết bị đa chức năng có đường dẫn in đầu vào
số. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị văn phòng.
Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu thông tin đối với hướng dẫn mô tả đặc tính hộp mực trên hộp
mực, bao bì và trong các báo cáo.
Các nhãn, thông báo và báo cáo được thiết lập trong tiêu chuẩn này được quy định theo các thuật ngữ,
biểu tượng, ký hiệu và khung mô tả đặc tính trong TCVN 11653-1 (ISO/IEC 29142-1). Các thử nghiệm
mô tả đặc tính hộp mực xác định thông tin của báo cáo thử nghiệm của nhãn, thông báo và báo cáo
được thiết lập trong tiêu chuẩn này được chuẩn hóa hoặc quy định trong bộ TCVN 11653 (ISO/IEC
29142).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11653-1 (ISO/IEC 29142-1), Công nghệ thông tin - Mô tả đặc tính hộp mực in - Phần 1: Quy
định chung: thuật ngữ, biểu tượng, ký hiệu và khung mô tả đặc tính hộp mực;
TCVN 11653-3 (ISO/IEC 29142-3), Công nghệ thông tin - Mô tả đặc tính hộp mực in - Phần 3: Môi
trường;
TCVN 9092 (ISO/IEC 19752), Công nghệ thông tin - Phương pháp xác định hiệu suất hộp mực cho
máy in điện tử đơn sắc và thiết bị đa năng chứa thành phần in;
ISO/IEC 19798, Method for the determination of toner cartridge yield for colour printers and multi-
function devices that contain printer components (Phương pháp xác định hiệu suất hộp mực bột cho
máy in màu và thiết bị đa chức năng chứa thành phần in);
ISO/IEC 24711, Method for the determination of ink cartridge yield for colour inkjet printers and multi-
function devices that contain printer components (Phương pháp xác định hiệu suất hộp mực lỏng cho
máy in phun và thiết bị đa chức năng chứa thành phần in).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11653-1 (ISO/IEC 29142-1) và
các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Danh mục kiểm tra thuộc tính hộp mực (cartridge attribute checklist)
Danh sách thử nghiệm mô tả đặc tính hộp mực sẵn có, bao gồm việc xác định định danh tiêu chuẩn
hoặc đặc tả, tên thuộc tính và chỉ số sẵn có trong kết quả thử nghiệm đối với mỗi thử nghiệm mô tả đặc
tính hộp mực được chuẩn hóa hoặc quy định trong bộ TCVN 11653 (ISO/IEC 29142) có trong mỗi báo
cáo khách hàng với chỉ báo có hoặc không của kết quả mô tả đặc tính hộp mực sẵn có đối với mỗi thử
nghiệm được liệt kê.
3.2
Báo cáo thử nghiệm thuộc tính hộp mực (cartridge attribute test report)
Báo cáo bao gồm: thông tin của báo cáo của khách hàng sử dụng hộp mực và kết quả chi tiết mô tả
đặc tính hộp mực của thử nghiệm mô tả đặc tính hộp mực trong bộ TCVN 11653 (ISO/IEC 29142)
được báo cáo trong giới thiệu cho khách hàng theo một định dạng quy định.
CHÚ THÍCH 1 Định dạng được quy định trong các thử nghiệm mô tả đặc tính hộp mực được chuẩn
hóa hoặc quy định trong bộ TCVN 11653 (ISO/IEC 29142) và phù hợp với TCVN 11653-2 (ISO/IEC
29142-2).
3.3
Bên thu thập hộp mực (cartridge collector)
Bất kỳ bên nào có một chương trình thu thập hoặc thu hồi hộp mực.
VÍ DỤ Một thực thể kinh doanh thu thập hộp mực.
3.4
Định danh hộp mực (cartridge identifier)
Sắp xếp thông tin theo định dạng mà con người có thể đọc được, quy định duy nhất một hộp mực đặc
biệt.
3.5
Nhãn hộp mực (cartridge label)
Sắp xếp thông tin theo định dạng mà con người có thể đọc được bao gồm ít nhất định danh hộp mực,
được hiển thị trên hộp mực và bao bì hộp mực trong trường hợp bao gói hộp mực bán buôn.
3.6
Thông báo hộp mực (cartridge notification)
Thông tin mà con người có thể đọc được, phù hợp với bộ TCVN 11653 (ISO/IEC 29142) và được trình
bày theo TCVN 11653-2 (ISO/IEC 29142-2), bao gồm ít nhất một định danh hộp mực, định danh bên
cung cấp hộp mực và thông tin màu hộp mực, chủ yếu trong việc bao gói hộp mực.
3.7
Bao bì hộp mực (cartridge packaging)
<Bán lẻ> Nguyên liệu bao ngoài hộp mực, có thông tin của khách hàng, dành cho khách hàng mua
trực tiếp.
3.8
Bao bì hộp mực (cartridge packaging)
<Bán buôn> Nguyên liệu bao ngoài hộp mực để vận chuyển, không dành cho khách hàng mua trực
tiếp.
3.9
Bên cung cấp hộp mực (cartridge supplier)
Bên bán, bên sản xuất, bên tái sản xuất, bên tái nạp hoặc bên phân phối hộp mực là một hoặc nhiều
bên chịu trách nhiệm bán hộp mực và cung cấp hỗ trợ khách hàng sử dụng hộp mực.
3.10
Báo cáo khách hàng (customer report)
Báo cáo bao gồm: thông báo hộp mực và một danh mục kiểm tra thuộc tính hộp mực với kết quả tóm
tắt của thử nghiệm mô tả đặc tính thuộc tính hộp mực được chọn trong bộ TCVN 11653 (ISO/IEC
29142), được trình bày theo một định dạng quy định.
CHÚ THÍCH Định dạng được quy định trong các thử nghiệm mô tả đặc tính hộp mực được chuẩn hóa
hoặc quy định trong bộ TCVN 11653 (ISO/IEC 29142) và phù hợp với TCVN 11653-2 (ISO/IEC 29142-
2).
4 Phần tử cần thiết của thông tin khách hàng mô tả đặc tính hộp mực
4.1 Tóm tắt thông tin hộp mực
Bảng 1 tóm lược thông tin chi tiết bên dưới trong nhiều nhãn, thông báo, báo cáo khách hàng và các
mục thông tin của báo cáo thử nghiệm hộp mực. Bảng này tóm tắt thông tin hộp mực cho khách hàng
phù hợp với TCVN 11653-2 (ISO/IEC 29142-2).
Bảng 1 - Thông tin hộp mực
Mục
thông tin
Nội dung đề cập trong nhãn hộp
mực
Nội dung đề cập trong thông báo hộp
mực
Trách
nhiệm
môi
trường
Chỉ báo đối với chương trình thu hồi
hộp mực cần được chỉ rõ trên hộp
mực.
Bên cung cấp hộp mực có chương trình
thu hồi hộp mực cần có tiêu đề “thông tin
thu hồi hộp mực” hoặc cách diễn đạt
tương đương, cùng với liên kết tới
chương trình sử dụng thông tin. Bên cung
cấp hộp mực không có chương trình thu
hồi hộp mực không có một chỉ báo hoặc
một liên kết.
Thuộc
tính hiệu
năng
Không có Báo cáo khách hàng có thể chứa kết quả
thử nghiệm thuộc tính hiệu năng.
Thuộc
tính vật lý
Không có Báo cáo khách hàng có thể chứa kết quả
thử nghiệm thuộc tính vật lý.
Loại bên
cung cấp
Sự khác biệt của bên cung cấp chính
hãng hoặc không chính hãng được chỉ
định bởi các yêu cầu, nhằm xác định
bên cung cấp hộp mực.
Sự khác biệt của bên cung cấp chính
hãng hoặc không chính hãng được chỉ
định bởi các yêu cầu, bao gồm: tên bên
cung cấp hộp mực, bởi yêu cầu: chỉ một
định danh bên cung cấp có thể tìm thấy
hoặc đọc trên hộp mực, bao bì đi kèm và
trong báo cáo liên quan của bộ TCVN
11653 (ISO/IEC 29142).
Điều kiện
hộp mực
Thuật ngữ: “tái sản xuất được” hoặc
“tái nạp được” không được phép và
không được yêu cầu trong TCVN
11653-2 (ISO/IEC 29142-2) và việc
đánh dấu này cần tuân thủ các quy
định hiện hành.
Nhằm phù hợp với bộ TCVN 11653
Thuật ngữ: “tái sản xuất được” hoặc “tái
nạp được” không được phép và yêu cầu
trong TCVN 11653-2 (ISO/IEC 29142-2)
và việc đánh dấu này cần tuân thủ các
quy tắc hiện hành. Nhằm phù hợp với bộ
TCVN 11653 (ISO/IEC 29142), tác động
môi trường của hộp mực phải được đánh
giá bằng phương thức chuẩn được nêu
(ISO/IEC 29142), tác động môi trường
của hộp mực phải được đánh giá bằng
phương thức chuẩn được nêu trong
TCVN 11653-3 (ISO/IEC 29142-3).
Đánh giá tác động môi trường của hộp
mực không tùy thuộc vào hộp mực đó
là chính hãng hoặc không chính hãng,
được tái sản xuất hoặc tái nạp. Các
điều kiện hộp mực này không chỉ ra tác
động môi trường của quy trình sản xuất
và/hoặc quy trình tái sản xuất hộp mực
của bên cung cấp.
trong TCVN 11653-3 (ISO/IEC 29142-3).
Bên cung cấp và bên thu thập hộp mực
cần nhận thức rõ việc đánh giá môi
trường của hộp mực không tùy thuộc vào
hộp mực đó là chính hãng hoặc không
chính hãng, được tái sản xuất hoặc tái
nạp. Các điều kiện hộp mực này không
chỉ ra tác động môi trường của quy trình
sản xuất và/hoặc quy trình tái sản xuất
hộp mực của bên cung cấp.
5 Nhãn hộp mực
5.1 Ứng dụng nhãn hộp mực
Tiêu chuẩn này KHÔNG CÓ yêu cầu nào liên quan đến định dạng nhãn hộp mực. Trong tiêu chuẩn
này, nhãn hộp mực chỉ là một tập thông tin cụ thể.
5.2 Vị trí nhãn hộp mực
Nhãn hộp mực phải được thể hiện trên hộp mực. Nhãn hộp mực phải được thể hiện trong bao bì hộp
mực bán lẻ. Nhãn hộp mực cần được thể hiện trên bao bì hộp mực bán buôn.
5.3 Thông tin nhãn hộp mực
5.3.1 Định danh hộp mực
Nhãn hộp mực phải có một định danh hộp mực.
5.3.2 Tham chiếu tới bộ TCVN 11653 (ISO/IEC 29142)
Nhãn hộp mực không tham chiếu tới bộ TCVN 11653 (ISO/IEC 29142) trong bất kỳ trường hợp nào.
5.3.3 Định danh màu
Nhãn hộp mực phải bao gồm: tên màu theo định dạng chữ cái mà con người có thể đọc được và/hoặc
các hình ảnh màu tiêu biểu của (các) màu trong hộp mực.
5.3.4 Định danh bên cung cấp hộp mực
Nhãn hộp mực phải bao gồm định danh đặc biệt đối với bên cung cấp hộp mực, định danh một hoặc
nhiều bên chịu trách nhiệm bán hộp mực và hỗ trợ cho khách hàng sử dụng hộp mực. Định danh bên
cung cấp hộp mực có thể bao gồm: tên bên cung cấp, nhãn hiệu thương mại, logo hoặc dấu đặc biệt
của bên cung cấp khác.
Khi một hộp mực được bán hoặc phân phối, bên cung cấp hộp mực phải đảm bảo rằng không có nhãn,
tên, logo, dấu đặc biệt hoặc nhãn hiệu thương mại nào của bên cung cấp hộp mực khác có thể đọc
hoặc tìm thấy trên hộp mực, bao bì đi kèm hoặc trong báo cáo thử nghiệm thuộc tính hộp mực và báo
cáo khách hàng có liên quan.
5.3.5 Định danh chương trình thu thập và thu hồi hộp mực
Nhãn hộp mực cần có thông tin hữu ích (ví dụ: logo công ty hoặc đường dẫn URL) nhằm hướng dẫn
cho khách hàng thông tin về chương trình thu hồi hộp mực của bên cung cấp hộp mực. Những thông
tin này được khuyến nghị nhằm chỉ ra các vấn đề tại thời điểm xử lý mà người sử dụng không được
phép can thiệp vào bao bì hộp mực.
5.3.6 Biểu đồ thông tin nhãn hộp mực
Bảng 2 - Nhãn hộp mực
Tên thông tin Thông tin chi tiết
Định danh hộp mực Định danh hộp mực
Định danh màu ví dụ: “CMYK” và biểu tượng màu
Định danh bên cung
cấp hộp mực Định danh đặc biệt đối với bên cung cấp hộp mực
Định danh chương
trình thu hồi
Trong trường hợp mà bên cung cấp hộp mực có một chương trình
thu hồi, các nhãn cần có các phương thức hiệu quả nhằm hướng
dẫn cho người sử dụng các thông tin về chương trình thu hồi hộp
mực có thể áp dụng. Bên cung cấp hộp mực không có chương trình
thu hồi hộp mực thì không có chỉ báo hoặc liên kết trong nhãn hộp
mực.
6 Thông báo hộp mực
6.1 Ứng dụng thông báo hộp mực
Tiêu chuẩn này KHÔNG CÓ yêu cầu nào về định dạng thông báo hộp mực. Trong tiêu chuẩn này,
thông báo hộp mực chỉ là một tập thông tin cụ thể.
6.2 Vị trí thông báo hộp mực
Thông báo hộp mực phải được thể hiện trên bao bì hộp mực bán lẻ và cần được thể hiện trên bao bì
hộp mực bán buôn. Thông báo hộp mực có thể xuất hiện trên hộp mực.
6.3 Thông tin thông báo hộp mực
6.3.1 Định danh hộp mực
Thông báo hộp mực phải bao gồm định danh hộp mực.
6.3.2 Tham chiếu tới bộ TCVN 11653 (ISO/IEC 29142)
Thông báo hộp mực không tham chiếu tới bộ TCVN 11653 (ISO/IEC 29142) trong bất kỳ ngữ cảnh
nào.
Nhằm bổ sung cho các yêu cầu của bộ TCVN 11653 (ISO/IEC 29142) được chỉ rõ trong TCVN 11653-
2 (ISO/IEC 29142-2), thông báo của thử nghiệm mô tả đặc tính hộp mực phù hợp với bộ TCVN 11653
(ISO/IEC 29142) được dành riêng cho các thử nghiệm mô tả đặc tính hộp mực được chuẩn hóa hoặc
quy định trong bộ TCVN 11653 (ISO/IEC 29142).
6.3.3 Truy cập tới báo cáo khách hàng của bộ TCVN 11653 (ISO/IEC 29142)
Thông báo hộp mực cần bao gồm một đường dẫn URL để truy cập hoặc một phương pháp truy cập tới
ít nhất một báo cáo khách hàng phù hợp với TCVN 11653-2 (ISO/IEC 29142-2).
6.3.4 Định danh màu
Thông báo hộp mực phải bao gồm tên màu theo định dạng chữ cái mà con người có thể đọc được
và/hoặc các hình ảnh màu tiêu biểu của (các) màu trong hộp mực.
6.3.5 Định danh bên cung cấp hộp mực
Thông báo hộp mực phải bao gồm một định danh đặc biệt đối với bên cung cấp hộp mực, xác định một
hoặc nhiều bên chịu trách nhiệm bán hộp mực và hỗ trợ cho khách hàng sử dụng hộp mực. Định danh
bên cung cấp hộp mực có thể là tên bên cung cấp, nhãn hiệu thương mại, logo hoặc dấu đặc biệt của
bên cung cấp khác.
Thông tin định danh bên cung cấp hộp mực phải bao gồm ít nhất một đường dẫn URL hoặc thông tin
liên hệ trực tiếp. Đường dẫn URL phải trỏ tới một trang web chứa thông tin liên hệ của bên cung cấp
hộp mực, ví dụ: tên công ty, địa chỉ thư tín, địa chỉ mail điện tử, số điện thoại và/hoặc số FAX của bên
chịu trách nhiệm. Mặt khác, bên cung cấp hộp mực có thể cung cấp thông tin liên hệ trực tiếp trên
thông báo hộp mực.
Khi một hộp mực được kinh doanh hoặc phân phối, bên cung cấp hộp mực phải đảm bảo: không có
nhãn, tên, logo, dấu đặc biệt hoặc nhãn hiệu thương mại nào của bên cung cấp hộp mực khác có thể
đọc hoặc tìm thấy trên hộp mực, bao bì đi kèm hoặc trong báo cáo khách hàng và báo cáo thử nghiệm
thuộc tính hộp mực liên quan.
Phông chữ và kích thước phông chữ phải rõ ràng.
6.3.6 Định danh chương trình thu thập hay thu hồi hộp mực
Bên cung cấp hộp mực có một chương trình thu hồi hộp mực cần có tiêu đề “Thông tin thu hồi hộp
mực” hoặc thể hiện tương đương, như một phần của thông báo hộp mực của bộ TCVN 11653
(ISO/IEC 29142). Trong báo cáo này, bên cung cấp hộp mực phải có một đường dẫn URL liên quan trỏ