TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14399:2025
CHẤT DẺO - POLYETYLEN TEREPHTALAT (PET) TÁI CHẾ
Plastics - Recycled polyethylene terephthalate (PET)
Lời nói đầu
TCVN 14399:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Viện
Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tái chế rác thải nhựa là quá trình thu gom, xử lý và tái sử dụng các sản phẩm chất dẻo đã qua
sử dụng để tạo ra các sản phẩm mới. Quá trình này giúp: giảm nhu cầu sử dụng nguyên liệu
chất dẻo mới, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên (nguyên liệu thô, nước và năng lượng), giảm
lượng rác thải nhựa đổ ra môi trường, giảm khí gây hiệu ứng nhà kính vào khí quyển, giảm phát
thải vào không khí, đất và nước, giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái cũng như đến sức
khỏe con người, tác động môi trường của việc tái chế phải được đánh giá trong toàn bộ vòng đời
của hệ thống tái chế (từ điểm phát sinh chất thải đến khi thải bỏ chất thải cuối cùng). Để đảm bảo
rằng tái chế là lựa chọn tốt nhất cho môi trường để xử lý chất thải hiện có, tốt nhất là nên đáp
ứng một số điều kiện tiên quyết sau đây
- kế hoạch tái chế đang được xem xét phải có tác động môi trường thấp hơn so với các lựa chọn
thu hồi khác;
- cần xác định thị trường hiện có hoặc thị trường tiềm năng để đảm bảo công nghiệp tái chế hoạt
động bền vững;
- các kế hoạch thu gom và phân loại cần được thiết kế hợp lý để cung cấp các phần chất thải
nhựa có thể được tái chế phù hợp với các công nghệ tái chế hiện có và với nhu cầu (thay đổi)
của các thị trường đã được xác định, tốt nhất lả với chi phí cho xã hội thấp nhất.
CHẤT DẺO - POLYETYLEN TEREPHTALAT (PET) TÁI CHẾ
Plastics - Recycled polyethylene terephthalate (PET)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các vật liệu polyetylen terephtalat (PET) tái chế.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho vật liệu tái chế từ chất thải nguy hại như chất thải y tế, bao bì
thuốc trừ sâu, chất gây ô nhiễm phóng xạ và cũng không áp dụng cho hỗn hợp các loại chất dẻo
tái chế từ polyetylen terephtalat (PET) và các vật liệu chất dẻo khác.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ
bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa
ISO 472 Plastic - Vocabulary (Chất dẻo - Từ vựng)
ISO 15512, Plastics - Determination of water content (Chất dẻo - Xác định hàm lượng nước)
ASTM D1238 Standard test method for melt flow rates of thermoplastics by extrusion plastometer
(Phương pháp xác định tốc độ dòng nóng chảy của nhựa nhiệt dẻo bằng thiết bị đo chỉ số dẻo
đùn)
ASTM D3418 Standard test method for transition temperatures and enthalpies of fusion and
crystallization of polymers by differential scanning calorimetry (Phương pháp xác định nhiệt độ
chuyển hóa và entanpy nóng chảy và kết tinh của polyme bằng phép đo nhiệt lượng quét vi sai)
ASTM D6290 Standard test method for color determination of plastic pellets (Phương pháp xác
định màu của hạt chất dẻo)
ASTM D6980 Standard test method for determination of moisture in plastics by loss in weight
(Phương pháp xác định độ ẩm trong chất dẻo bằng hao hụt khối lượng)
ASTM D7409 Standard test method for carboxyl end group content of polyethylene terephthalat
(PET) yarns (Phương pháp xác định hàm lượng nhóm carboxyl cuối mạch của sợi polyetylen
terephtalat (PET))
ASTM D8311 Standard Test Method for Impurities in Monoethylene Glycol by Gas
Chromatography with Normalization (Phương pháp xác định hàm lượng tạp chất trong
monoetylen glycol bằng sắc ký khí với chuẩn hóa)
ASTM E1131 Standard test method for compositional analysis by thermogravimetry (Phương
pháp phân tích thành phần bằng phương pháp nhiệt trọng lượng)
ASTM F2013 Standard test method for determination of residual acetaldehyde in polyethyten
terephthalat bottle polymer using an automated static head-space sampling device and a
capillary GC with a flame ionization detector (Phương pháp xác định dư lượng acetaldehyde
trong polyme chai polyetylen terephtalat sử dụng thiết bị lấy mẫu không gian đầu tĩnh tự động và
sắc ký khí mao quản với detector ion hóa ngọn lửa)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong ISO 472 và các thuật ngữ và định
nghĩa sau.
3.1
Phần giữ lại trên sàng (sieve retension)
Lượng mẫu thử tái chế được giữ lại trên sàng khi kết thúc thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Phần còn lại trên sàng được tính bằng phần trăm khối lượng.
3.2
Phần giữ lại trong khay chứa (container retension)
Tỷ lệ phần trăm vật liệu tái chế được giữ lại trong khay chứa ở dưới cùng của một bộ sàng, hoặc
dưới một sàng đơn, khi kết thúc phép thử so với khối lượng của mẫu.
3.3
Kích thước trung bình của hạt (average particulate dimension)
Cỡ đơn, biểu thị kích cỡ hạt chiếm ưu thế đối với toàn bộ mẫu thử nghiệm.
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu chung
Thành phần chính của polyetylen terephtalat (PET) tái chế phải là polyetylen terephtalat (PET).
Không được có tạp chất và không có vết dầu. Dạng vảy, mảnh hoặc hạt PET phải có kích thước
đồng đều và không có sự khác biệt rõ ràng về màu sắc.
CHÚ THÍCH: Vật liệu PET tái chế thu được bằng cách nghiền, sàng lọc, phân loại và làm sạch
chai PET thường dùng để chứa nước uống và đồ uống có ga. Trong lĩnh vực sử dụng tài nguyên
tái tạo, hỗn hợp dạng mảnh, vảy thường được coi là "không có sự khác biệt màu sắc rõ ràng".
4.2 Yêu cầu đối với nguyên liệu vảy nhựa PET tạo hạt
Nguyên liệu vảy nhựa PET tạo hạt phải đáp ứng các quy định nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu vảy nhựa PET tạo hạt
Chỉ tiêu Mức Phương pháp thử
1. Hàm lượng hạt mịn, % Báo cáo Phụ lục A
2. Màu Một màu đồng nhất,
trong suốt Kiểm tra ngoại quan
3. Hàm lượng ẩm, % Báo cáo Phụ lục B hoặc ISO
15512
4. Hàm lượng polyvinyl clorua (PVC), mg/kg ≤ 200 Phụ lục C
5. Hàm lượng các polyolefin (PO), mg/kg ≤ 100 Phụ lục C
6. Dư lượng chất không phải PET, mg/kg ≤ 200 Phụ lục D
7. Hàm lượng kim loại, mg/kg ≤ 200 Phụ lục E
8. Độ pH 6,5 - 7,5 Phụ lục F
4.3 Yêu cầu đối với thành phẩm hạt nhựa PET tái chế
Thành phẩm hạt nhựa PET tái chế được chia làm ba loại theo ứng dụng sản xuất và phải đáp
ứng các quy định nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu kỹ thuật đối với thành phẩm hạt nhựa PET tái chế
Chỉ tiêu
Loại
Phương pháp thử
Chai Định hình
nhiệt Sợi
1. Độ nhớt nội tại (IV), dL/g ≥ 0,72 ≥ 0,70 ≥ 0,50 ISO 1628-5
ASTM D1238
2. Khối lượng riêng đổ đống (mật độ
khối), kg/m3≥ 800 ≥ 800 ≥ 800 Phụ lục G
3. Độ kết tinh, % 30 - 60 Báo cáo Báo cáo ASTM D3418
4. Nhiệt độ nóng chảy, °C 245 - 260 245 - 260 245 - 260 ASTM D3418
5. Hàm lượng tro, % ≤ 0,1 ≤ 0,1 ≤ 0,1 ASTM E1131
6. Hàm lượng Dietylen glycol, % - - ≤ 1,6 ASTM D8311
7. Chỉ số màu L (Độ sáng) ≥ 65 > 60 ≥ 55 ASTM D6290
8. Chỉ số màu b (Độ vàng) ≤ 3 ≤ 4 ≤ 10 ASTM D6290
9. Hàm lượng ẩm, % khối lượng ≤ 0,3 ≤ 0,3 ≤ 0,3
Phụ lục B hoặc ISO
15512 hoặc ASTM
D6980
10. Hàm lượng axetaldehyt, mg/kg 2 ≤ 5 ≤ 90 ASTM F2013
11. Hàm lượng nhóm cacboxyl,
mmol/kg - - < 30 ASTM D7409
5 Đảm bảo chất lượng
Nhà cung cấp phải sẵn có hồ sơ về kiểm soát chất lượng đã thực hiện, bao gồm vật liệu đầu
vào, quy trình và thành phẩm và cung cấp cho người mua vật liệu PET tái chế khi được yêu cầu.
Nhà cung cấp và người mua phải thỏa thuận về thông số kỹ thuật và độ lệch chuẩn hoặc phạm vi
giá trị trong và giữa các lô vật liệu.
Khi người mua có yêu cầu về thành phần vật liệu PET tái chế hoặc nguồn gốc của vật liệu, nhà
cung cấp phải cung cấp đầy đủ hồ sơ bằng chứng.
Khi vật liệu PET tái chế được sản xuất thông qua quá trình nấu chảy, nhà cung cấp có thể chọn
công bố mức độ lọc được áp dụng trong quá trình đó. Điều này sẽ xác định kích cỡ tối đa của bất
kỳ tạp chất không nóng chảy có trong vật liệu tái chế. Báo cáo về mức độ lọc phải bao gồm thông
tin chi tiết về bộ lọc.
Vật liệu PET tái chế không trải qua quá trình nấu chảy không thể định lượng được theo cùng
cách này và nhà cung cấp có thể công bố điều này.
6 Ghi nhãn
Bên ngoài bao bì đóng gói vật liệu PET tái chế phải có ghi nhãn rõ ràng. Nội dung của nhãn bao
gồm ít nhất các thông tin sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 14399:2025;
- Tên và địa chỉ nhà sản xuất;
- Nguồn gốc xuất xứ;
- Tên sản phẩm, sổ nhãn hiệu, số lô (kể cả ngày sản xuất)
- Hàm lượng tái chế;
- Khối lượng tịnh , v.v.
- Các từ "vật liệu tái chế" hoặc "REC" phải được ghi/thể hiện rõ ràng.
7 Bao gói, vận chuyển và bảo quản
7.1 Bao gói
Vật liệu PET tái chế có thể được bao gói trong các loại bao bì chịu lực cao, bao bì dệt bằng vật
liệu compozit polypropylen hoặc các loại bao bì khác.
Bao bì bao gói phải đảm bảo vật liệu bên trong không bị nhiễm bẩn hoặc bị thất thoát trong quá
trình vận chuyển, xếp chồng và bảo quản. Mỗi bao gói sản phẩm có thể là 500 kg, 300 kg, 25 kg
hoặc các loại khác theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
7.2 Vận chuyển
Không được sử dụng các dụng cụ sắc nhọn như móc sắt trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ và
không được quăng, ném mạnh. Phương tiện vận chuyển phải được giữ sạch sẽ, khô ráo và có
che chắn.
Trong quá trình vận chuyển, không được để lẫn với cát, kim loại vụn, than đá, thủy tinh, v.v. ,
cũng không được để lẫn với các chất độc hại, chất ăn mòn hoặc dễ cháy; không được phơi
nắng, dầm mưa.
7.3 Bảo quản
Vật liệu PET tái chế phải được bảo quản trong kho thông thoáng, khô ráo, sạch sẽ và được trang
bị thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành.
Trong quá trình bảo quản, cần tránh xa các nguồn nhiệt và tránh ánh nắng trực tiếp.
Phụ lục A
(Quy định)
Xác định cỡ và sự phân bố các mảnh/vảy PET-R bằng sàng
A.1 Tổng quan
Phụ lục này quy định phương pháp xác định sự phân bố kích thước (kích cỡ) của các vảy PET-R
bằng cách tính khối lượng được giữ lại trong một bộ các sàng có nhiều cỡ lỗ khác nhau.
Kết quả được thể hiện theo khối lượng được giữ lại trên các sàng khác nhau hoặc dưới dạng
kích cỡ hạt trung bình cho toàn bộ mẫu được thử nghiệm (cỡ hạt có tần suất lớn nhất).
A.2 Nguyên tắc
Mẫu thử nghiệm được lọc qua một sàng đơn hoặc bộ sàng có nhiều cỡ lỗ khác nhau, được hỗ
trợ bởi cơ cấu rung cơ học hoặc thủ công. Khi chọn nhiều sàng để tạo thành một chồng, các
sàng được lắp ráp theo thứ tự tăng dần của kích cỡ lỗ sàng sao cho lỗ sàng lớn nhất nằm ở trên
cùng.
A.3 Thiết bị, dụng cụ
A.3.1 Cân, độ chính xác ± 0,1 g.
A.3.2 Sàng, đường kính danh nghĩa là 200 mm, phù hợp với TCVN 2230 (ISO 565), có thêm
nắp và một khay chứa. Sàng được làm bằng sợi kim loại.
Các sàng được sử dụng có các kích thước lỗ sàng vuông sau: 1 mm; 2 mm; 3,15 mm; 4 mm;
6,30 mm; 8 mm và 12,5 mm.
A.3.3 Máy lắc sàng cơ học.
A.4 Cách tiến hành
A.4.1 Kiểm tra sàng hoặc bộ sàng xem có bị hỏng lưới hay biến dạng các lưới không. Thay thế
tất cả các lưới bị lỗi.
A.4.2 Cân bộ sàng hoặc từng sàng riêng lẻ với độ chính xác 0,1 g.
A.4.3 Cân khay chứa chính xác đến 0,1 g.
A.4.4 Lắp ráp sàng hoặc các sàng và khay chứa, chồng lên nhau. Bằng cách lắp ráp một chồng
sàng, đảm bảo rằng chúng được xếp theo thứ tự tăng dần của kích cỡ lỗ sàng sao cho sàng có
lỗ lớn nhất nằm ở trên cùng.
A.4.5 Cân 100 g đến 300 g với độ chính xác ± 0,1 g mẫu dạng vảy cần thử nghiệm.
A.4.6 Chuyển mẫu sang sàng không đậy nắp, tránh tràn.
A.4.7 Đậy nắp sàng hoặc chồng sàng và cố định chúng trong máy rung cơ học để sàng.
A.4.8 Đặt bộ hẹn giờ của thiết bị rung ở mức 12 min.
A.4.9 Sau thời gian lắc, cẩn thận tách sàng hoặc các sàng, bắt đầu từ trên cùng, và cân từng
sàng và khay chứa cùng với lượng chứa bên trong.
A.5 Số lần xác định
Thực hiện hai lần xác định cho mỗi mẫu thử.
A.6 Xác định và biểu thị kết quả
A.6.1 Mục tiêu là xác định khối lượng trung bình tính bằng gam của các mảnh vụn được giữ lại
trong sàng với cỡ lỗ nhất định và khối lượng trung bình của các mảnh vụn được giữ lại trong
khay chứa. Đối với mỗi sàng và khay chứa, tính khối lượng trung bình của các mảnh vụn được
giữ lại cho hai lần xác định như sau.
(m1 - m2) = m3 và (m4 - m5) = m6(A.1)
(m3 + m6)/2 = mr(A.2)
Trong đó