
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14451-1:2025
BS EN 14960-1:2019
THIẾT BỊ CHƠI BƠM HƠI - PHẦN 1: YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Inflatable play equipment - Part 1: Safety requirements and test methods
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu an toàn
4.1 Vật liệu
4.1.1 Vải
4.1.2 Chỉ may
4.1.3 Lưới bảo vệ
4.1.4 Dây
4.1.5 Khóa kéo
4.1.6 Các chất độc hại và lớp hoàn thiện trang trí
4.2 Thiết kế
4.2.1 Neo
4.2.2 Độ bền của kết cấu
4.2.3 Lối vào/ra
4.2.4 Máy bơm khí
4.2.5 Mắc kẹt
4.2.6 Vật cứng, góc nhọn và cạnh sắc
4.2.7 Lắp đặt điện
4.2.8 Vị trí lắp đặt
4.2.9 Thành bao
4.2.10 Chiều cao thành trên dốc
4.2.11 Khu vực giảm tốc
4.2.12 Thông gió
4.3 Số lượng người sử dụng
4.4 Giám sát
5 Phương pháp thử và báo cáo
6 Thông tin được cung cấp bởi nhà cung cấp/nhà sản xuất
6.1 Thông tin chung về sản phẩm
6.2 Thông tin cung cấp trước
6.3 Thông tin lắp đặt
6.4 Thông tin vận hành
6.5 Thông tin kiểm tra và bảo trì
7 Kiểm tra, bảo trì và thay thế
7.1 Kiểm tra
7.1.1 Yêu cầu chung

7.1.2 Kiểm tra định kỳ
7.1.3 Kiểm tra hằng năm
7.2 Bảo trì
7.2.1 Quy định chung
7.2.2 Bảo dưỡng định kỳ
7.2.3 Bảo trì sửa chữa
7.3 Sự thay thế
8 Ghi nhãn
9 Hồ sơ
Phụ lục A (quy định) Tính toán sổ điểm neo
Phụ lục B (tham khảo) Thang sức gió Beaufort
Phụ lục C (quy định) Phương pháp thử nối đất
Phụ lục D (quy định) Phương pháp thử mắc kẹt
Phụ lục E (quy định) Phương pháp thử độ bền xé
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 14451-1:2025 hoàn toàn tương đương với BS EN 14960-1:2019.
TCVN 14451-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em biên
soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14451:2G25, Thiết bị chơi bơm hơi gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14451-1:2025 (BS EN 14960-1:2019), Phần 1: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử;
- TCVN 14451-2:2025 (BS EN 14960-2:2019), Phần 2: Yêu cầu an toàn bổ sung đối với phao nhún
lắp đặt cố định;
- TCVN 14451-3:2025 (BS EN 14960-3:2019), Phần 3: Yêu cầu an toàn bổ sung và phương pháp thử
thiết bị chơi leo trèo và trượt
Lời giới thiệu
Chơi là cách để trẻ em khám phá và hiểu về thế giới mà chúng đang sống, và là yếu tố thiết yếu trong
sự phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ.
Việc giúp trẻ phát triển toàn diện rất quan trọng, và thông qua chơi, trẻ sẽ nhận thức được nguy hiểm,
điều này tạo nền tảng cho việc đánh giá sự an toàn trong nhiều tình huống khác nhau. Cân bằng giữa
thử thách và an toàn là một yếu tố quan trọng cần xem xét.
Thiết bị chơi bơm hơi được đề cập trong tiêu chuẩn này có thể cung cấp các mức độ thử thách và
hứng thú khác nhau. Tiêu chuẩn này nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro và khả năng bị thương nghiêm
trọng trong khi cho phép trẻ em tận hưởng niềm vui khi chơi trong hoặc trên thiết bị chơi bơm hơi.
Tiêu chuẩn này thừa nhận rằng việc giải quyết các vấn đề an toàn chỉ bằng các tiêu chí độ tuổi là rất
khó khăn, vì khả năng xử lý rủi ro dựa trên mức độ kỹ năng của từng người sử dụng, chứ không phải
độ tuổi. Hơn nữa, những người sử dụng ngoài độ tuổi dự định vẫn có thể sử dụng thiết bị bơm hơi,
trong trường hợp này, các quy định của tiêu chuẩn này vẫn được áp dụng.
Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này không nhằm mục đích làm ảnh hưởng đến nhu cầu vui chơi của trẻ
em hoặc làm giảm sự đóng góp của thiết bị chơi bơm hơi đối với sự phát triển của trẻ em hoặc việc
vui chơi có ý nghĩa theo quan điểm giáo dục.
Khi kết hợp thiết bị chơi bơm hơi với các thiết bị sân chơi trẻ em khác, cần tham khảo các tiêu chuẩn
có liên quan áp dụng cho các thiết bị đó.
THIẾT BỊ CHƠI BƠM HƠI - PHẦN 1: YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Inflatable play equipment - Part 1: Safety requirements and test methods
1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị chơi bơm hơi dành cho trẻ em từ mười bốn tuổi trở xuống, bao
gồm cá nhân và tập thể.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn đối với thiết bị chơi bơm hơi mà hoạt động chính là
nhún và trượt. Tiêu chuẩn này thiết lập các biện pháp nhằm giải quyết các rủi ro cũng như giảm thiểu
tai nạn cho người sử dụng, dành cho những người tham gia vào quá trình thiết kế, sản xuất và cung
cấp thiết bị chơi bơm hơi. Tiêu chuẩn này cũng quy định các thông tin phải được cung cấp kèm theo
thiết bị. Các yêu cầu được quy định dựa trên việc cân nhắc yếu tố rủi ro từ các dữ liệu sẵn có.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu nhằm bảo vệ trẻ em khỏi những mối nguy mà trẻ em có thể
không lường trước được khi sử dụng thiết bị theo thiết kế hoặc theo cách có thể dự đoán hợp lý.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thiết bị chơi bơm hơi và giải trí trên mặt nước, đồ chơi bơm hơi
sử dụng trong gia đình, các công trình có kết cấu hỗ trợ bằng khí (air-supported buildings), thiết bị
bơm hơi chỉ dùng cho mục đích bảo vệ, thiết bị bơm hơi dùng để cứu hộ, hoặc các loại đồ chơi bơm
hơi khác mà hoạt động chính không phải là nhún hoặc trượt.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4255 (EN 60529), cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP), (IEC 60529)
TCVN 9549 (ISO 1421), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ bền kéo và độ giãn dài khi
đứt
TCVN 9550 (ISO 2411), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ kết dính lớp tráng phủ
TCVN ISO IEC 17025:2017, Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
ISO 2307, Fibre ropes - Determination of certain physical and mechanical properties (Dây bện - Xác
định một số tính chất vật lý và cơ học)
ISO 9554, Fibre ropes - General specifications (Dây bện - Yêu cầu kỹ thuật chung)
EN 71-3[1][1], Safety of toys - Part 3: Migration of certain elements (An toàn đồ chơi trẻ em - Yêu cầu
giới hạn mức xâm nhập của các độc tố)
EN 1177[2][2], Impact attenuating playground surfacing - Determination of critical fall height (Bề mặt
sân chơi giảm chấn - Xác định chiều cao rơi tới hạn)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
CHÚ THÍCH Nhằm tránh việc giới hạn phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này chỉ đối với các loại thiết bị
hiện đang được sử dụng, đồng thời tạo điều kiện cho sự tự do trong thiết kế và sản xuất các thiết bị
mới, tiêu chuẩn này chỉ liệt kê các hình thức cơ bản của thiết bị và chuyển động.
3.1
Thiết bị chơi bơm hơi (inflatable play equipment)
Kết cấu phụ thuộc vào nguồn cung cấp không khí liên tục để duy trì hình dạng, trên đó người sử dụng
có thể chơi, nhún và/hoặc trượt (xem Hình 1).
CHÚ THÍCH Còn được gọi là thiết bị bơm hơi.
a) Giường phẳng (4 mặt mở) b) Lâu đài
(3 mặt có thành, 1 mặt mở)
c) Khung chữ A bơm hơi
(3 mặt có thành, 1 mặt mở)
[1][1] Hiện có TCVN 6238-3:2011 (ISO 8124-3:2010), An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 3: Giới hạn mức
thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại
[2][2] Hiện có TCVN 12722:2020 (tham khảo EN 1177:2018), Bề mặt sân chơi giảm chấn - Phương
pháp thử để xác định độ giảm chấn.

d) Kết hợp nhún/trượt e) Tổ hợp chơi đa năng f) Đường chạy vượt chướng
ngại vật
g) Đường trượt bơm hơi h) Thiết bị bơm hơi khép kín i) Núi mềm
Hình 1 - Ví dụ về thiết bị chơi bơm hơi
3.2
Máy bơm khí (blower)
Máy chạy bằng điện được sử dụng để bơm căng kết cấu liên tục.
3.3
Ống nối (connection tube)
Một phần của kết cấu thiết bị chơi bơm hơi mà máy bơm khí được kết nối.
3.4
Bộ phận giám sát (controller)
Cá nhân, công ty hoặc người thuê (người thuê lại), chịu trách nhiệm toàn diện về việc kiểm soát, kiểm
tra và bảo trì thiết bị.
3.5
Người vận hành (operator)
Người được bộ phận giám sát chỉ định để chịu trách nhiệm vận hành thiết bị vào bất cứ thời điểm nào
khi thiết bị sẵn sàng để sử dụng.
3.6
Người phục vụ (attendant)
Người làm việc dưới sự kiểm soát và chỉ đạo của người vận hành để hỗ trợ vận hành thiết bị.
3.7
Tổ chức kiểm định (inspection body)
Tổ chức, một bộ phận của tổ chức hoặc cá nhân có năng lực phù hợp để thực hiện một hoặc nhiều
công việc kiểm định sau:
- Rà soát thiết kế;
- Đánh giá sự phù hợp với thiết kế;
- Kiểm tra ban đầu;
- kiểm tra tổng thể hàng năm.
3.8
Chiều cao rơi tự do (free height of fall)
Khoảng cách lớn nhất theo chiều thẳng đứng từ giá đỡ cơ thể được xác định chính xác đến vùng chịu
va đập bên dưới.

[NGUỒN: TCVN 12721-1 (EN 1176-1, 3.6].
3.9
Chiều cao rơi tới hạn (critical fall height)
Chiều cao rơi tự do lớn nhất mà bề mặt có thể cung cấp mức độ giảm chấn thích hợp.
3.10
Mặt mở (open side)
Bất kỳ thành ngoài nào của một thiết bị chơi bơm hơi không có thành bao.
3.11
Bậc (step)
Bậc hỗ trợ người sử dụng tiếp cận hoặc rời khỏi khu vực chơi của thiết bị bơm hơi, tạo sự chuyển tiếp
độ cao giữa khu vực chơi và mặt đất.
3.12
Đường dốc (ramp)
Đường hỗ trợ người sử dụng tiếp cận hoặc rời khỏi khu vực vui chơi của thiết bị bơm hơi, tạo sự
chuyển đổi giữa chiều cao của khu vực vui chơi và mặt đất.
3.13
Bệ sàn (platform)
Bất kỳ bề mặt nào mà người sử dụng có thể đứng trên đó.
3.14
Ép (squeeze)
Hạng mục chơi thường được gắn vào và tạo thành một phần của thiết bị chơi bơm hơi, có mục đích
là tạo cảm giác ép chặt người sử dụng mà không gây mắc kẹt, đồng thời cho phép người chơi đi qua
một khe hẹp với một mức độ khó khăn nhất định.
3.15
Mắc kẹt (entrapment)
Mối nguy mà trong đó cơ thể, một phần cơ thể hoặc quần áo của người sử dụng có thể bị kẹt lại.
3.16
Khu vực chịu tác động (impact area)
Khu vực xung quanh (các) mặt mở của một thiết bị chơi bơm hơi.
3.17
Khu vực giảm tốc (run-out)
Khu vực được thiết kế ở cuối đường trượt.
3.18
Hệ thống neo (anchorage system)
Hệ thống cố định thiết bị chơi bơm hơi xuống đất bằng cọc.
3.19
Hệ thống dằn (ballast system)
Hệ thống cố định thiết bị chơi bơm hơi xuống đất bằng cách sử dụng vật nặng.
3.20
Chiều cao người sử dụng (user height)
Chiều cao tối đa của người được phép sử dụng thiết bị chơi bơm hơi.
3.21
Không gian vận động (free space)
Không gian bên trong, bên trên hoặc xung quanh thiết bị mà có thể bị tác động bởi người sử dụng do
các chuyển động cưỡng bức gây ra bởi thiết bị (ví dụ như trượt, nhún).
3.22

