
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14451-2:2025
BS EN 14960-2:2019
THIẾT BỊ CHƠI BƠM HƠI - PHẦN 2: YÊU CẦU AN TOÀN BỔ SUNG ĐỐI VỚI PHAO NHÚN LẮP
ĐẶT CỐ ĐỊNH
Inflatable play equipment - Part 2: Additional safety requirements for inflatable bouncing
pillows intended for permanent installation
Lời nói đầu
TCVN 14451-2:2025 hoàn toàn tương đương với BS EN 14960-2:2019.
TCVN 14451-2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em biên
soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14451:2025, Thiết bị chơi bơm hơi gồm Các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14451-1:2025 (BS EN 14960-1:2019), Phần 1: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử;
- TCVN 14451-2:2025 (BS EN 14960-2:2019), Phần 2: Yêu cầu an toàn bổ sung đối với phao nhún
lắp đặt cố định;
- TCVN 14451-3:2025 (BS EN 14960-3:2019), Phần 3: Yêu cầu an toàn bổ sung và phương pháp thử
thiết bị chơi leo trèo và trượt.
Lời giới thiệu
Chơi là cách để trẻ em khám phá và hiểu về thế giới mà chúng đang sống, và là yếu tố thiết yếu trong
sự phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ.
Việc giúp trẻ phát triển toàn diện rất quan trọng, và thông qua chơi, trẻ sẽ nhận thức được nguy hiểm,
điều này tạo nền tảng cho việc đánh giá sự an toàn trong nhiều tình huống khác nhau. Cân bằng giữa
thử thách và an toàn là một yếu tố quan trọng cần xem xét.
Thiết bị chơi bơm hơi được đề cập trong tiêu chuẩn này có thể cung cấp các mức độ thử thách và
hứng thú khác nhau. Tiêu chuẩn này nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro và khả năng bị thương nghiêm
trọng trong khi cho phép trẻ em tận hưởng niềm vui khi chơi trong hoặc trên thiết bị chơi bơm hơi.
Tiêu chuẩn này thừa nhận rằng việc giải quyết các vấn đề an toàn chỉ bằng các tiêu chí độ tuổi là rất
khó khăn, vì khả năng xử lý rủi ro dựa trên mức độ kỹ năng của từng người sử dụng, chứ không phải
độ tuổi. Hơn nữa, những người sử dụng ngoài độ tuổi dự định vẫn có thể sử dụng thiết bị bơm hơi,
trong trường hợp này, các quy định của tiêu chuẩn này vẫn được áp dụng.
Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này không nhằm mục đích làm ảnh hưởng đến nhu cầu vui chơi của trẻ
em hoặc làm giảm sự đóng góp của thiết bị chơi bơm hơi đối với sự phát triển của trẻ em hoặc việc
vui chơi có ý nghĩa theo quan điểm giáo dục.
Khi kết hợp thiết bị chơi bơm hơi với các thiết bị sân chơi trẻ em khác, cần tham khảo các tiêu chuẩn
có liên quan áp dụng cho các thiết bị đó.
THIẾT BỊ CHƠI BƠM HƠI - PHẦN 2: YÊU CẦU AN TOÀN BỔ SUNG ĐỐI VỚI PHAO NHÚN LẮP
ĐẶT CỐ ĐỊNH
Inflatable play equipment - Part 2: Additional safety requirements for inflatable bouncing
pillows intended for permanent installation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn bổ sung cho phao nhún bơm hơi dùng để lắp đặt cố
định.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị chơi bơm hơi dành cho trẻ em từ mười bốn tuổi trở xuống, bao
gồm cá nhân và tập thể.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn đối với thiết bị chơi bơm hơi mà hoạt động chính là
nhún và trượt. Tiêu chuẩn này thiết lập các biện pháp nhằm giải quyết các rủi ro cũng như giảm thiểu
tai nạn cho người sử dụng, dành cho những người tham gia vào quá trình thiết kế, sản xuất và cung
cấp thiết bị chơi bơm hơi.
Tiêu chuẩn này cũng quy định các thông tin phải được cung cấp kèm theo thiết bị. Các yêu cầu được
quy định dựa trên việc cân nhắc yếu tố rủi ro từ các dữ liệu sẵn có.

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu nhằm bảo vệ trẻ em khỏi những mối nguy mà trẻ em có thể
không lường trước được khi sử dụng thiết bị đúng mục đích hoặc theo cách có thể dự đoán hợp lý.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị bơm hơi đã được đề cập trong TCVN EN 14960-
1:2019, bao gồm: thiết bị chơi bơm hơi và giải trí trên mặt nước, đồ chơi bơm hơi sử dụng trong gia
đình, các công trình có kết cấu hỗ trợ bằng khí (air-supported buildings), thiết bị bơm hơi chỉ dùng cho
mục đích bảo vệ, thiết bị bơm hơi dùng để cứu hộ, hoặc các loại đồ chơi bơm hơi khác mà hoạt động
chính không phải là nhún hoặc trượt.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4255 (EN 60529), cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP), (IEC 60529)
TCVN 9549 (ISO 1421), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ bền kéo và độ giãn dài khi
đứt
TCVN 9550 (ISO 2411), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ kết dính lớp tráng phủ
TCVN ISO IEC 17025:2017, Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
ISO 2307, Fibre ropes - Determination of certain physical and mechanical properties (Dây bện - Xác
định một số tính chất vật lý và cơ học)
ISO 9554, Fibre ropes - General specifications (Dây bện - Yêu cầu kỹ thuật chung)
EN 71-3[1][1], Safety of toys - Part 3: Migration of certain elements (An toàn đồ chơi trẻ em - Yêu cầu
giới hạn mức xâm nhập của các độc tố)
EN 1177[2][2], Impact attenuating playground surfacing - Determination of critical fall height (Bề mặt
sân chơi giảm chấn - Xác định chiều cao rơi tới hạn)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, các thuật ngữ và định nghĩa được quy định trong TCVN 14451-
1:2025 và các thuật ngữ sau đây được áp dụng.
3.1
Phao nhún bơm hơi (inflatable bouncing pillow)
Kết cấu được làm bằng một tấm vật liệu đơn lớp, với các cạnh được lắp cố định xuống mặt đất, phụ
thuộc vào nguồn cung cấp không khí liên tục để tạo thành một khoang áp suất mà người sử dụng có
thể vui chơi và nhún trên đó.
CHÚ THÍCH 1 Loại kết cấu này không có thành và cho phép ra vào ở mọi phía.
CHÚ THÍCH 2 Xem Hình 1.
CHÚ DẪN
1 tấm
2 khoang áp suất
[1][1] Hiện có TCVN 6238-3:2011 (ISO 8124-3:2010), An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 3: Giới hạn mức
thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại
[2][2] Hiện có TCVN 12722:2020 (tham khảo EN 1177:2018), Bề mặt sân chơi giảm chấn - Phương
pháp thử để xác định độ giảm chấn

3 mặt đất
4 ống cấp khí
5 Nền móng
Hình 1 - Phao nhún bơm hơi
3.2
Máy bơm khí (blower)
Máy chạy bằng điện được sử dụng để bơm căng kết cấu liên tục
3.3
Ống cấp khí (air supply tube)
Ống chạy ngầm, kết nối với máy bơm khí và xả vào khoảng không
3.4
Chiều cao rơi tự do (free height of fall)
Khoảng cách lớn nhất theo chiều thẳng đứng từ giá đỡ cơ thể được xác định chính xác đến vùng chịu
tác động bên dưới.
3.5
Chiều cao rơi tới hạn (critical fall height)
Chiều cao rơi tự do lớn nhất mà bề mặt có thể cung cấp mức độ giảm chấn thích hợp
3.6
Bệ sàn (platform)
Bề mặt mà người sử dụng có thể đứng
3.7
Mắc kẹt (entrapment)
Mối nguy mà trong đó cơ thể, một phần cơ thể hoặc quần áo của người sử dụng có thể bị kẹt lại
3.8
Khu vực chịu tác động (impact area)
Khu vực xung quanh các mặt mở của phao nhún
3.9
Chiều cao người sử dụng (user height)
Chiều cao tối đa của người được phép sử dụng thiết bị chơi bơm hơi
3.10
Không gian vận động (free space)
Không gian bên trong, bên trên hoặc xung quanh thiết bị mà có thể bị tác động bởi người sử dụng do
các chuyển động cưỡng bức gây ra bởi thiết bị
3.11
Khu vực chơi (playing area)
Không gian bên trên thiết bị bơm hơi, không có bất kỳ mối nguy nào, dùng để vui chơi
4 Yêu cầu an toàn
4.1 Vật liệu
4.1.1 Vải
Vải phải là loại chống cháy.
Vải, và các mối nối trong vải, phải có độ bền xé và độ bền kéo đủ để chịu được trọng lượng của
người sử dụng dự định và có khả năng giữ khí đủ để thiết bị bơm hơi, khi được bơm đủ áp suất theo
mức quy định trong hướng dẫn sử dụng, có thể khôi phục lại hình dạng sau khi bị biến dạng khi chịu
tải.
Vải phải có:
a) độ bền xé tối thiểu là 500 N (xem phương pháp thử Phụ lục E),

b) độ bền kéo tối thiểu là 3 500 N (xem TCVN 9549 (ISO 1421),
c) độ bám dính lớp phủ tối thiểu là 100 N (xem TCVN 9550 (ISO 2411),
Vải có các tính chất trên phải được sử dụng ở các bộ phận kết cấu của thiết bị bơm hơi tại các vị trí
chịu lực hoặc áp lực của người sử dụng.
4.1.2 Các chất độc hại và lớp hoàn thiện trang trí
Không được sử dụng các chất độc hại cho thiết bị chơi bơm hơi theo cách có thể gây ra các ảnh
hưởng bất lợi đến sức khỏe của người sử dụng. Sơn và các lớp hoàn thiện trang trí khác phải tuân
thủ EN 71-3.
CHÚ THÍCH Cần lưu ý đến các điều khoản của Quy định Châu Âu (EC) số 1907/2006 [2], Các vật
liệu như vậy bao gồm, ví dụ, amiăng, chì, formaldehyt, dầu nhựa than (coal tar oils), dầu chống mục
gỗ (carbolineums) và các biphenyl đa clo hóa (PCB).
4.2 Kết cấu
4.2.1 Nền
Nền phải được thiết kế sao cho không gây nguy hiểm (ví dụ: vấp ngã, va đập, v.v.). Vải phải được cố
định chắc chắn vào nền ngầm, ví dụ như bê tông, gỗ, kim loại, v.v. và phải có độ sâu tối thiểu 400
mm.
4.2.2 Độ bền của kết cấu
Áp suất bên trong thiết bị bơm hơi không được vượt quá 0,7 kPa (70 mm cột nước) và phải đủ để
thiết bị đáp ứng các yêu cầu của phép thử nối đất.
Phép thử nối đất phải được thực hiện theo Phụ lục A.
Độ dốc do vải tạo thành không được vượt quá góc trung bình lớn hơn 20° so với mặt đất. Thiết bị
chơi bơm hơi phải chịu được trọng lượng của người sử dụng lớn nhất và/hoặc nặng nhất theo dự
kiến.
4.2.3 Yêu cầu an toàn đối với máy bơm khí
Máy bơm khí phải được đặt trong một thùng chứa an toàn để tránh công chúng tiếp cận.
Máy bơm khí phải được bảo vệ tối thiểu là IP23B theo quy định trong TCVN 4255 (IEC 60529), ngoại
trừ việc sử dụng dưỡng thử hình ngón tay 8 mm, như quy định trong TCVN 14451-2:2025 (EN 14960-
1:2019), Hình 2, phải được sử dụng thay cho dưỡng thử hình ngón tay khớp nối 12 mm.
Dưỡng thử hình ngón tay 8 mm có thể lọt qua lưới bảo vệ nhưng không được tiếp xúc với các bộ
phận chuyển động, bề mặt nóng hoặc đầu nối điện hở tại bất kỳ vị trí nào.
Máy bơm khí phải được đặt cách thiết bị chơi bơm hơi ít nhất 2,5 m hoặc được đặt sau hàng rào cách
thiết bị ít nhất 2 m.
Không được để công chúng dễ dàng tiếp cận với máy bơm khí, bao gồm cả đường cáp điện. Xem
thêm 4.2.5. Việc kích hoạt máy bơm khí chỉ được thực hiện thủ công hoặc bằng bộ hẹn giờ.
4.2.4 Vật cứng, góc nhọn và cạnh sắc
Người sử dụng không được tiếp xúc với bất kỳ vật cứng hoặc sắc nhọn nào bên trong, bên dưới hoặc
gần khu vực vui chơi của thiết bị chơi bơm hơi khi đang sử dụng hoặc trong quá trình xả hơi do sự cố.
4.2.5 Lắp đặt điện
Đối với các hệ thống điện, áp dụng các tiêu chuẩn/quy định quốc gia hiện hành.
Các bộ điều khiển của hệ thống điện không được để công chúng dễ dàng tiếp cận. Dây cáp điện phải
được cố định chắc chắn và phải bảo vệ tránh xa người sử dụng và công chúng.
4.2.6 Vị trí lắp đặt
4.2.6.1 Thiết bị chơi bơm hơi phải được lắp đặt ở vị trí sao cho có không gian vận động phía trên khu
vực chơi tối thiểu 3,5 m, được đo từ điểm cao nhất của thiết bị.
Phải giữ một khu vực trống, ít nhất 2 m, không có bất kỳ vật cản nào có thể gây thương tích xung
quanh thiết bị chơi bơm hơi.
Không được lắp đặt thiết bị bơm hơi tại vị trí có độ dốc lớn hơn 5% theo bất kỳ hướng nào.
Trước khi lắp đặt, khu vực lắp đặt phải được dọn sạch các mảnh vụn và/hoặc vật sắc nhọn trên bề
mặt hoặc bị cắm vào bề mặt.
4.2.6.2 Nếu sử dụng hàng rào bao quanh, hàng rào phải được đặt cách mép của thiết bị chơi bơm
hơi ít nhất 2 m. Hàng rào phải cao ít nhất 0,9 m, đủ chắc chắn để chịu được người đứng xem dựa vào
và không cản trở đáng kể tầm nhìn.

Hàng rào phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 12721-1:2020 (EN 1176-1:2017), 4.2.7 và phải có ít
nhất hai lối ra/vào rộng ít nhất 1 m.
4.3 Khu vực chịu tác động
Khu vực chịu tác động, rộng ít nhất 2 m, được đo từ cạnh của thiết bị bơm hơi, phải bao quanh toàn
bộ kết cấu thiết bị chơi bơm hơi.
Bề mặt giảm chấn được lắp đặt trong khu vực này phải có chiều cao rơi tới hạn ít nhất bằng chiều cao
đo được tại vị trí cách mép ngoài của thiết bị bơm hơi 1 m.
4.4 Biển báo
Biển báo phải được đặt trên hoặc gần ngay bên cạnh thiết bị bơm hơi, phải bao gồm ít nhất các thông
tin sau:
a) số lượng người sử dụng tối đa;
b) không được sử dụng thiết bị chơi bơm hơi trong quá trình bơm hơi/xả hơi;
c) không được lộn nhào, lộn vòng hoặc chơi thô bạo;
d) không mang giày dép khi sử dụng;
e) không được phép mang theo vật cứng và sắc nhọn;
f) không được phép ăn/uống;
g) trẻ em có thể đi cùng người lớn;
h) bề mặt của thiết bị chơi bơm hơi có thể trơn trượt.
Số lượng người sử dụng tối đa được xác định bằng cách chia diện tích bề mặt tính bằng mét vuông
cho 5.
4.5 Giám sát
Không yêu cầu phải giám sát liên tục đối với phao nhún bơm hơi được lắp cố định.
5 Phương pháp thử và báo cáo
Trừ khi có quy định khác, các yêu cầu của tiêu chuẩn này phải được xác định bằng phép đo, kiểm tra
trực quan và/hoặc các thử nghiệm thực tế.
Trước khi thử, thiết bị phải được lắp ráp và lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, tức là TCVN 14451-2:2025 (BS EN 14960-2:2023):
b) Thông tin chi tiết về thiết bị được thử, bao gồm số nhận dạng duy nhất;
c) Thông tin chi tiết và tình trạng của thiết bị bao gồm mọi lỗi được quan sát thấy;
d) Kết quả thử nghiệm.
6 Thông tin do nhà sản xuất/nhà cung cấp cung cấp
6.1 Thông tin chung về sản phẩm
Nhà cung cấp/nhà sản xuất phải cung cấp thông tin bằng ngôn ngữ phù hợp của quốc gia mà thiết bị
chơi sẽ được lắp đặt và sử dụng. Thông tin phải:
a) Được in rõ ràng và ở dạng đơn giản;
b) Được truyền đạt bằng hình ảnh minh họa bất cứ khi nào có thể; và
c) Bao gồm ít nhất các chi tiết về lắp đặt, vận hành, kiểm tra và bảo trì.
6.2 Thông tin cung cấp trước
Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải cung cấp thông tin liên quan đến tính an toàn của thiết bị trước khi
chấp nhận đơn đặt hàng. Thông tin này phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Chiều cao và không gian cần thiết để vận hành thiết bị một cách an toàn;
b) Yêu cầu về bề mặt;
c) Xác nhận sự phù hợp với tiêu chuẩn này;
d) Tần suất kiểm tra;
e) Độ tuổi dự kiến và số lượng người sử dụng tối ưu.
6.3 Thông tin lắp đặt

