TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9487 : 2012
QUY TRÌNH ĐIỀU TRA, LẬP BẢN ĐỒ ĐẤT TỶ LỆ TRUNG BÌNH VÀ LỚN
Intructrion for soil investigation and mapping at medium and large scales
Lời nói đầu
TCVN 9487:2012 được chuyển đổi từ 10 TCN 68 - 84 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định
tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9487:2012 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ khoa
học và Công nghệ công bố.
QUY TRÌNH ĐIỀU TRA, LẬP BẢN ĐỒ ĐẤT TỶ LỆ TRUNG BÌNH VÀ LỚN
Intructrion for soil investigation and mapping at medium and large scales
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định nội dung, phương pháp, các bước tiến hành điều tra, lập bản đồ đất tỷ
lệ trung bình và lớn, phục vụ quy hoạch nông nghiệp, kiểm kê, đánh giá đất và các mục đích
khác đòi hỏi thông tin về điều kiện đất của vùng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4046:1985, Đất trồng trọt - Phương pháp lấy mẫu.
TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006), Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý hóa.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1
Tỷ lệ bản đồ (scale of Map)
Bản đồ tỷ lệ lớn là những bản đồ có tỷ lệ từ 1/25.000 trở lên. Bản đồ tỷ lệ trung bình là những
bản đồ có tỷ lệ nhỏ hơn 1/25.000 đến 1/100.000. Trong những tài liệu đất đã có ở Việt Nam, bản
đồ đất tỷ lệ lớn được xây dựng phổ biến là 1/5.000, 1/10.000 và 1/25.000; tỷ lệ trung bình phổ
biến là 1/50.000 và 1/100.000.
3.2
Đất (soil)
Đất là tầng mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cây trồng.
[TCVN 6495-1 : 1999 (ISO 11074-1 : 1996)]
3.3
Phân loại đất (soil classification)
Việc đặt tên cho đất và sắp xếp theo thứ bậc của hệ thống phân vị. Việc đặt tên cho đất được
dựa trên cơ sở các kết quả nghiên cứu về tiêu chuẩn phân loại có liên quan đến nguồn gốc phát
sinh, đặc điểm hình thành, hình thái phẫu diện và đặc điểm lý hóa học đất. Phân loại đất cho một
vùng lãnh thổ cần thực hiện 4 bước như sau:
1) Lựa chọn hệ thống phân loại và xác định cấp phân vị cần áp dụng (tùy theo mục tiêu nghiên
cứu và tỷ lệ bản đồ cần xây dựng);
2) Thu thập và nghiên cứu các thông tin về điều kiện hình thành đất (địa chất, địa hình, khí hậu,
thủy văn, thảm phủ, sử dụng và cải tạo đất);
3) Khảo sát thực địa: Ghi nhận các thông tin về điều kiện hình thành đất và đặc điểm bề mặt đất
của điểm và khu vực quan sát, nghiên cứu hình thái phẫu diện đất, xác định sơ bộ các tầng, đặc
tính chuẩn đoán đất và tên đất;
4) Phân tích đất: Phân tích đầy đủ các chỉ tiêu có liên quan đến phân loại đất được đề nghị tùy
theo khu vực khảo sát (như thành phần cơ giới, chất hữu cơ và mùn trong đất, phản ứng đất, độ
phèn, độ mặn trong đất …). Trên cơ sở nghiên cứu kết quả phân tích lý hóa học đất kết hợp với
hình thái phẫu diện đất để xác định chính thức các tầng, đặc tính chuẩn đoán đất và tên đất.
3.4
Bản đồ đất (soil map)
Bản độ thể hiện phân bố không gian của các đơn vị chú dẫn bản đồ đất và các yếu tố phụ kèm
theo, được thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo hệ tọa độ Quốc gia. Hệ tọa độ quy chuẩn
Quốc gia hiện nay là VN 2000.
CHÚ THÍCH: Các đơn vị chú dẫn bản đồ đất và các yếu tố phụ kèm theo được xác định ranh giới
phân bố không gian trên bản đồ bằng đường vẽ khép kín (khoanh đất hay contour đất) và được
thể hiện bằng màu sắc kèm theo tập hợp ký hiệu theo quy định thống nhất.
3.5
Chú dẫn bản đồ đất (legend of soil map)
Bản giải thích ngắn gọn và đầy đủ các nội dụng mà bản đồ đất thể hiện, qua đó có thể hiểu, khai
thác, sử dụng thông tin của bản đồ một cách thuận lợi, nhanh chóng và đầy đủ nhất. Thông
thường, nội dung chú dẫn bản đồ đất được chia 3 phần.
- Phần thứ nhất: bảng giải thích hệ thống tên đất, ký hiệu và màu sắc thể hiện các đơn vị phân
loại đất (đơn vị chú dẫn bản đồ đất) có ở địa bàn lãnh thổ;
- Phần thứ hai: bảng giải thích về: (i) Tất cả các ký hiệu phụ có ghi kèm với tên đất và chỉ tiêu
phân cấp của chúng (như độ dốc địa hình, độ dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới lớp đất mặt,
mức độ và độ sâu xuất hiện giây, tỷ lệ và độ sâu xuất hiện kết von, đá lẫn. (ii) Các ký hiệu có liên
quan đến xác định vị trí khu vực (như địa danh chính, địa giới và trung tâm hành chính, đường
giao thông, sông suối, hồ đập…);
- Phần thứ ba: bảng thống kê diện tích các đơn vị phân loại đất theo độ dốc địa hình và độ dày
tầng đất mịn đối với đất đồi núi, theo thành phần cơ giới và địa hình tương đối với đất đồng bằng
- thung lũng và đất ruộng bậc thang.
3.6
Phẫu diện chính (reference profiles)
3.6.1
Phẫu diện tích có phân tích (reference profiles with analysis)
(1) Phẫu diện chính có phân tích: Phẫu diện nghiên cứu đầy đủ và chi tiết tất cả các thông số có
liên quan đến phân loại đất, vẽ bản đồ đất, xác định đặc điểm lý-hóa học đất và đề xuất bố trí sử
dụng, cải tạp và bảo vệ đất của vùng nghiên cứu.
Ngoài ra, phẫu diện chính có phân tích còn là phẫu diện tham chiếu (Reference Profiles) để xác
định tầng đất và tên đất chính thức cho những phẫu diện không phân tích. Vì vậy, nội dung
nghiên cứu và quy cách phẫu diện chính có phân tích yêu cầu như sau:
(a) Về nội dung nghiên cứu, bao gồm:
(i) Chọn điểm nghiên cứu: phải đại diện cho đơn vị phân loại đất;
(ii) Quan trắc và ghi ghép các thông tin của khu vực và địa điểm nghiên cứu về đặc điểm địa
hình, thủy văn, thảm phủ, loại sử dụng đất, đặc điểm bề mặt đất…
(iii) Mô tả chi tiết hình thái phẫu diện đất và định danh sơ bộ tầng đất và tên đất;
(iv) Chụp ảnh cảnh quan, hình thái phẫu diện và nếu cần, hoạt động nghiên cứu đất ngoài thực
địa;
(v) Lấy tiêu bản đất và lấy mẫu đất phân tích theo quy định, và
(vi) Phân tích đất.
(b) Về quy cách phẫu diện: Trong nghiên cứu hình thái của phẫu diện chính có phân tích ngoài
việc mô tả và lấy mẫu đất, có thể còn phải thảo luận trực tiếp ngay trong phẫu diện đất; vì vậy,
kích thước 03 chiều của phẫu diện cần phải: rộng ≥ 70 cm, dài ≥ 200 cm, sâu ≥ 125 cm nếu chưa
gặp tầng cứng rắn, tầng mẫu chất hoặc lớp đá nền; hướng bề mặt quan trắc chính của phẫu diện
phải đối diện với hướng mặt trời nếu địa hình bằng hoặc dốc nhẹ; hoặc về phía đỉnh dốc nếu địa
hình dốc.
3.6.2
Phẫu diện tích không phân tích (reference profiles without analysis)
(2) Phẫu diện chính không phân tích: phẫu diện nghiên cứu các thông số có liên quan đến phân
loại đất, vẽ bản đồ đất và đề xuất bố trí sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất. Vì vậy, nội dung nghiên
cứu và quy cách phẫu diện như sau:
(a) Về nội dung nghiên cứu, bao gồm:
(i) Chọn điểm nghiên cứu: phải đại diện cho đơn vị phân loại đất
(ii) Quan trắc và ghi chép các thông tin của khu vực và địa điểm nghiên cứu về đặc điểm địa
hình, thủy văn, thảm phủ, loại sử dụng đất, đặc điểm bề mặt đất…
(iii) Mô tả chi tiết hình thái phẫu diện đất và định danh sơ bộ tầng đất và tên đất
(iv) Lấy tiêu bản đất; và
(v) Nếu cần có thể chụp ảnh cảnh quan, hình thái phẫu diện và hoạt động nghiên cứu đất ngoài
thực địa
(b) Về quy cách phẫu diện: Tương tự như phẫu diện chính có phân tích, ngoại trừ chiều dài phẫu
diện: dài ≥ 125 cm (nếu không cần chụp ảnh hình thái phẫu diện) hoặc ≥ 200 cm (nếu cần chụp
ảnh hình thái phẫu diện).
3.7
Phẫu diện phụ (routine Profiles)
Phẫu diện dùng để quan trắc, mô tả những đặc tính cần thiết của tất cả các tầng đất chính song
không thể xác định chính xác, đầy đủ tất cả tính chất của các phụ tầng, đặc biệt là các tầng dưới
sâu. Độ sâu của phẫu diện, yêu cầu phải ≥ 100 cm (nếu không gặp tầng cứng rắn), chiều dài và
chiều rộng đủ để đào đến độ sâu tối thiểu và quan trắc mô tả dễ dàng.
3.8
Phẫu diện thăm dò (incomplete Profiles)
Phẫu diện dùng để quan trắc, mô tả một số đặc tính phục vụ phân loại những cấp phân vị cao và
(hoặc) xác định ranh giới các đơn vị phân loại trong vẽ bản đồ đất. Yêu cầu độ sâu tối thiểu là 80
cm nếu không gặp tầng cứng rắn. Có thể dùng khoan chuyên dụng để khoan đất.
4 Quy định chung
4.1 Nội dung (bản đồ cất) cần phản ánh rõ vị trí, sự phân bố không gian, số lượng và chất lượng
các đơn vị phân loại đất tương ứng với quy mô lãnh thổ, làm căn cứ bố trí và quản lý sử dụng.
4.2 Yêu cầu tỷ lệ bản đồ tương ứng với cấp, quy mô lãnh thổ (được quy định trong Bảng 1):
Bảng 1 - Quy mô diện tích tự nhiên của lãnh thổ điều tra và tỷ lệ bản đồ tương ứng
Quy mô diện tích lãnh thổ (ha) Tỷ lệ bản đồ
Nhỏ hơn hoặc bằng 3.000 1/5.000
Từ trên 3.000 đến 15.000 1/10.000
Từ trên 15.000 đến 100.000 1/25.000
Từ trên 100.000 đến 300.000 1/50.000
Trên 300.000 1/100.000
4.3 Tỷ lệ bản đồ địa hình hoặc bản đồ địa chính dùng để lập bản đồ đất phải bằng hoặc lớn hơn
tỷ lệ bản đồ đất cần xây dựng.
4.4 Trang thiết bị, dụng cụ cần để điều tra thực địa bao gồm:
+ Bản đồ địa hình sử dụng cho điều tra, lập bản đồ đất phải là bản đồ hệ VN 2000;
+ Tỷ lệ bản đồ địa hình dùng cho điều tra thực địa phải lớn gấp 2 lần tỷ lệ bản đồ cần xây dựng.
4.4.2 Ảnh máy bay và ảnh vệ tinh có độ phân giải thích hợp (nếu có).
4.4.3 Máy mọc, dụng cụ đo nhanh:
+ Máy định vị cầm tay (GPS - Geographycal Position Systems);
+ Máy đo pH ngoài hiện trường (hoặc thuốc thử vạn năng và dụng cụ kèm theo);
+ Máy đo độ chặt, độ ẩm ngoài hiện trường;
+ Máy đo độ dẫn điện (nếu lãnh thổ điều tra có đất măn, đất phèn);
+ Máy đo thế oxy hóa khử (nếu lãnh thổ cần điều tra có đất ngập nước);
+ Máy ảnh để chụp hình thái phẫu diện, cảnh quan và hiện trạng sử dụng đất. Máy quay video
(nếu cần).
4.4.4 Nước cất, thuốc thử pH, giấy quỳ, axit HCl 10 %, dung dịch alpha alpha' dipyridyl (0,2 %)
pha trong axit axetic (10 %);
- Bản mô tả phẫu diện (chính, phụ, thăm dò) in sẵn;
- Thước dây chuyên dụng, bộ chữ cái và số (dùng đặc tả số phẫu diện khi chụp ảnh);
- Bộ khoan đất, ống đóng dung lượng nếu cần xác định dung lượng, tỷ trọng, độ xốp đất,… ,
xẻng, cuốc hoặc dụng cụ đào đất khác;
- Dao tả dùng để lấy mẫu đất, hộp tiêu bản, túi đựng mẫu đất, nhãn có dán và dây buộc túi đất;
- Bút chì, bút bi, bút dạ màu;
- Máy tính cá nhân để xử lý, nhập và lưu thông tin thu thập được, nhập phiếu điều tra hiệu quả
sử dụng đất và số hóa, chỉnh lý bản đồ dã ngoại.
5 Các giai đoạn điều tra lập bản đồ đất
5.1 Giai đoạn chuẩn bị
5.1.1 Thu thập, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến vùng điều tra
Trước khi triển khai công tác cần thu thập và phân tích đánh giá các tài liệu đã có liên quan đến
vùng điều tra, gồm:
5.1.1.1 Thu thập tài liệu
- Địa chất (bản đồ và báo cáo thuyết minh kèm theo);
- Khí hậu, thời tiết (số liệu quan trắc nhiều năm, số liệu bình quân, bản đồ phân vùng một số yếu
tố khí hậu chủ yếu như nhiệt, mưa, bức xạ, số giờ nắng…);
- Thủy văn, thủy lợi (bản đồ thủy văn nước mặt, bản đồ hiện trạng và quy hoạch thủy lợi kèm báo
cáo thuyết minh);
- Thổ nhưỡng, nông hóa (bản đồ đất, bản đồ nông hóa, bản đồ canh tác, bản tả phẫu diện các
lần điều tra trước, kết quả phân tích đất, ảnh hình trái phẫu diện đất, ảnh cảnh quan, ảnh hiện
trạng sử dụng đất và báo cáo thuyết minh kèm theo bản đồ);
- Bản đồ hiện trạng thảm phủ và hiện trạng sử dụng đất; Số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất,
loại (nhóm) cây trồng và năng suất, sản lượng.
5.1.1.2 Phân tích, đánh giá các tài liệu đã thu thập
Tài liệu đã thu thập cần được xem xét, đánh giá theo các tiêu chí sau:
- Tính khách quan và độ tin cậy;
- Tính hệ thống, tính thời sự và tính phổ biến;
- Điều kiện kế thừa, cập nhật và nâng cao chất lượng;
- Các thành tạo địa chất phổ biến và quan hệ của chúng với địa hình và đất;
- Dự kiến những quy luật hình thành đất phổ biến và mối quan hệ của chúng với địa chất, địa
hình, thực vật, chế độ thủy văn, điều kiện thủy lợi…
5.1.2 Xây dựng dự thảo phân loại đất
Xây dụng bảng dự thảo phân loại đất thuộc phạm vi điều tra, khoanh vẽ sơ bộ ranh giới đất và bố
trí mạng lưới phẫu diện để lên kế hoạch điều tra.
5.1.3 Chuẩn bị vật tư kỹ thuật phục vụ điều tra
Căn cứ vào khối lượng công việc, phạm vi vùng điều tra, số cán bộ… cần chuẩn bị các vật tư kỹ
thuật nêu ở 4.4.
5.1.4 Tổ thức lực lượng, lập kế hoạch triển khai
Căn cứ vào mục đích, yêu cầu, đối tượng điều tra đất, tỷ lệ bản đồ, khối lượng điều tra thực địa
và nội nghiệp để tổ chức lực lượng, lập kế hoạch triển khai công tác. Cụ thể là:
5.1.4.1 Tổ chức lực lượng
- Tổ chức lực lượng điều tra thực địa: thành lập nhóm và phân công cán bộ phụ trách nhóm. Sắp
xếp lịch kiểm tra, nghiệm thu thực địa;
- Dự kiến cán bộ xử lý kết quả điều tra thực địa, tổng hợp gốc dã ngoại, xây dựng dự thảo chú
dẫn, tổng hợp kết quả phân tích mẫu đất, hoàn thiện chú dẫn, biên hội bản đồ gốc;
- Bố trí thời gian và lực lượng để số hóa bản đồ gốc đất, kiểm tra hiệu đính bản đồ số hóa, chỉnh
lý, biên tập, in ấn bản đồ đất màu;
- Phân công cán bộ tổng hợp kết quả, viết báo cáo thuyết minh;
- Dự kiến chuyên gia hiệu đính báo cáo. Thời gian chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo và nghiệm thu,
công bố kết quả điều tra phân loại lập bản đồ đất.
5.1.4.2 Lập kế hoạch triển khai
- Xác định tuyến, chia khu vực điều tra;
- Bố trí màng lưới phẫu điện;
- Tính toán khối lượng, thời gian điều tra thực địa, thời gian nội nghiệp;
- Dự tính tuyến khảo sát;
- Dự tính lực lượng điều tra thực địa.
5.2 Điều tra thực địa
5.2.1 Chia khu vực điều tra
Diện tích lãnh thổ điều tra cần được chia cho các nhóm. Căn cứ để phân định ranh giới điều tra
giữa các nhóm là các đứt gãy của địa hình hay địa vật (sông, suối, đường hợp thủy, kênh
mương, đường nội đồng…). Ranh giới giữa các nhóm phải rõ ràng. Phạm vi khảo sát phải chờm