
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9583 : 2012
ISO 5700:2006
MÁY KÉO NÔNG LÂM NGHIỆP - KẾT CẤU BẢO VỆ PHÒNG LẬT (ROPS) - PHƯƠNG PHÁP
THỬ TĨNH HỌC VÀ ĐIỀU KIỆN CHẤP NHẬN
Tractors for agriculture and forestry - Roll-over protective structures (ROPS) - Static test method
and acceptance conditions
Lời nói đầu
TCVN 9583 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 5700:2006.
TCVN 9583 : 2012 do Trung tâm Giám định Máy và Thiết bị biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
MÁY KÉO NÔNG LÂM NGHIỆP - KẾT CẤU BẢO VỆ PHÒNG LẬT (ROPS) - PHƯƠNG PHÁP
THỬ TĨNH HỌC VÀ ĐIỀU KIỆN CHẤP NHẬN
Tractors for agriculture and forestry - Roll-over protective structures (ROPS) - Static test
method and acceptance conditions
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử tĩnh học và những điều kiện chấp nhận đối với kết
cấu bảo vệ phòng lật (buồng lái hoặc khung) của máy kéo bánh hơi dùng trong nông lâm nghiệp.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy kéo có trang bị ít nhất hai trục lắp bánh hơi hoặc bánh xích có
khối lượng máy kéo không lắp đối trọng không nhỏ hơn 800 kg và có bề rộng vết bánh sau nhỏ
nhất lơn hơn 1150 mm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 630 1), Structural steels - Plates, wide flats, bars, sections and profiles (Kết cấu thép - Tấm,
bản rộng, thanh, mặt cắt và định hình);
ISO 5353:1995, Earth-moving machinery, and tractors and machinery for agriculture and forestry
- Seat index point (Máy làm đất, máy kéo và máy nông lâm nghiệp - Điểm chỉ báo chỗ ngồi);
ASTM A370, Standard test methods and definitions for mechanical testing of steel products (Định
nghĩa và phương pháp thử chuẩn cho thử nghiệm cơ học của các sản phẩm thép).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.
Kết cấu bảo vệ phòng lật (roll-over protective structure)
ROPS
Khung bảo vệ người lái máy kéo nông lâm nghiệp, để làm giảm thiểu tổn thương có thể xảy ra
với người lái do bất ngờ bị lật trong lúc vận hành bình thường.
1) ISO 630 đã bị hủy và được thay thế bằng ISO 630-1:2011.

CHÚ THÍCH: ROPS được đặc trưng bởi việc xác lập khoảng không gian cho một vùng khoảng
trống bên trong vùng bao của kết cấu hoặc bên trong một không gian được giới hạn bởi loạt các
đường thẳng từ các mép ngoài của kết cấu tới một phần nào đó của máy kéo có thể tiếp xúc với
mặt đất; nó có khả năng đỡ máy kéo ở vị trí đó nếu máy kéo lật nhào.
3.2.
Khối lượng máy kéo (tractor mass)
Khối lượng máy kéo không chất tải ở trạng thái làm việc với các thùng chứa và bộ tản nhiệt đã
nạp đầy, kết cấu bảo vệ phòng lật có bao che và thiết bị bảo vệ bất kỳ hoặc có thêm bộ phận
truyền động cần thiết cho bánh trước để sử dụng bình thường.
CHÚ THÍCH: Không bao gồm người lái, khối lượng đối trọng tùy chọn, bánh xe bổ sung, thiết bị
đặc biệt và tải trọng.
3.3.
Khối lượng tham chiếu (reference mass)
mt
Khối lượng, không nhỏ hơn khối lượng máy kéo, do nhà chế tạo lựa chọn để tính năng lượng
đầu vào được sử dụng trong các thử nghiệm.
3.4.
Thử tải trọng theo phương ngang (horizontal loading test)
Tác động tải trọng theo phương ngang vào phía sau, phía trước và phía bên của kết cấu bảo vệ
phòng lật.
3.5.
Thử phá hủy (crushing test)
Tác động tải trọng theo phương thẳng đứng thông qua một dầm được đặt ngang qua các bộ
phận cao nhất của kết cấu bảo vệ phòng lật.
3.6.
Mặt phẳng trung tuyến dọc (longitudinal median plane)
Mặt phẳng đối xứng theo chiều dọc (longitudinal plane of symmetry)
Mặt phẳng gốc tọa độ Y (zero Y plane)
Mặt phẳng thẳng đứng Y đi qua trung điểm của AB, vuông góc với AB, A và B được xác định:
- Đối với mỗi bánh xe, mặt phẳng thẳng đứng đi qua trục của nó cắt mặt phẳng giữa của bánh xe
theo một đường thẳng , gặp bề mặt đỡ của máy kéo tại một điểm, và
- A và B là hai điểm được xác định tương ứng với hai bánh xe, cả hai bánh xe là bánh dẫn
hướng hay bánh chủ động, đặt ở vị trí tương ứng tại hai đầu của cùng một trục thực hay giả
định.
Xem Hình 1.
CHÚ THÍCH 1: Mặt phẳng giữa của bánh kép cách đều nhau từ mép trong của một bánh và mép
ngoài của bánh khác, đường thẳng trong trường hợp đặc biệt này là đường giao nhau của mặt
phẳng giữa của bánh kép với mặt phẳng thẳng đứng đi qua đường tâm của ngõng trục.
CHÚ THÍCH 2: Trích từ Điều 5, ISO 612:1978 [1].

Hình 1 - Mặt phẳng trung tuyến dọc
3.7.
Mặt phẳng tham chiếu (reference plane)
Mặt phẳng thẳng đứng, thông thường theo chiều dọc máy kéo và đi qua điểm chỉ báo chỗ ngồi
và tâm của vô lăng lái.
CHÚ THÍCH: Thông thường, mặt phẳng tham chiếu này trùng với mặt phẳng trung tuyến dọc của
máy kéo.
4. Ký hiệu và chữ viết tắt
Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, sử dụng ký hiệu cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Ký hiệu
Ký hiệu Mô tả Đơn vị
ahMột nửa khoảng điều chỉnh ghế ngồi theo phương ngang mm
avMột nửa khoảng điều chỉnh ghế theo phương thẳng đứng mm
DĐộ uốn của ROPS để tính năng lượng cơ sở yêu cầu tại điểm
uốn và trên đường, đặt tải trọng mm
Eil1 Năng lượng vào được hấp thụ trong thời gian gây tải thứ nhất
theo chiều dọc J
Eil2 Năng lượng vào được hấp thụ trong thời gian gây tải thứ hai
theo chiều dọc J
Eis Năng lượng được hấp thụ trong thời gian gây tải ở phía bên J
FLực tải tĩnh cho năng lượng cơ sở yêu cầu N
Fmax Lực tải tĩnh lớn nhất xảy ra trong thời gian gây tải (không tính
quá tải) N
FfLực sử dụng ở phía trước trong phép thử phá hủy N
FrLực sử dụng ở phía sau trong phép thử phá hủy N
mtKhối lượng tham chiếu kg

WBề rộng của ROPS mm
5. Dụng cụ
5.1. Thử tải trọng theo phương ngang
5.1.1. Vật liệu, thiết bị và phương tiện kèm theo phải đảm bảo khung máy kéo được giữ cố định
vững chắc với mặt nền (và được đỡ) không phụ thuộc vào các lốp.
5.1.2. Phương tiện tạo ra lực theo phương ngang đặt vào kết cấu bảo vệ phòng lật như thể hiện
trên Hình 2 và Hình 3, theo các yêu cầu trong 5.1.2.1 đến 5.1.2.4.
5.1.2.1. Phải đảm bảo tải trọng được phân bố đồng đều theo đường pháp tuyến với phương của
tải trọng và dọc theo dầm với chiều dài giữa 250 mm và 700 mm, cách đều đúng 50 mm.
5.1.2.2. Các cạnh của dầm tiếp xúc với kết cấu bảo vệ phòng lật phải được vê tròn với bán kính
tối đa 50 mm.
5.1.2.3. Khớp các đăng, hoặc kết cấu tương tự phải được kết hợp để đảm bảo thiết bị gây tải
không được cản trở kết cấu quay hoặc xê dịch theo bất kỳ hướng nào ngoài hướng của tải trọng.
5.1.2.4. Trường hợp dầm gây tải được đặt trên toàn bộ chiều dài của kết cấu bảo vệ phòng lật,
không tạo thành đường thẳng pháp tuyến với phương đặt tải trọng, khoảng trống phải được kê
để phân bố tải trọng trên toàn bộ chiều dài này.
CHÚ DẪN:
1 tải trọng phía sau
2 điểm chỉ báo chỗ ngồi (SIP)
3 tải trọng phía trước
4 điểm đặt tải trọng thứ hai theo chiều dọc, phía trước hoặc phía sau
5 SIP, mặt phẳng trung tuyến dọc

6 điểm đặt tải trọng theo chiều dọc, phía trước hoặc phía sau
Hình 2 - Đặt tải trọng phía trước và phía sau
Kích thước tính bằng milimét
CHÚ DẪN:
1 điểm chỉ báo chỗ ngồi (SIP)
2 điểm đặt tải trọng phía bên (xem (7.2.3)
3 độ uốn do tải trọng theo chiều dọc phía sau
4 SIP, mặt phẳng trung tuyến dọc
5 tải trọng
Hình 3 - Đặt tải trọng phía bên
5.1.3. Thiết bị đo lực và độ uốn dọc theo chiều tác động của lực và liên quan đến khung máy kéo.
Để đảm bảo độ chính xác, các phép đo phải được ghi liên tục. Các thiết bị đo phải được đặt sao
cho ghi được lực và độ uốn tại điểm, dọc theo đường đặt tải trọng.
5.1.4. Phương tiện để xác định vùng khoảng trống không bị xâm nhập trong thời gian thử. Có
thể sử dụng dụng cụ đo dựa vào vùng khoảng trống như thể hiện trên Hình 4.

