Chn đoán bnh l mm long móng (FMD)
Nguyn Thúy Kiu| 1
Oct.30
Trường Đại Hc Nông Lâm thành ph H Chí Minh
B môn Công Ngh Sinh Hc
Lp DH06SH
P
Tiu lun: CHN ĐOÁN BNH GIA SÚC GIA CM
CHN ĐOÁN VIRUS L MM LONG MÓNG
(FMDV) BNG K THUT GENE
Chn đoán bnh l mm long móng (FMD)
Nguyn Thúy Kiu| 2
Oct.30
ĐẶT VN ĐỀ
Bnh l mm long móng (Foot and Mouth Disease – FMD) hin nay vn đang còn gây
thit hi kinh tế quan trng nhiu nơi trên thế gii, mc dù nó đã được thanh toán hoc
khng chế thành công ti nhiu nước. Bnh gây thành dch nhiu loài động vt móng
guc chn, ch yếu là trâu, bò và ln. Bnh l mm long móng được biết đến như nn đại
dch ca các đàn bò, cu và ln ti nhiu nước t thế k XIX. Bnh có khp thế gii.
Cui thế k XIX, đại dch đã hoành hành hu hết châu Âu, kéo dài hơn 10 năm không
tt, gây bnh cho hàng chc triu bò, cu. Na đầu nhng năm 50 ca thế k XX, li có
mt v dch mi kéo dài gây thit hi ln cho đàn gia súc nhiu nước thuc châu Âu.
châu Á và châu Phi, bnh cũng xy ra trm trng như châu Âu, hu hết các nước đã
tng có bnh. Điu làm đau đầu các nhà dch t hc là ti nhiu nước và khu vc, sau
nhiu năm liên tc tiêm phòng vacxin cho đàn gia súc và áp dng các bin pháp kim
soát bnh nghiêm ngt, bnh tưởng như đã hoàn toàn biến mt, nay bng nhiên li bùng
phát d di. Đin hình Đài Loan năm 1997 t ngun dch là vài con ln mc bnh trên
mt chiếc thuyn buôn, trong vòng 2 tháng bnh nhanh chóng lan ra hàng ngàn tri chăn
nuôi ln, làm suy sp nn kinh tế chăn nuôi, thit hi khong 2 t USD. Để chn đoán l
mm long móng, đầu tiên căn c vào du hiu lâm sàng ca bnh. Tuy nhiên điu này có
th b nhm ln do nhng bnh có triu chng tương t. trâu, bò bnh viêm ming mn
nước (vesicular stomatitis, VS) rt ging bnh l mm long móng. ln, bnh mn nước
ln (swine vesicular disease, SVD) và bnh mn nước ban đỏ (vesicular exanthema ò
swine, VES) tuy khác căn nguyên nhưng có triu chng ging nhau. S phát hin sm
giai đon nhim bnh và xác định đúng bnh nếu có th trước khi xut hin các du hiu
lâm sàng là yếu t ch yếu cho s khng chế bnh hiu qu, ngăn chn bnh lây lan. Điu
đó đòi hi phi có phương pháp chn đoán nhanh, đặc hiu, chính xác có th cho kết qu
trong vòng 24g. Hơn na, s xác định kp thi typ đặc hiu ca virus thuc địa và đặc
Chn đoán bnh l mm long móng (FMD)
Nguyn Thúy Kiu| 3
Oct.30
tính phân t ca nó là rt cn thiết để thc hin tiêm phòng khn cp vi kháng nguyên
tương ng và để đánh du ngun gc dch. Vì thế chn đoán bng k thut gene là
phương pháp đang được nghiên cu và áp dng để phát hin kp thi để đưa ra nhng
gii pháp x lý hiu qu.
I. TNG QUAN
1.1. FMD (foot and mouth disease)
L mm long móng (FMD) là bnh truyn nhim cp tính nguy him do virus gây ra.
Đây là bnh được t chc dch t thế gii (Office International des Epizooties _ OIE) xếp
vào hàng đầu trong danh mc A gm 15 bnh truyn nhim nguy him cho các loài móng
guc chn: trâu, bò, dê, cu, heo (Cc thú y, 1993). Năm 2001, mt v dch khác xy ra
sau hơn 20 năm vng bóng ti nước Anh, cũng gây thit hi cho ngành chăn nuôi và du
lch khong 2 t USD. nước ta bnh đầu tiên được phát hin Nha Trang (1898) sau
đó lang c ba min. Năm 1995 có 26 tnh, thành có bnh vi hàng ngàn dch (19.883
trâu, bò và 10.293 heo bnh, chết 384 trâu bò, 5208 heo _ cc thú y Vit Nam) đã gây tác
hi ln đến nn kinh tế cho các tri chăn nuôi (gim 25% sc sn xut) và nn kinh tế
nước ta. Vit Nam là nước trong vùng Châu Á được báo cáo trên bn đồ dch t bnh l
mm long móng thế gii là vùng dch địa phương (endemic) (Gleeson, 2002). Dch l
mm long móng đã xy ra trên trâu bò liên tc sut thi gian t 1975-2005, trên ln
1992-2005 và gây thit hi nng n nht vào các năm 1993, 1995, 1999, 2000. Ngoài typ
O lưu hành trong nhiu năm qua, typ A cũng đã được phát hin năm 2004 trên trâu bò và
Chn đoán bnh l mm long móng (FMD)
Nguyn Thúy Kiu| 4
Oct.30
typ Asia 1 trên ln năm 2005 Vit Nam. FMD là mt bnh địa phương và các type
huyết thanh ph biến là O, Asia 1 và A. Các typ huyết thanh có s phân b khác nhau
trên thế gii. Typ huyết thanh O, A được nhn biết nhiu vùng khác nhau trên thế gii.
Trái li các type huyết thanh SAT1, SAT2, SAT3 được gii hn mt s nước thuc
châu Phi. Typ huyết thanh Asia 1 được tìm thy nhiu nước thuc châu Á. Riêng typ
huyết thanh C ch còn tn ti mt vài nước như Philippine. Trong các dch, động vt có
th mc bnh do mt hoc cùng mt lúc nhiu typ huyết thanh. S biến đổi ca các typ
huyết thanh cũng khá phc tp, đôi khi còn nhng điu chưa đưc hiu biết rõ. Các
chng virus l mm long móng biến đổi rt nhiu và do s phân b rng rãi, phc tp ca
chúng nên thường gp rt nhiu khó khăn trong vic xác định ngun gc lây lan ca
chúng. Ch riêng typ O người ta đã các định được 8 nhóm vi kiu di truyn sai khác
nhau t 15% tr lên khi so sánh trình t gene VP1. Virus l mm long móng typ A là
nhóm có tính đa dng kháng nguyên cao nht, typ A có đến 32 subtype. Và hin nay
người ta cũng chưa thng nht được vi nhau v s lượng kiu di truyn ca virus typ A
khi gii trình t gene VP1. Vi virus typ C vic gii trình t gene VP1 cho phép phân
chúng thành 8 nhóm di truyn. Typ virus Asia 1 có s đa dng di truyn ít nht, chúng
ch có 1 nhóm di truyn. Theo kết qu gii trình t gene VP1 các typ SAT1 có 3 nhóm,
SAT2 có 2 nhóm, SAT3 có 3 nhóm di truyn và phân b theo khu vc địa lý rõ ràng.
Vit Nam đã xác định có typ O, A, và Asia 1 trâu, bò và typ A, O heo.
1.2. Triu chng bnh tích
Triu chng
trâu bò và ln hoc các loài vt khác, bnh có chung đặc đim là st đột ngt 2-3 ngày,
viêm dng mn nước ri l loét ming, vú, vùng móng chân, nước bt chy nhiu như
Chn đoán bnh l mm long móng (FMD)
Nguyn Thúy Kiu| 5
Oct.30
bt bia. Niêm mc ming, môi, li, chân răng đỏ ng, khô, nóng. Mn nước bt đầu mc
bên trong má, mép, chân răng, môi, li, và b mt lưỡi. Kích thước mn bng ht go,
ht ngô hoc to hơn. Mn nước phng lên, có màng bc mng, bên trong cha nước
trong, sau đục dn. Sau 1-2 ngày, mn nước b v, lp niêm mc tróc ra để l mt dưới
đỏ, chm nh vào d chy máu. Mn nước thường không có m. Do viêm vùng ming,
con vt có chu, luôn lúc lc đầu, nhai tóp tép, nước bt sùi ra đầy mõm ming, chy lòng
thòng thành si dài.
Do có viêm mn nước vùng vành móng, k móng chân làm con vt khó chu, t ra đau
đớn, bn chn, luôn nhc chân lên. D thy nht là hin tượng què, không đi cày kéo
được trong khong 1-2 tun. Có trường hp móng chân b long hn ra, ph biến nht là
ln. Triu chng què c đàn trâu bò gây nh hưởng xu đối vi vùng da vào sc kéo
ca chúng, làm l thi v gieo trng, có nơi năng sut lúa b gim 20%.
con vt cái đang nuôi con, triu chng và bnh tích bu vú, núm vú cũng tương t
như ming và chân làm con vt gim tiết sa, sa b gim phm cht. Con m thường
không cho con bú vì đau, làm con non thiếu sa. Hơn na chính con non cũng b viêm l
mm như m nên không bú được. Hu qu có ti 50-80% gia súc non b chết. con vt
trưởng thành, t l mc bnh trong đàn có serotyp đều gây bnh ging nhau.
Súc vt cái mang thai nhim virus l mm long móng s sy thai.
Biến chng: Viên cơ tim súc vt non và viêm rut (bê non, ln <-2 tháng).