§ Ò ¸ n K inh chÝnh trÞ
LỜI MỞ ĐẦU
Hin nay, chúng ta đang trong giai đoạn qđộ lên chnghĩa xã hi,
đây thời kỳ chuyển tiếp từ nền kinh tế lạc hậu lên nền kinh tế mới xây
dựng công hữu. Do đó đòi hi cần phải tập trung phát triển nền kinh tế thị
trường với sự đa dạng hoá các hình thc sở hữu và các thành phần kinh tế. Vì
như vậy mới đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu và bắt
kịp với tốc độ phát triển của các ớc trong khu vực và trên thế giới. Tuy
nhiên, để xây dựng thành ng ch nghĩa xã hội thì chúng ta không đơn
thuần tập trung phát triển nền kinh tế thị tờng thuần tuý mà phải đặt dưới s
lãnh đạo tài tình sáng sut của Đảng "phát triển nền kinh tế hàng hnhiều
thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa".
Với vai trò quan trọng "kinh tế bản tư nhân khả năng đóng góp
vào ng cuộc xây dựng đất nước, khuyến khích nhân đầu vào sản xuất,
yên tâm làm ăn lâu dài, bảo h quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp tạo điều kiện
thuận lợi đi đôi với tăng cường quản lý, hướng dẫn m ăn đúng pháp luật
lợi cho quốc kế dân sinh" - Báo o chính trtại Đại hội VIII của Đảng. Tuy
nhiên, trong quá trình phát triển, kinh tế tư bản tư nhân nước ta đã bc lộ
nhng hạn chế, yếu kém và phải đương đu với nhiều thách thức khó khăn
v môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh, trình đ công nghệ, chất
lượng, giá thành sn phẩm. Một số doanh nghiệp vốn lớn, công nghệ tiên tiến,
n phần lớn vẫn là doanh nghiệp quy mô nhỏ, vốn ít, công nghsản xuất
lạc hậu, trình độ quản doanh nghiệp còn yếu m, hiệu quả và sức cạnh
tranh trên thtrường yếu; thêm vào đó những khó khăn vướng mắc về vốn,
vmặt bằng sản xuất, kinh doanh, về khả ng tiếp cận và xthông tin về
i trường pháp lý…
Vì thế, kinh tế tư bản tư nhân khả năng đóng góp vào công cuc xây
dựng đất nước như huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, giải quyết và
tạo công ăn việc làm cho một lực ợng lớn lao động, tăng nguồn thu cho
§ Ò ¸ n K inh chÝnh trÞ
ngân sách. Bên cạnh những mặt tích cực khu vực kinh tế bản nhân
ớc ta bộc l những yếu kém, hạn chế đòi hi phải sự can thiệp từ phía
Nhà nước về các chính sách
Nguyên nhân khiến tốc độ phát triển của khu vực kinh tế tư bn tư nhân
chưa đáp ứng được những đòi hỏi của sự phát triển kinh tế xã hội nước ta
giai đoạn hiện nay được nêu rõ tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp
hành Trung ương khoá IX "Một số cơ chế, chính sách của Nhà nước chưa phù
hợp với đặc điểm của kinh tế bản nhân đại bộ phận quy nhỏ
và va; quản phần buông lỏng và nhng sơ hở, hạn chế việc thúc đẩy
kinh tế tư bản tư nhân phát triển đúng hướng".
Để có thể phát huy những lợi thế của khu vực kinh tế tư bản tư nhân
hạn chế đến mức thấp nhất những khuyết tật vốn , Đảng Nớc phải
sđổi mới cơ chế chính sách đthúc đẩy phát triển của kinh tế bản
nhân. Bài viết này nêu lên: "Thực trạng và mt số giải pháp để phát triển khu
vực kinh tế tư bản tư nhân" làm ni dung chính của đề án kinh tế chính trị của
em.
§ Ò ¸ n K inh chÝnh trÞ
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN VỀ CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ VÀ TƯ BẢN TƯ NHÂN
I. HỌC THUYẾT MÁC - LÊNIN VỀ CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ
Tkhi bước vào công cuc đổi mới chuyển từ nền kinh tế tập trung
quan liêu bao cp sang nền kinh tế thtrường, chúng ta đã đạt được một số
thành tựu đáng kể. Trong đó phải nói đến vai trò của khu vực kinh tế tư bản tư
nhân đã góp phần đáng kể trong việc tạo rang ăn việc làm, tăng nguồn thu
cho ngân sách. Sau khi luật doanh nghiệp có hiệu lực 1/1/2000, kinh tế tư bản
tư nhân phát triển mạnh mẽ là điều kiện quan trọng thúc đẩy s phát triển nền
kinh tế trong ớc, ng cao vị thế của Việt Nam lên so với khu vực. Tuy
nhiên, t v nguồn gốc hình thành quy hot động của đại bộ phận
doanh nghiệp nhân (DNTN) còn mới, quy nh. Vậy trong qtrình hi
nhập, kinh tế bản nhân nên phát triển như thế nào? Đó vấn đcần
nhng d báo đúng đắn đ Đảng N nước căn cứ khoa học ra c
quyết định chủ trương chính sách cho phù hợp.
Dự báo đúng được xu thế vận động và phát triển của khu vực kinh tế
bản nhân trong thời kỳ quá độ lên ch nghĩa xã hội nước ta thì cần dựa
trên các luận cứ khoa học. Mà nền tảng ởng của Đảng ta là học thuyết
c - Lênin vàtưởng Hồ Chí Minh; do đó, luận cứ khoa học trước hết phải
lý lun học thuyết của Mác - Lênin về các thành phần kinh tế.
Ngay từ khi mới ra đời, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định sự phát triển
của các hình thái kinh tế - xã hi thể coi là mt quá trình lịch sử tự nhiên.
Vì vậy, sự vận động của c hình thái kinh tế xã hi là một quá trình khách
quan dưới tác động của những quy luật nht định và ch thể đánh giá đúng
xu thế vận động của các hiện tượng kinh tế - xã hi khi đặt nó trong quy luật
chung của sự phát triển c hình thái kinh tế xã hội đó. Trong đó, chúng ta
phải xét đến hai nguyên v sự vận động và phát triển cần tính đến khi
§ Ò ¸ n K inh chÝnh trÞ
nghiên cứu xu hướng vận động của kinh tế bản nhân trong cấu kinh
tế nhiều thành phần.
Th nhất, đó là quy luật vmối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và
quan hsản xuất. Trong qtrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nước ta chưa
th ngay lực lượng sản xuất hiện đại với trình đxã hội hoá cao nên h
thng quan hsản xuất phù hợp cấu kinh tế nhiều thành phần với sự đa
dạng về hình thc sở hữu. Đó chính sở khách quan của sự tồn tại của
kinh tế tư bản tư nhân .
Thhai, luận về cơ cấu sản xuất kinh tế quyết định cơ cấu xã hi,
giai cấp của xã hi tương ứng và vai trò vtrí của nó. Như ở nước ta trong giai
đoạn hiện nay, khi kinh tế bản nhân đang điều kiện phát triển mạnh
thì tầng lớp chủ doanh nghiệp svị trí xứng đáng tương ng trong cấu
hội giai cấp.
Qua học thuyết của c - Lênin vcác quy luật, nguyên vsự vận
động và phát triển của các hình thái kinh tế xã hi, ta đem áp dụng và tìm hiểu
thành phần kinh tế tư bản tư nhân ở Việt Nam.
II. KINH TBẢN TƯ NHÂN TRONG NỀN KINH TẾ THTRƯỜNG
ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
1. Khái niệm về kinh tế tư bản tư nhân
Nói đến kinh tế bản tư nhân thực chất i đến khu vực kinh tế
bản nhân , về quan hệ sở hữu gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản
nhân. Xét về mặt luận thì kinh tế thể, tiểu chủ và kinh tế bản
nhân khác nhau vtrình độ phát triển lực lượng sản xuất và bản chất quan
hsản xuất. Nhưng trên thực tế, việc phân định rạch ròi ranh gii kinh tế cá
thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản nhân là không đơn giản. Hai thành phần kinh
tế này luôn s vận đng, phát triển, biến đổi không ngừng và chịu sự nh
ởng của các yếu t thời đại, đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực sản xuất….
Để thể hiểu rõ hơn về khu vực kinh tế bản nhân ta đi tìm hiểu
xem khái niệm của là gì? Kinh tế cá th là thành phần kinh tế hữu mà
§ Ò ¸ n K inh chÝnh trÞ
thu nhập dựa hoàn toàn vào lao động và vn của bản thân gia đình. Thành
phần kinh tế thể được quy định bởi trình độ phát triển thấp và sản xuất nh
. Kinh tế tiểu chủ cũng là hình thức kinh tế hữu nhưng thuê lao động,
tuy nhiên thu nhp vẫn chyếu dựa vào sc lao động và vn của bản thân và
gia đình Kinh tế tư bản nhân thành phần kinh tế mà sản xuất kinh doanh
dựa trên sở chiếm hữu nhân bản chủ nghĩa về liệu sản xuất và bóc
lột lao động làm thuê.
Nếu mun cái nhìn đầy đhơn về khu vực kinh tế này, chúng ta cần
tìm hiểu thêm về quá trình hình thành và phát triển của khu vực kinh tế tư bản
tư nhân .
2. Quá trình hình thành và phát triển của khu vực kinh tế tư bản tư
nhân .
Ngay tnhững năm đầu của quá trình hình thành hc thuyết của mình,
Mac đã cho rằng chnghĩa bản lên chnghĩa xã hi tất yếu phải trải qua
mt thời kỳ quá độ. Thời kỳ này xét vmặt kinh tế sẽ tồn tại đan xen những
kết cấu kinh tế xã hội khác nhau. Thích ứng với thời kỳ đó là nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần với một cơ cấu xã hi nhiều giai cấp, giai tầng có mâu
thuẫn gay gắt vlợi ích kinh tế, song thống nhất trong mục tiêu vận động. Từ
đó chúng ta phải có những thái độ đúng đắn trong nhìn nhn về kinh tế tư bản
nhân và nhận rõ trin vọng phát triển của kinh tế bản nhân trong
cấu kinh tế nhiều thành phần.
Ngay sau khi ch mng tháng m 1945 thành ng, nhận định về vai
trò của kinh tế tư bản tư nhân ở Việt Nam lúc bấy giờ, Chủ tịch HChí Minh
đã tuyên b "…để giành lấy nền hoàn toàn đc lập của ớc nhà thì giới
ng - thương phải hoạt động đxây dựng một nền kinh tế và tài chính vững
vàng thịnh vượng. Chính phủ nhân dân và i stận tâm giúp đgiới ng
- thương trong cuộc kiến thiết này". Sau khi cuộc kháng chiến 9 năm kết thúc
, năm 1951, miền Bắc bước vào thời kỳ cải tạo xã hi chủ nghĩa và phát triển
kinh tế theo hình kế hoạch hoá tập trung. Kinh tế bản nhân bị hạn