intTypePromotion=1

Tiểu luận: Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chia sẻ: Hgnvh Hgnvh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
669
lượt xem
82
download

Tiểu luận: Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận: Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại giới thiệu các sản phẩm huy động vốn của ngân hàng thương mại, vai trò huy động vốn của ngân hàng thương mại và đối với kinh tế xã hội.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại

  1. Nghiệp vụ huy động vốn của ngâ n hàng thương m ại Tiểu luận Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại
  2. Nghiệp vụ huy động vốn của ngâ n hàng thương m ại I. GIỚ I THIỆU: 1. Các sản phẩm huy động vốn của NHTM: a. Nguồn vốn huy động tiền gửi: - Tiền gử i không kỳ hạn. Là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào. Khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng trích tiền trên tài khoản để chuyển trả cho ngư ời thụ hưởng, hoặc chuyển số tiền được hư ởng vào tài khoản này. Đối với tài khoản t iền gửi này, mục đích chính của người gử i tiền là nhằm đảm bảo an t oàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng, do vậy, nó còn đư ợc gọi là t iền gử i thanh toán. Tiền gửi không kỳ hạn có chi phí thấp, tuy nhiên ngoài chi phí lãi, còn có chi phí phát sinh trong hoạt động phục vụ thanh toán. Để tăng nguồn tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng phải đa dạng hóa và phục vụ tốt các dịch vụ trung gian, huy động nhiều khách hàng là các doanh nghiệp lớn sẽ làm cho mức dư t iền gửi bình quân tại các ngân hàng luôn cao và ổn định, t ạo điều kiện cho ngân hàng có thể sử dụng lượng tiền này để cho vay mà không làm ảnh hư ởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng. - Tiền gử i có kỳ hạn. Là loại tiền gửi mà khách hàng được rút ra sau một t hời gian nhất định theo kỳ hạn đã được thỏa thuận khi gửi tiền. M ục đích của người gửi tiền là lấy lãi cho nên ngân hàng có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụng nguồn vốn vì chủ động được thời gian. Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời gian gửi tiền và sự thỏa thuận giữa hai bên về những điều kiện đảm bảo an toàn trong quan hệ tín dụng. Để mở rộng khoản vốn này, ngoài biện pháp lãi suất, ngân hàng có thể thực hiện một số biện pháp nhằm tạo nên tính lỏng cho lo ại tiền gử i có kỳ hạn như cho phép khách hàng rút trư ớc hạn hoặc sổ xố trúng thưởng… - Tiền gử i tiết kiệm. GV: TS. Trầm Thị Xuân Hương 2 Nhóm 1- Lớp Cao học TCNN- K16
  3. Nghiệp vụ huy động vốn của ngâ n hàng thương m ại Là loại tiền gửi để dành của các tầng lớp dân cư , được gửi vào ngân hàng để được hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiền gử i này là tiết kiệm có sổ . Là loại tiết kiệm người gửi tiền đư ợc ngân hàng cấp cho một sổ dùng để gửi tiền vào và rút t iền ra, đồng thời nó còn xác nhận số tiền đã gửi. Ở Việt Nam, hình t hức gử i tiền tiết kiệm phổ biến là: - Tiền gử i tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại mà khách hàng có thể gửi nhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào. - Tiền gử i tiết kiệm có kỳ hạn: Là loại tiền gửi được rút ra sau một thời gian nhất định. Tuy nhiên, nếu khách hàng có nhu cầu rút trư ớc hạn cũng có thể được đáp ứng nhưng phải chịu lãi suất thấp. - Tiền gử i tiết kiệm có mục đích: Thư ờng là hình thứ c tiết kiệm trung và dài hạn, người tham gia ngoài việc đư ợc trả lãi còn đư ợc ngân hàng cấp tín dụng nhằm mục đích bổ sung thêm vốn để m ua sắm các phư ơng tiện phục vụ nhu cầu tiêu dùng. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gử i tiết kiệm là loại tiền gử i phi giao dịch. Chúng có cùng tính chất là đư ợc hưởng lãi cao và chủ tài khoản không được phát hành séc. b. Nguồn vốn vay: Các ngân hàng thư ơng mại có th ể v ay vốn từ ngân hàng trung ương, các ngân hàng thư ơng mại hoặc các trung gian tài chính khác và vay từ công chúng, dưới các hình thức: - Phát hành chứng từ có giá. Ngân hàng chủ động phát hành kỳ phiếu ngân hàng để huy động vốn nhằm thực hiện những những dự án đầu tư đã định. Việc huy động vốn dưới hình thứ c phát hành kỳ phiếu ngân hàng được thực hiện t heo hai phư ơng t hức: Phát hành th eo mệnh giá (trả lãi sau, ngư ời mua trả tiền theo mệnh giá được ghi trên bề m ặt kỳ phiếu) và phát hành bằng hình thức chiết khấu (trả lãi trước, người mua sẽ trả một số tiền bằng mệnh giá trừ đi khoản lãi m à họ được hư ởng). - Vay của các ngân hàng và các trung gian tài chính khác. GV: TS. Trầm Thị Xuân Hương 3 Nhóm 1- Lớp Cao học TCNN- K16
  4. Nghiệp vụ huy động vốn của ngâ n hàng thương m ại Vay qua thị trường liên ngân hàng nhằm mục đích đảm b ảo nhu cầu vốn kh ả dụng trong th ời gian ngắn, ngân hàng có thể k hai t hác các khoản vốn nhàn rỗi từ các ngân hàng, tổ chức tài chính tín dụng khác. Hoạt động vay mượn này nhằm mục đ ích điều hòa nhu cầu vốn khả dụng và đ ảm bảo nguồn vốn lư u chuy ển thông suốt liên tục trong hệ thống ngân hàng.. 2. Vai trò của huy động vốn tại các ngân hàng tương mại: a. Vai trò huy động vốn đứng trên góc độ ngân hàng thương mại: - Là hoạt động chủ yếu củ a ngân hàng thư ơng mại. - Huy động vốn tốt còn là tiền đề thúc đẩy ngân hàng thương mại phát triển đư ợc các sản phẩm, dịch vụ khác. - Là hoạt động để ngân hàng gia tăng thu nhập, cải tiến cơ cấu thu nhập của ngân hàng thương mại. Vì hiện nay 90% thu nhập của ngân hàng t hương mại là từ hoạt động tín dụng, là rủi ro cao đối với ngân hàng thư ơng mại. b. Vai trò huy động vốn đứng trên góc độ khách hàng: - Giúp khách hàng tiết kiệm. - Khách hàng có thể lựa chọn đư ợc hình thức tiền gử i phù hợp. - Giúp khách hàng tăng nhu nhập qua việc trả lãi của Ngân hàng. - Khách hàng còn đư ợc tiện ích trong thanh toán, an toàn tài sản, an toàn thanh toán, tốc độ thanh toán nhanh hơn. N goài ra khách hàng còn có thể được bảo hiểm số tiền gử i của mình. c. Vai trò huy động vốn đối với nền kinh tế: - Điều tiết lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh t ế, giúp ổn định thị trư ờng tiền tệ, kiểm soát đư ợc lạm phát. - Huy động vốn giúp tăng vốn để phát triển nền kinh tế. GV: TS. Trầm Thị Xuân Hương 4 Nhóm 1- Lớp Cao học TCNN- K16
  5. Nghiệp vụ huy động vốn của ngâ n hàng thương m ại - Giúp phát triển thị trường t ài chính, ví dụ như kỳ phiếu, trái phiếu trở thành hàng hóa trên t hị trường chứng khoán. 3. Các nhân tố ảnh h ưởn g đến huy động vốn: - Mội trường kinh t ế: Chỉ số giá cả, tiến độ cổ phần hóa các ngân hàng thư ơng m ại nhà nư ớc, chính sách của nhà nư ớc đối với các ngân hàng thư ơng mại cũng gây nên nhữ ng ảnh hư ởng lớn đối với việc huy động vốn của ngân hàng thương mại. - Khách hàng: Việc huy động vốn của ngân hàng phụ thuộc nhiều vào thu nhập của khách hàng, tập quán tiêu dùng và độ t in cậy của khách hàng vào ngân hàng. - Ngân hàng thương m ại: Sản phẩm dịch vụ ngân hàng có chất lư ợng tốt, phong phú, thuận tiện cho khách hàng hay không và lãi suất, cơ sở hạ t ầng của ngân hàng cũng ảnh hưởng đến việc huy động vốn. II. THỰC TRẠNG HUY ĐỘ NG VỐN TẠI C ÁC NHTM: 1. Tổng nguồn vốn huy động của các NH TM và tổ chức tín dụng toàn quốc trong 5 năm qua đạt tốc độ tăng khoảng 20% - 25%/năm, gấp hơn 3 lần tốc độ tăng trưởng kinh tế. Cụ thể năm 2000 vốn huy động của hệ thống ngân hàng t ăng 26,5% so với năm trước, năm 2001 t ăng 25,53%, năm 2002 t ăng 17,7%, năm 2003 t ăng 24,94%, năm 2004 tăng 30,39%, năm 2005 tăng 18% và 6 tháng đầu năm 2006 tăng hơn 12%. Hệ thống NHTM quốc doanh chiếm trên 75% thị trư ờng huy động vốn đầu vào. 2. Trong giai đoạn 2001-2005, vốn đầu tư thông qua kênh hệ thống ngân hàng vào nền kinh t ế chiếm trung bình 20-22% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Trong thời gian qua, để t iếp tục nân g cao năng lực hoạt động và khả n ăng cạnh tranh, các ngân hàng thương mại cổ phần liên tục m ở rộng quy mô, mạng lưới họat động và tăng năng lực tài chính thông qua việc tăng vốn điều lệ 3. Sản phẩm huy động vốn ngày càng t ăng, đa dạng, công nghệ ngân hàng ngày càng hiện đại, cơ cấu huy động vốn, chiến lư ợc ngày càng phù hợp, phong cách n hân viên ngày càng chuyên nghiệp, tạo được lòng tin nhất định cho khách hàng. III. H ẠN CH Ế VÀ GIẢI PH ÁP: GV: TS. Trầm Thị Xuân Hương 5 Nhóm 1- Lớp Cao học TCNN- K16
  6. Nghiệp vụ huy động vốn của ngâ n hàng thương m ại 1.VỀ PHÍA MÔI TRƯỜ NG VĨ MÔ: 1.1 Hạn chế: 1.1.a Chính sách nhà nư ớc về cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nư ớc (trong đó có ngân hàng thương mại nhà nước) còn chậm và nhà nước còn can thiệp vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng. 1.1.b Yếu tố giá cả tăng mạnh trong 2 năm gần đây gây ra t âm lý e ngại gửi tiền. Người dân e ngại gửi t iền VND dài hạn vào hệ thống ngân hàng, dẫn đến việc ngư ời dân chuyển sang đầu tư vào bất động sản, hoặc tích trữ dư ới dạng USD và vàng. 1.2 Giải pháp: 1.2.a Đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa các ngân hàng thương m ại nhà nư ớc. Tạo m ôi trường cạnh tranh bình đẳng, thông tho áng và lành mạnh cho các NH TM và tổ chức tín dụng hoạt động sẽ cho phép huy động khối lư ợng vốn rất lớn và nâng cao hiệu quả cho vay đầu tư. Khi cần vốn khả d ụng, các ngân hàng có thể giao dịch các loại giấy tờ có giá trên thị trường mở với Ngân hàng Nhà nư ớc, thúc đẩy thị trường tiền tệ phát triển, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế. 1.2.b Chính sách Nhà nước cần tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại thực sự kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, tách bạch kinh doanh và chính sách. Vì khi p hát hàng công trái, trái phiếu, Nhà nước thường buộc ngân hàng mu a với số lượng nhất định nào đó. Bãi bỏ một số hạn chế đ ang cản trở các ngân hàng thư ơng mại m ở rộng các hoạt động dịch vụ mới... Nâng cao hiệu quả quản lý của hệ thống cơ quan quản lý n hà nước v ề dịch vụ ngân hàng. 2. VỀ PHÍA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: 2.1 Hạn chế: GV: TS. Trầm Thị Xuân Hương 6 Nhóm 1- Lớp Cao học TCNN- K16
  7. Nghiệp vụ huy động vốn của ngâ n hàng thương m ại 2.1.a Những năm qua ở TP.HCM tốc độ t ăng trư ởng nguồn vốn đầu tư khá cao, tuy nhiên tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn lại thấp, mà chủ yếu là n guồn vốn ngắn hạn. Vốn huy động có tăng lên nhưng chưa khai thác hết đư ợc tiềm năng vì nguồn tiền nhàn rỗi đổ vào thị trư ờng chứng khoán và đ ầu cơ bất động sản vẫn còn nhiều. 2.1.b Mức độ cạnh tranh trên thị trư ờng vốn ngày càng cao. Việc huy động vốn của các NHTM phải cạnh tranh với các kênh thu hút vốn khác như tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm nhân thọ, hoạt động đầu tư bất động sản, đầu tư cổ phiếu, trái phiếu trên thị trư ờng tài chính. 2.1.c Nội lực của chính các ngân hàng, với quy mô vốn nhỏ, nguồn nhân lực hạn chế, trình độ công nghệ còn chậm tiến so với các nư ớc trong khu vự c. Hệ thống dịch vụ ngân hàng trong nước còn đơn điệu, chất lư ợng chưa cao. Đây là thách thức lớn nhất đối với các ngân hàng thương mại Việt N am. Công nghệ n gân hàng hiện đại và dịch vụ tuy đã có bư ớc phát triển, nhưng vẫn chưa đáp ứng đư ợc yêu cầu. Hệ thống dịch vụ ngân hàng trong nư ớc còn đơn điệu, chất lư ợng chư a cao, chư a định hướng t heo nhu cầu khách hàng và nặng về dịch vụ ngân hàng truyền thống. Các ngân hàng huy động vốn chủ yếu dưới dạng tiền gửi chiếm 94% tổng nguồn vốn huy động. Chưa có sự phân đoạn thị trư ờng để có những sản phẩm huy động vốn, sản phẩm dịch vụ riêng cho từng nhóm khách hàng riêng biệt. Một chính sách m arketing tốt phải đưa ra chiến lược quản lý khách hàng, trong đó việc thự c hiện phân đoạn thị trường theo các t iêu chí như vùng địa lý, các yếu tố nhân khẩu học, các y ếu tố tâm lý, các yếu tố thuộc thói quen hành vi… Không phải mọi khách hàng đều có nhu cầu như nhau đối với các dịch vụ ngân hàng và m ang lại lợi nhuận như nhau cho ngân hàng, nên cần có sự phân đoạn để có những chính sách chăm sóc khách hàng phù hợp. Các sản phẩm hiện nay m à các ngân hàng thương mại, tổ chức t ín dụng cung cấp ra thị trường mang tính chất đại trà cho tất cả các khách hàng, không có sự phân biệt tới từng nhóm đối tượng. GV: TS. Trầm Thị Xuân Hương 7 Nhóm 1- Lớp Cao học TCNN- K16
  8. Nghiệp vụ huy động vốn của ngâ n hàng thương m ại 2.1.d Dựa vào công cụ lãi suất để cạnh tranh thu hút khách hàng. Tuy nhiên, công cụ này cũng chỉ có tác dụng ở mức giới hạn nhất định. Do không thể đa d ạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng đã khiến các ngân hàng thư ơng mại Việt Nam chủ yếu dựa vào công cụ lãi suất để cạnh tranh thu hút khách hàng. T uy nhiên, công cụ này cũng chỉ có tác dụng ở mức giới hạn nhất định. Sứ c ép cạnh tranh đã khiến các ngân hàng gần như đồng loạt công bố tăng lãi suất huy động vốn. Đáng lo ngại trư ớc tình trạng lãi suất đang chạm sát với giới hạn sinh lãi, khả n ăng an toàn các các ngân hàng và tác động t ới tăng trư ởng kinh tế. 2.1.đ Những ngân hàng thư ơng mại trong nước hiện đang nắm giữ khoảng gần 90% thị phần. Như ng đây không phải là lợi thế của chúng ta mà chỉ là kết quả tất yếu của sự bảo hộ trong suốt thời gian qua. Những ngân hàng thương mại trong nư ớc hiện đan g nắm giữ khoảng gần 90% thị phần tiền gửi, trong đó riêng các ngân hàng thư ơng mại nhà nước chiếm 70%. Phần các ngân hàng nước ngoài chỉ chiếm khoảng dư ới 10% thị phần. Nhưng đây không phải là lợi thế trư ớc tiến trình hội nhập và mở cửa cho các ngân hàng nước ngoài vào hoạt động; mà chỉ là kết quả tất yếu của sự bảo hộ trong suốt thời gian qua đối với các ngân hàng t hương mại trong nư ớc, đặc biệt là các ngân hàng thương m ại nhà nư ớc so với các ngân hàng nước ngoài về đối tượng khách hàng, số lư ợng và loại hình t iền t ệ được phép huy động và m ạng lư ới hoạt động. 2.2 Giải pháp: 2.2.a Mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch toàn quốc, bảo đảm thuận tiện cho huy động vốn. 2.2.b Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán. Để chất lư ợng dịch vụ huy động vốn củ a các NH TM có thể đáp ứ ng được các yêu cầu, chuẩn mự c quốc t ế, đòi hỏi công nghệ phải không ngừ ng đư ợc cải t iến, hiện đại và nâng cấp để thực sự trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhân viên ngân hàng. GV: TS. Trầm Thị Xuân Hương 8 Nhóm 1- Lớp Cao học TCNN- K16
  9. Nghiệp vụ huy động vốn của ngâ n hàng thương m ại Lự a chọn đúng công nghệ để ứng dụng trong hoạt động quản lý, hoạt động kinh doanh của các T CTD có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển các hoạt động dịch vụ, tăng quy mô vốn huy động một cách vững chắc, quyết định hiệu quả vốn đầu tư. Hiện đại hóa công nghệ n gân hàng và hệ thống thanh toán gắn liền với đổi mới phong cách giao dịch của nhân viên, t ạo sự tôn trọng của ngân hàng đối với ngư ời gửi tiền. Phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử. Trong lĩnh vực thẻ, hầu hết các NHTM vẫn sử dụng công nghệ thẻ từ có tính bảo mật yếu, trong khi trên thế giới đã chuyển sang sử dụng công nghệ thẻ chíp. Theo t iêu chuẩn EM V của các tổ chức thẻ quốc t ế, từ năm 2006, nếu các ngân hàng th ành viên trong khu vự c châu á -Thái Bình Dư ơng không chuy ển sang dùng công nghệ thẻ chíp sẽ p hải chịu một khoản phạt hàng năm là 50.000 U SD. Vậy, các NHTM cần sớm nâng cấp công nghệ thẻ hiện có, đưa thẻ chíp vào sử dụng. Trong việc m ở rộng mạng lưới ATM , các NHTM nên nghiên cứu để có th ể đầu tư lắp đặt những máy ATM thế hệ mới, cho phép nạp tiền qua m áy, tránh bị lạc hậu khi các ngân hàng nước ngoài vào cuộc. * Phải tạo đư ợc lòng tin cao độ đối với khách hàng: Lòng tin được tạo bởi hình ảnh bên trong của NHTM, đó là: số lượng, chất lượng của sản phẩm dịch vụ cung ứng, trình độ và khả năng giao tiếp của đội ngũ nhân viên, trang bị kỹ thuật công nghệ, vốn tự có và khả năng tài chính, đặc biệt là hiệu quả và an toàn tiền gửi, tiền vay... và hình ảnh bên ngoài của ngân hàng, đó là địa điểm, trụ sở, biểu tư ợng... đó là các t ài sản vô hình của NHTM. * Phải tạo đư ợc sự khác biệt của ngân hàng: Hoạt động của NHTM cũng phải tạo ra những đặc điểm - hình ảnh của mình, cái ngân hàng m ình có mà ngân hàng khác không có. M arketing của NH TM phải tạo ra sự khác biệt về hình ảnh của n gân hàng mình. Đó là sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ cung ứng ra thị trư ờng; lãi suất; kênh phân phối; hoạt động quảng cáo khuếch trương - giao tiếp. * Đổi mới phong cách giao dịch: Đổi m ới t ác phong giao tiếp, đề cao văn hóa kinh doanh là yêu cầu cấp bách đối với cán bộ, nhân viên các NHTM hiện nay, có như vậy mới tiến kịp với tiến trình hội nhập toàn cầu. Đ ặc biệt là v ới phong cách thân thiện, GV: TS. Trầm Thị Xuân Hương 9 Nhóm 1- Lớp Cao học TCNN- K16
  10. Nghiệp vụ huy động vốn của ngâ n hàng thương m ại tận tình, chu đáo, cởi mở,… t ạo lòng t in cho khách hàng gửi tiền. Tôi đần nhiền NH nhà nước, tôi thấy vẫn còn có nhân viên NH có thái độ thờ ơ đối với khách hàng như trong cơ chế xin cho. Dây là điểm cần khắc phục của các NH nhà nư ớc. 2.2.c Đẩy mạnh các hoạt động marketing. Đẩy mạnh các hoạt động marketing, tiếp thị, quảng cáo, khuyến mại trong huy động vốn, tạo thông tin minh bạch, công bố thông tin rộng rãi cho người dân chủ động lựa chọn các hình thức gửi tiền với lãi suất, kỳ hạn khác nhau. Ví dụ như : Tiếp thị khách hàng bằng hình thứ c sinh động, lồng ghép vào các dịch vụ rao bán bất động sản, huy động vốn bằng vàng, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh, phát hành kỳ phiếu và trái phiếu, đại lý chứ ng khoán... Những chương trình khuyến m ại kèm theo phải đa dạng như lãi suất bậc thang, lãi suất trả ngay ; phiếu dự thư ởng trúng thư ởng xe máy, ô tô , tủ lạnh, m áy giặt, ti vi...; tặng quà ngay khi gửi tiền bằng hiện vật như áo mư a, mũ bảo hiểm, đồng hồ, quạt bàn... - Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng cáo rộng rãi về các dịch vụ ngân hàng, các hình thức và chính sách huy động vốn, thu hút tiền gử i,… để đông đảo người dân biết về các dịch vụ ấy. Tại một số điểm giao dịch, nhiều khách hàng đang sử dụng các sản phẩm thu hút tiền gửi, sản phẩm huy động vốn của các NH TM nhưng cũng chư a biết hết tiện ích của sản phẩm đó. Vì vậy, nên đa dạng các loại tờ rơi, sách giới thiệu để sẵn phía ngoài quầy giao dịch để khách hàng có t hể đọc khi đến giao dịch. - Phát triển bộ phận chăm sóc khách hàng, t ạo cho các khách hàng cảm giác được tôn trọng mỗi khi đến ngân hàng. Bộ phận này có chứ c năng hư ớng dẫn khách hàng lần đầu giao dịch khai báo thông tin, trả lời các thắc mắc của khách hàng, tư vấn, giới thiệu về các sản phẩm của ngân hàng cho khách hàng, xây dựng văn hóa giao dịch của từng NH TM . Nét văn hóa đó thể hiện qua phong cách, thái độ văn m inh, lịch sự của đội ngũ nhân viên bán lẻ, cách trang phục riêng, m ang nét đặc trư ng của từng NH TM. - Cần công bố các thông tin tài chính để người dân tiếp cận, nắm bắt nhằm thu hút người dân quan hệ với ngân hàng và hạn chế đư ợc những rủi ro về thông tin. GV: TS. Trầm Thị Xuân Hương 10 Nhóm 1- Lớp Cao học TCNN- K16
  11. Nghiệp vụ huy động vốn của ngâ n hàng thương m ại 2.2.d Đa dạng hóa các sản phẩm gửi tiền t iết kiệm, các hình thứ c huy động vốn. - Với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm: Tạo sự chủ động lựa chọn linh hoạt cho khách hàng, như: gử i m ột lần nhưng rút gốc linh hoạt vẫn được lãi suất cao; gử i góp nhưng lĩnh ra một lần vào cuối kỳ với lãi suất hấp dẫn; Tài khoản tiết kiệm đa năn g 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, cho phép rút tiền gốc linh hoạt; gửi tiết kiệm gắn với bảo hiểm nhân thọ; gửi tiền kèm theo cho vay mua ô-tô trả góp. - Đa dạng hoá hình thức huy động vốn: Phát hành trái phiếu quốc tế vay vốn nư ớc ngoài nhằm tài trợ cho các dự án của các DN khách hàng có những dự án đầu tư dài hạn, có tính khả thi cao. Điều chỉnh lãi suất tiền gử i trung và dài hạn hợp lý. 2.2.e Tuyển dụng, đào tạo nhân lực chất lư ợng cao. Tuyển dụng và đ ào tạo nhân lực chất lư ợng cao là động lực để bứ c phá. Nâng cao năng lực cán bộ thông qua nâng cao trình độ quản trị điều hành. 2.2.g Nâng cao sứ c cạnh tranh. Các NHTM muốn tồn tại và phát triển, không có cách nào khác hơn là phải nâng cao sứ c cạnh tranh của mình, bằng cách thiết lập một chiến lược cạnh tranh năng động và hiệu quả. Tổ chứ c nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là công việc quan trọng để thự c hiện chiến lư ợc cạnh tranh có hiệu quả của các NHTM . Nghiên cứu thư ờng xuyên, trên cơ sở s o sánh sản phẩm , lãi suất, các hoạt động quảng cáo, m ạng lưới ngân hàng... với các đối t hủ gần gũi, các ngân hàng cùng địa bàn. Cách làm này có thể xác định đư ợc các lĩnh vực cạnh tr anh thuận lợi và bất lợi. Nhằm tạo thuận lợi cho các chủ ngân hàng giành thắng lợi trong cạnh tranh, nghiên cứu các đối thủ là một nội dung quan trọng của marketing ngân hàng. 3. VỀ PHÍA KHÁCH H ÀNG: 3.1 Hạn chế: Dân cư vẫn chư a thự c sự tin tưởng khi gửi tiết kiệm. Tốc độ tăng trư ởng kinh tế dù được duy trì ở mứ c cao trong nhiều năm nhưng thu nhập quốc dân bình quân đầu ngư ời vẫn còn thấp, tiết kiệm và tích lũy trong dân cư tuy đã t ăng nhưng còn ở mức k hiêm t ốn và dân cư vẫn chưa t hực sự tin tư ởng khi gửi tiết kiệm. GV: TS. Trầm Thị Xuân Hương 11 Nhóm 1- Lớp Cao học TCNN- K16
  12. Nghiệp vụ huy động vốn của ngâ n hàng thương m ại Chẳn hạn như : Nguồn vốn huy động của các ngân hàng chỉ tập trung ở đ ô thị. Trong khi đó, thị trường nông thôn còn bỏ ngỏ, nhưng nơi đây nguồn vốn có nhiều tiềm năng, nhất là mấy năm gần đây nông thôn chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhiều trang trại, các hộ nuôi thủy sản, trồng cây ăn trái đặc sản, chăn nuôi... mỗi năm thu nhập hàng trăm triệu đồng và thậm chí cả tỷ đồng. Có khoản tiền lớn trong tay, họ xây dựng nhà, mua s ắm phư ơng tiện sinh hoạt, mua vàng cất trữ, không gởi tiền vào ngân hàng nhưng đến khi cần vốn đầu tư cho sản xuất lại tiếp tục vay ngân hàng. Như tỉnh Trà Vinh có hơn 2.300 trang trại vay ngân hàng gần 200 tỉ đồng, có nhiều trang trại lãi ròng hàng trăm triệu như ng hỏi ra không có mấy trang trại gởi tiền tiết kiệm ngân hàng. Không chỉ riêng Trà Vinh m à là thự c trạng chung của các tỉnh ĐBSCL. Các tỉnh địa bàn nông thôn sâu lại càng khó huy động vốn. Nhiều xã vùng sâu, vùng xa thì nhu cầu vay vốn lớn, nhưng ngược lại huy động vốn rất ít. Qua thực t ế trên cho thấy hiện nay, các ngân hàng chưa tiếp cận các nguồn vốn ở nông thôn, chưa hư ớng người dân thay đổi tập quán cất vàng chuy ển sang gởi tiền tiết kiệm t ại các ngân hàng. 3.2 Giải pháp: Như đã nói ở trên, ngân hàng thương mại cổ phần cần đẩy mạnh các hoạt động marketing và khẳng định, nâng cao uy tín của mình với khách hàng. GV: TS. Trầm Thị Xuân Hương 12 Nhóm 1- Lớp Cao học TCNN- K16
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2