
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
== ==
BÀI TIỂU LUẬN
Học phần: Quản trị kinh doanh quốc
tế
Đề tài:
SỰ KHÁC NHAU VỀ VĂN HOÁ CỦA NGƯỜI MIỀN BẮC
VÀ MIỀN NAM VIỆT NAM ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THỜI
TRANG
Những người thực hiện: Bùi Đình Luân
Ninh Thái Việt Long
Lớp học phần: Quản trị kinh doanh quốc tế
Vinh, tháng 05 năm 2010

2
MỤC LỤC
A – Phần mở đầu …………………………………………………………… 3
B – Phần nội dung ………………………………………………………….. 4
I – Văn hoá và nền văn hoá ………………………………………………… 4
1 – Khái niêm ………………………………………………………………. 4
2 – Các thành tố của văn hoá ………………………………………………. 4
II – Sự khác nhau giữa văn hoá miền bắc và miền nam đối với sản phẩm thời
trang ……………………………………………………………………….. 6
a) Người miền Nam độc lập trong mua sắm hơn người miền Bắc ………… 6
b) Người miền Nam sống cho hiện tại và người miền Bắc sống cho tương
lai……………………………………………………………………………. 6
c) Người miền Nam mua gì mình thích, người miền Bắc mua “hàng hiệu” mình
thích…………………………………………………………………………. 7
d) Người miền Nam “kết” từ ấn tượng đầu tiên, miền Bắc đắn đo năm lần bảy
lượt …………………………………………………………………………. 7
e) Miền Bắc coi trọng vẻ bề ngoài, miền Nam ưu tiên giá trị đích thực …... 8
f) Người miền Nam mua sắm tùy hứng, người miền Bắc lên lịch rõ ràng … 9
III – Cách thức thay đổi chiến lược kinh doanh phù hợp với văn hoá …..… 10
C – Kết luận ………………….…………………………………………… 11

3
A – PHẦN MỞ ĐẦU
Khách hàng trên khắp thế giới đang hàng ngày tiêu dùng các sản phẩm
thông dụng như quần áo, thức ăn… Nói cách khác, mọi người đều có nhu cầu về
những loại sản phẩm thiết yếu. Tuy nhiên, liệu sự tiêu dùng này có đồng nhất
hay không? Liệu sản phẩm có thể được tạo ra và đem bán theo cùng một cách
trên tất cả các thị trường? Trên thực tế mỗi người, mỗi vùng miền đều có những
cách thức thoả mãn nhu cầu riêng.
Trong đề tài này, chúng tôi so sánh sự khác nhau về văn hoá của người
miền Bắc và miền Nam trên đất nước Việt Nam đối với sản phẩm thời trang, họ
có sự khác nhau về hình thức, sự tiêu dùng thông qua lối sống, thói quen, phong
tục hàng ngày của họ. Từ đó chúng ta có thể thấy được nét văn hoá ở mỗi vùng
miền là khác nhau và làm thay đổi chiến lược kinh doanh về sản phẩm thời trang
và các sản phẩm khác tương ứng với mỗi vùng miền khác nhau.

4
B – PHẦN NỘI DUNG
I – Văn hoá và nền văn hoá
1 – Khái niệm
Văn hoá là một phạm trù dùng để chỉ các giá trị, tĩn ngưỡng, luật lệ và thể
chế do một nhóm người xác lập nên.
Nền văn hoá bao gồm thẩm mỹ, giá trị và thái độ, phong tục và tập quán,
cấu trúc xã hội, tôn giáo, giao tiếp các nhân, giáo dục, môi trường vật chất và tự
nhiên.
Trong thực tế chúng ta thường có xu hướng lấy khái niệm văn hoá quốc gia
để gán cho tất cả mọi người sống trong một lãnh thổ nào đó như văn hoá Hàn
Quốc hay Việt Nam để nói về người Hàn Quốc và Việt Nam. Thực tế, trong mỗi
quốc gia sẽ bao gồm nhiều nền văn hoá khác nhau do sự sống chung của nhiều
dân tộc khác nhau hay do sự khác nhau về vị trí địa lý trong cùng một lãnh thổ.
2 – Các thành tố của văn hoá
- Thẩm mỹ là những gì mà một nền văn hoá cho là đẹp khi xem xét
đến các khía cạnh như nghệ thuật (bao gồm âm nhạc, hội hoạ, nhảy múa,
kịch nói và kiến trúc); hình ảnh thể hiện gợi cảm qua các biểu hiện; và sự
tượng trưng của các màu sắc.
- Giá trị là những gì thuộc về quan niệm, niềm tin và tập quán gắn
với tình cảm của con người. Các giá trị bao gồm những vấn đề như trung
thực, chung thuỷ, tự do và trách nhiệm.
Các giá trị là quan trọng đối với kinh doanh vì nó ảnh hưởng đến
ước muốn vật chất và đạo đức nghề nghiệp của con người.
- Thái độ là những đánh giá, tình cảm và những khuynh hướng tích
cực và tiêu cực của con người đối với một khái niệm hay một đối tượng
nào đó.

5
- Tập quán là các cách cư xử, nói năng và ăn mặc thích hợp trong
một nền văn hoá.
- Phong tục là khi thói quen hoặc cách cư xử trong những trường hợp
cụ thể được truyền bá qua nhiều thế hệ.
Có hai loại phong tục là phong tục phổ thông và phong tục dân
gian
- Cấu trúc xã hội thể hiện cấu tạo nền tảng của một nền văn hoá, bao
gồm các nhóm xã hội, các thể chế, hệ thống địa vị xã hội, mối quan hệ
giữa các địa vị này và quá trình qua đó các nguồn lực xã hội được phân bổ
Cấu trúc xã hội có ảnh hưởng đến các quyết định kinh doanh từ
việc lựa chon mặt bằng sản xuất đến việc lựa chọn các quảng cáo và chi
phí kinh doanh ở một nước. Ba yếu tố quan trọng của cấu trúc xã hội
dùng để phân biệt các nền văn hoá là: Các nhóm xã hội, địa vị xã hội và
tính linh hoạt của xã hội.
- Tôn giáo là một hệ thống các tín ngưỡng và nghi thức liên quan tới
các yếu tố tinh thần của con người. Những giá trị nhân phẩm và những
điều cấm kỵ thường xuất phát từ tín ngưỡng tôn giáo. Các tôn giáo khác
nhau có quan điểm khác nhau về việc làm, tiết kiệm và hàng hoá.
- Giao tiếp cá nhân là cách con người sử dụng hệ thống giao tiếp
thông qua lời nói, hành động và chữ viết để truyền đạt ý nghĩ, tình cảm,
kiến thức. Hiểu ngôn ngữ thông thường của một nền văn hoá cho phép
chúng ta biết được tại sao người dân nơi đó lại nghĩ và hành động như
vậy.
- Giáo dục khó bỏ qua những yếu tố truyền thống, tập quán và giá trị.
Gia đình và các nhóm khác nhau và cung cấp những hướng dẫn không
chính thức về tập quán và cách thích nghi với xã hội.
- Ngoài ra, yếu tố môi trường tự nhiên và vật chất bao quanh của một
nền văn hoá ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển và nhịp độ thay đổi của
nó.

