intTypePromotion=1

Tiểu luận: ”Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam”

Chia sẻ: LÊ MỸ HUYỀN | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:30

1
723
lượt xem
252
download

Tiểu luận: ”Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'tiểu luận: ”thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ atm tại việt nam”', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: ”Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam”

  1. Tiểu luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam
  2. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn MỤC LỤC Phần mở đầu ............................................................................................. 1 1.1 Lí do chọn đề tài .................................................................... 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu .............................................................. 1 1.3 Phương pháp nghiên cứu........................................................ 2 1.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu ................................................. 2 Phần nội dung ........................................................................................... 3 Chương 1 Sơ lược về thẻ ATM .............................................................. 3 1.1.1 Khái niệm ....................................................................... 3 1.1.2 Nguồn gốc ra đời ............................................................ 3 1.1.3 Vai trò của thẻ ATM ....................................................... 4 1.1.3.1 Đối với người sử dụng.............................................. 4 1.1.3.2 Đối với ngân hang .................................................... 4 1.1.3.3 Đối với nền kinh tế ................................................... 4 1.1.4 Tiện ích và hạn chế khi sử dụng thẻ ATM....................... 4 1.1.4.1 Tiện ích .................................................................... 4 2.1.4.2 Hạn chế .................................................................... 5 Chương 2 Đánh giá thực trạng phát hành thẻ của các ngân hàng tại Việt Nam thời gian qua ........................................................................... 7 2.2.1 Quy mô số lượng phát hành và tốc độ tăng trưởng .......... 7 2.2.2 Chiến lược và biện pháp mở rộng thị trường ................. 12 2.2.3 Liên minh thanh toán thẻ ............................................... 13 2.2.4 Ưu điểm của thẻ ATM .................................................. 14 2.2.4.1 Đối với người sử dụng............................................ 14 2.2.4.2 Đối với các doanh nghiệp ....................................... 16 2.2.4.3 Đối với các ngân hàng ............................................ 17 2.2.5 Nhược điểm của thẻ ATM............................................. 19 2.2.5.1 Thẻ ATM chưa thật sự an toàn ............................... 19 2.2.5.2 Dịch vụ thẻ ATM còn yếu ...................................... 20 Trang 2
  3. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn 2.2.5.3 Hệ thống ATM thường xuyên bị quá tải ................. 21 Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam ................................................................ ........................................ 22 3.3.1 Phát triển dịch vụ .......................................................... 22 3.3.2 Mở rộng mạng lưới ....................................................... 22 3.3.3 Cải tiến công nghệ ........................................................ 22 3.3.4 Đ ảm bảo quyền giao dịch cho khách hàng .................... 23 3.3.5 Đ ảm bảo an to àn cho người sử dụng ............................. 23 Phần: Kết luận và kiến nghị ................................................................ 24 1.1 K ết luận ............................................................................... 24 1.2 Kiến nghị ............................................................................. 24 1.2.1 Đ ối với các ngân hàng thương mại ............................... 24 1.2.2 Đ ối với ngân hàng trung ương....................................... 25 1.2.3 Đ ối với chính phủ ......................................................... 25 1.2.4 Đ ối với các ngành các cấp ............................................. 25 Tài Liệu Tham Khảo……………………………………………... ....26 Trang 3
  4. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hiện nay, trên th ế giới các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành rất phổ biến và chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong khối lượng điều động tài nguyên ký thác tại các ngân hàng. Mỗi hình thức thanh toán đều có công dụng riêng thích hợp cho từng đối tượng và loại hình giao dịch đa dạng phong phú. Việc đưa ra một h ình thức thanh toán phù hợp vừa là nhiệm vụ, vừa là mục đích kinh doanh và trọng điểm cạnh tranh của các ngân hàng. Cho đến nay Việt Nam đang áp dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Đó là hình thức thẻ ATM. Đến trước năm 2004 việc sử dụng thẻ ATM trong khu vực dân cư ở Việt Nam vẫn còn phát triển khiêm tốn chưa được sử dụng rộng rãi. Gần đây theo đà phát triển của thế giới, việc sử dụng thẻ ATM đã trở nên phổ biến, gần gũi với người dân hơn và được sử dụng nhiều nhất ở Việt Nam do những công dụng riêng mà th ẻ đem lại.Tốc độ tăng trưởng của thị trường thẻ ATM ngày càng cao, quy mô, số lượng phát hành và sử dụng ngày càng lớn. Tuy nhiên bên cạnh những tiện ích to lớn do việc sử dụng thẻ vẫn còn tồn tại những vấn đề hạn chế cần đ ược quan tâm và bên cạnh hiện trạng bùng nổ thẻ vẫn còn tồn tại những vấn đề giới hạn đòi hỏi phải có những giải pháp thích hợp. Lý do chọn chuyên đề ”Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam” là muốn người đọc hiểu biết nhiều hơn về hiện trạng phát hành thẻ của các ngân hàng và nhu cầu sử dụng của người dân. Đồng thời qua các giải pháp có thể sẽ giúp cho việc phát h ành và sử dụng khắc phục h ạn chế, phát huy thế mạnh và từ đó mở rộng hơn. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Phân tích, đánh giá việc sử dụng thẻ ATM hiện nay ở Việt Nam. Đưa ra một số biện pháp nhằm thúc đẩy việc sử dụng thẻ. Trang 4
  5. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn 1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thu thập thông tin qua m ạng và các báo, tạp chí, internet Sau đó xử lý những thông tin đ ể có cái nhìn toàn cảnh về vấn đề nghiên cứu. 1.4 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU Chỉ nghiên cứu và phân tích tình hình sử dụng thẻ ATM chứ không đi sâu nghiên cứu về những kỹ thuật xung quanh việc hình thành th ẻ. Trang 5
  6. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 SƠ LƯỢC VỀ THẺ ATM 1.1.1 Khái Niệm Thẻ ATM là thẻ dùng đ ể rút tiền và chuyển tiền trên hệ thống quầy tự động. Hệ thống thanh toán tự động n ày còn được gọi là hộp ATM, bao gồm hệ thống máy tính nối mạng với toàn bộ hệ thống tiền gửi của ngân hàng, bên cạnh việc mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng, ngân hàng còn bán cho khách hàng một tấm thẻ nhựa, còn được gọi là thẻ từ hay thẻ thông minh. Bên trong th ẻ có một bộ phận từ ghi lại mật mã của khách h àng và ghi lại những thông tin về tài kho ản của khách h àng. Sau khi khách hàng mở tài khoản và gửi tiền vào ngân hàng thì chỉ hai phút sau đó, toàn bộ số tiền cùng mật mã của khách hàng được máy tính điện tử thông báo đến mạng của toàn thành phố và có th ể trên phạm vi cả nước, nếu ngân h àng nhận tiền gửi của khách hàng có chi nhánh và quan hệ khắp nơi trên toàn quốc. 1.1.2 Nguồn Gốc Ra Đời Ngành công nghệ thẻ ngân hàng tuy mới phát triển thật sự trong 25 năm gần đây nh ưng thẻ có một lịch sử lâu đời bắt nguồn từ việc các đại lý bán lẻ cung cấp tín dụng cho khách hàng thông qua việc mua hàng trước trả tiền sau. Nhưng nhiều đại lý nhỏ không đủ khả năng cung cấp tín dụng cho các khách h àng của họ các ngân h àng đã tham gia vào việc n ày. Thẻ ngân hàng xuất hiện năm 1946 tại Mỹ với tên gọi Charg-It do ngân hàng John Biggins phát hành. Đó là một hệ thống tín dụng cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch nội địa tại các đại lý bằng các “phiếu” có giá trị do ngân hàng phát hành. Đây có thể coi như là tiền đề cho việc phát hành th ẻ tín dụng đầu tiên của ngân hàng Franklin National New York vào năm 1951. Trải qua quá trình tồn tại và phát triển, đến năm 1970 chiếc thẻ từ đầu tiên ra đời. Đó là một chiếc thẻ bằng nhựa có gắn theo một lõi từ tính để lưu trữ các thông tin. Theo sự phát triển của đời sống xã hội, thẻ được trang bị thêm những công nghệ tinh vi khác như các hình không gian ba chiều đư ợc in bằng một công nghệ laser chỉ có Trang 6
  7. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn thể nhận biết được bằng tia cực tím. Cùng với xu thế phát triển chung của toàn cầu, công nghệ thẻ đư ợc du nhập vào Việt Nam từ năm 1996 chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu sử dụng thẻ của khách nư ớc ngo ài đến Việt Nam. Xu hư ớng sử dụng thẻ thanh toán mới bắt đầu trở nên quen thuộc và sôi động ở Việt Nam từ hai năm trở lại đây. 1.1.3 Vai Trò Của Thẻ ATM 1.1.3.1 Đối Với Ng ười Sử Dụng Là một dịch vụ tiện lợi nhanh chóng phục vụ tốt nhu cầu giao dịch tiền tệ trong cuộc sống hiện đại vì mọi hoạt động giao dịch của ngư ời dân được hoàn toàn tự động qua thẻ ATM. Khách hàng nào có nhu cầu giao d ịch tiền tệ không cần phải tốn nhiều thời gian và công sức để trực tiếp đến ngân hàng và đối mặt với các thủ tục phức tạp như hiện nay mà ch ỉ cần sở hữu 1 chiếc thẻ ATM là mọi giao dịch đều được thực hiện 1 cách nhanh chóng trong suốt 24/24 giờ trong ngày và m ọi ngày trong tuần. Và việc những chiếc máy ATM của các ngân hàng được đặt trong các siêu th ị sẽ rất tiện lợi cho người dân, có thể không cần phải đem quá nhiều tiền mặt trong ngư ời. 1.1.3.2 Đối Với Ngân Hàng Đây là một kênh huy động vốn nhàn rỗi đáng kể trong dân chúng khi m à tiền của người dân đều được huy động trong tài khoản ngân hàng. Số tiền khổng lồ n ày sẽ giúp ngân h àng tăng nguồn vốn hoạt động đồng thời có được nguồn thu vững chắc từ việc cung cấp các dịch vụ thanh toán thông qua hệ thống th ẻ ATM. Điều này h ết sức có lợi cho các ngân hàng trong cuộc đua huy động vốn hiện nay. 1.1.3.3 Đối Với Nền Kinh Tế Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển một nền kinh tế tiên tiến khi người dân thanh toán không dùng tiền mặt th ì vòng quay tiền tệ tăng lên làm gia tăng tốc độ phát triển của nền kinh tế. Việc tự động hóa trong giao dịch sẽ nâng cao chất lượng của hệ thống tài chính quốc gia tạo điều kiện thuận lợi cho một nền kinh tế hiện đại phát triển và đáp ứng nhu cầu hội nhập trong tương lai của kinh tế Việt Nam 1.1.4 Tiện Ích Và Hạn Chế Khi Sử Dụng Thẻ ATM Trang 7
  8. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn 1.1.4.1 Tiện Ích ATM là m ột th ành qu ả của sự cố gắng cải thiện công nghệ ngân hàng, đặc biệt là hệ thống thanh toán hiện đại. Thẻ ATM rất được khách hàng của các ngân hàng tán thành do sự tiện lợi và linh ho ạt của thẻ đem lại. Hiện nay với công nghệ tiên tiến, máy ATM không chỉ dùng để rút tiền mà nó trở thành một ngân hàng thu nhỏ với đủ các chức năng và tiện ích: nạp tiền, rút tiền trực tiếp, chuyển khoản đến tất cả các ngân h àng, thanh toán các hóa đơn, dịch vụ, thuế, lệ phí…mua thẻ trả trước điện thoại di động, Internet…Ở Việt Nam Ngân Hàng Đông Á EAB là Ngân hàng tiên phong trong lĩnh vực n ày. Hệ thống ATM đư ợc lắp đặt ở hầu hết các Thành Phố, một số khách sạn, nhà hàng, siêu thị, cửa h àng bách hóa lớn, kể cả các Trư ờng Đại học và điều này sẽ giúp cho người sử dụng có thể rút tiền ở nhiều nơi khi cần sử dụng. Với tấm thẻ ATM trên tay, khách hàng vào b ất cứ thời gian nào đều có thể rút tiền, chuyển tiền…, việc chạy vội đến ngân hàng trước giờ đóng cửa dường như đã lùi về quá khứ, bởi vì ATM hoạt động suốt 24 giờ trong ngày. Việc sử dụng thẻ rất đơn giản và nhanh chóng. Khách hàng chỉ cần để thẻ vào khe của máy ATM, sau đó chỉ cần nhập số PIN thì mọi thao tác sẽ được hướng dẫn cụ thể trên màn hình m áy tính. Chỉ trong vòng vài phút m ệnh lệnh của người sử dụng sẽ được thực hiện. Và h ọ có thể dễ d àng rút được số tiền mà mình muốn. Nh ờ hình thức trả lương qua thẻ nhiều công nhân, người lao động nhập cư đã có thói quen gửi tài kho ản vừa có lãi vừa bảo đ ảm an to àn. Một tiện ích khác là người sử dụng thẻ có thể cho người thân sử dụng tài kho ản qua thẻ phụ và có thể giới hạn mức chi tiêu của thẻ phụ để dễ kiểm soát. 1.1.4.2 Hạn Chế Không chỉ than phiền về chất lượng giao dịch, gần đây số vụ khiếu nại mất tiền từ thẻ rút tiền tự động (ATM) tăng dần với số tiền mất ngày càng lớn, mất đủ kiểu, phiền đủ cách! Cho thấy các ngân hàng chưa th ật sự tạo được an toàn cho người sử dụng. Tình trạng hết tiền ở nhiều máy ATM hay xảy ra, nhất là ngày thứ bảy và Trang 8
  9. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn chủ nhật, n gày chi trả lương cuối tháng và cũng là ngày khách hàng cần đi mua sắm. Điều này sẽ làm cho người sử dụng rất phiền toái và khó khăn. Việc quá tải mạng làm cho máy ATM ch ập chờn có lúc chạy chậm, điều này gây nhiều bất tiện cho người sử dụng. Người dân vẫn còn thói quen thích sử dụng tiền mặt, do đó thẻ ATM ch ưa được sử dụng rộng khắp. Hệ thống ATM đôi khi còn bị gián đoạn do các nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng, tức giải quyết công việc nội bộ cụ thể là cập nhật dữ liệu. Chưa thể liên minh kết nối th ành một hệ thống ATM trong cả n ước. Nếu như ở nước ngo ài thì các máy ATM của các ngân hàng khác nhau đều có thể được kết nối với nhau. Còn ở Việt Nam thì khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng nào thì ph ải rút tiền ở máy ATM của ngân hàng đó.Gần đây có 1 số ngân hàng đ ã liên kết lại với nhau nhưng số đó vẫn còn rất ít. Vẫn còn tình trạng “thẻ nằm ngoài vùng phủ sóng” do còn quá ít máy và chủ yếu là đ ể rút tiền. Tại Việt Nam khả năng phân biệt đồng tiền (theo mệnh giá) của máy ATM đang bị đánh giá thấp. ATM trên th ế giới đều được thiết kế với việc xác định mệnh giá tiền đưa ra khi chi trả cho khách hàng qua các trang thiết bị cảm ứng về độ d ày, chiều rộng của tờ tiền. Tuy nhiên các mệnh giá tiền của Việt Nam hiện nay đư ợc thiết kế và sản xuất tương đương nhau về kích cở, độ dày nên các ch ức năng trên chưa phát huy đươc hiệu quả. Trang 9
  10. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT HÀNH THẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 2.2.1 Quy Mô Số Lượng Phát Hành Và Tốc Độ Tăng Trưởng Đến giữa năm 2004, chỉ có khoảng 11 NH tham gia thị trường phát hành và thanh toán th ẻ. Trong đó Ngân hàng Ngo ại Th ương Việt Nam (Vietcombank) dẫn đầu do có hệ thống ATM lớn nhất khắp cả nước, tiếp sau là các Ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank), Ngân hàng Á Châu (ACB), Ngân hàng Công thương Việt Nam (Incombank), và Ngân hàng Đông Á (EAB). Các ngân hàng ch ỉ mới trang bị được khoảng 450 máy ATM để phục vụ các giao dịch của chủ thẻ. Từng ngân hàng cụ thể th ì số máy này còn tệ hơn vì hệ thống ATM của mỗi ngân hàng hoạt động riêng lẻ. Ngoại trừ Vietcombank với 280 máy rải ra khắp cả nước, các ngân h àng còn lại mới chỉ trang bị từ dăm đến vài chục máy. Đến cuối năm 2004, theo báo cáo của Ngân h àng Nhà nước Việt Nam, tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông vẫn còn chiếm đến 20,35% tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế. Con số này đ ã giảm 1/3 so với cách đây một chục năm, nhưng vẫn còn rất cao so với trình độ thế giới. Nói chung chiếc thẻ ATM vẫn chưa là vật quen thuộc. Cho thấy đến cuối năm 2004 tình hình phát và sử dụng ph ương tiện thanh toán không dùng tiền mặt-thẻ ATM tại Việt Nam vẫn chưa cao. Đến năm 2005 quy mô và số lượng thẻ ATM được phát h ành tăng lên đáng kể. Chỉ trong 4 tháng đầu năm số lượng thẻ ATM phát hành tại Ngân hàng Incombank đã là 50.000 th ẻ với số lượng máy ATM là 135 máy. Ngân hàng Agribank cũng đạt 50.000 thẻ đưa tổng số thẻ phát h ành lên 150.000 trên tổng số máy là 254 máy. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) đạt con số khiêm tốn hơn với tổng số thẻ là 76.000 thẻ và gần 200 máy. Riêng Vietcombank số lượng thẻ của Ngân hàng lên đến vài triệu thẻ và có đ ến 400 máy ATM, nếu tính đến các máy ATM liên kết với một số ngân h àng khác (thẻ ATM của các ngân hàng liên kết có thể sử dụng trên máy ATM của nhau) thì tổng số là 450 máy. Tuy nhiên vẫn còn một số lượng lớn các điểm mua sắm có thể chấp nhận thanh toán Trang 10
  11. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn bằng thẻ. Số máy ATM không lớn nhưng còn lại bị chia nhỏ ra cho nhiều ngân hàng và nhiều địa phương. Ngay như ngân hàng Vietcombank có th ị phần nhiều nhất nhưng chưa đ ến 500 máy. Còn h ệ thông kết nối VNBC (Vietnam Bank Card) chỉ có 178 máy trên toàn quốc. Số lượng khách hàng tiềm năng lúc bấy giờ còn rất lớn với h ơn 100.000 doanh nghiệp và hàng chục triệu hộ gia đình. Trong khi đó đ ến thời điểm lúc này chỉ duy nhất Ngân h àng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn là có mạng lưới chi nhánh đến một số xã. Mặt dù vây nhưng khi so sánh hai móc thời gian: giữa năm 2004 và giữa năm 2005 ta thấy được tốc độ tăng trưởng của thị trư ờng thẻ ATM tại Việt Nam là rất lớn. Số lượng máy tăng hơn 2 lần, số lượng thẻ tăng hơn 5 lần, mức tăng trư ởng trên 200% một năm đ ã là rất cao. Ngo ài ra những tháng cuối năm 2005 người có thẻ ATM đa năng có thể giao dịch tại một số máy ở Trung Quốc, Hong Kong, Thái Lan, Singapore, Philippines. Cho thấy thị trư ờng thẻ ngày càng mở rộng hơn cả trong lẫn ngo ài nước. Với đà tăng trư ởng đó đến đầu năm 2006 loại thẻ được sử dụng nhiều nhất tại Viêt Nam là th ẻ ATM do nhiều ngân hàng phát hành. Cuối tháng 01 năm 2006 m ức tăng trưởng của thị trường thẻ ATM đã trên 300%. Nếu như giữa năm 2005 trên toàn quốc chỉ có khoảng 1000 máy và gần 2 triệu thẻ thì đến thời điểm tháng 05/2006 cả hệ thống đ ã có gần 2000 máy và hơn 2,1 triệu thẻ ATM đư ợc đưa vào sử dụng. Đến dây, liên minh thẻ Vietcombank (VCB) đã đạt gần 1 triệu thẻ và dự kiến trong năm 2006 tăng lên 1,5 triệu thẻ. Còn hệ thống VNBC (Vietnam Bank Card) của ngân hàng Đông Á thì với 400.000 thẻ, dự kiến đạt 1,2 triệu thẻ vào cuối năm 2006. Đến thời điểm này đ ã có kho ảng 20 thương hiệu thẻ khác nhau đư ợc tung ra thị trường và cu ộc cạnh tranh giữa các ngân h àng là vô cùng sôi động. Trong thời gian gần đây các ngân hàng đ ã ra sức mở thêm nhiều máy mới và số lượng thẻ phát hành của các ngân hàng ngày càng tăng. Đặc biệt là ngân hàng Nông Nghiệp đ ã liên kết các với các khu công nghiệp bằng việc trả lương cho công nhân thông qua thẻ ATM từ đó số lượng thẻ và máy của ngân hàng này không ngừng tăng lên đến nay ước tính ngân hàng Nông Nghiệp đ ã có khoảng 566 máy trên phạm vi toàn quốc với khoảng hơn 1 triệu thẻ được phát hành. Còn Trang 11
  12. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn đối với Vietcombank họ đ ã phát triển thẻ trong sinh viên b ằng cách cho lắp đặt thêm nhiều máy ATM ở các trường đại học và có nhiều chương trình phát hành thẻ miễn phí cho sinh viên nhờ đó m à số lượng thẻ của Vietcombank đ ã phát triển rất nhanh. Tóm lại đối với những sản phẩm, dịch vụ đang có điều dễ dàng thấy nhất là sự bùng nổ dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa (ATM). Trong vòng 3 n ăm trở lại đây, với mức tăng trưởng trên cho thấy nhu cầu cũng như sự hưởng ứng nhiệt tình của người tiêu dùng về dịch vụ ngân h àng hiện đại là rất cao. Số tài kho ản và số máy ATM được lắp đặt tăng lên nhanh chóng và đã tạo một “cơn sốt” thực sự. Sau đây là các bảng thống kê về số lượng địa điểm đặt máy ATM của một số Ngân hàng. Bảng: Số lượng địa điểm đặt máy ATM của Ngân hàng Nông Nghiệp (Agribank) K hu vực Số lượng An Giang 4 Bà Rịa Vũng Tàu 15 Bạc Liêu 3 Bắc Kạn 1 Bắc Giang 4 Bắc Ninh 4 Bến Tre 6 Bình Dương 24 Bình Định 3 Bình Phước 4 Bình Thuận 3 Cà Mau 4 Cao Bằng 2 Cần Th ơ 14 Trang 12
  13. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn Đà Nẳng 21 Đắc Lắk 6 Đắc Nông 3 Điện Biên 2 Đồng Nai 12 Đồng Tháp 2 Gia Lai 2 Hà Giang 2 Hà Nam 2 Hà Nội 134 Hà Tây 9 Hà Tĩnh 2 Hải Dương 2 Hải Phòng 14 Hậu Giang 2 Hòa Bình 1 Hưng Yên 2 Khánh Hòa 11 Kiên Giang 3 Kon Tum 2 Lai Châu 2 Lâm Đồng 10 Lạng Sơn 4 Lào Cai 4 Long An 3 Trang 13
  14. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn Nam Định 3 Ngh ệ An 2 Ninh Bình 3 Ninh Thu ận 3 Phú Thọ 2 Phú Yên 2 Quãng Bình 2 Quãng Nam 8 Quãng Ngãi 4 Quãng Ninh 9 Quãng Trị 4 Sóc Trăng 10 Sơn La 2 Tây Ninh 3 Thái Bình 1 Thái Nguyên 3 Thanh Hóa 4 Th ừa Thiên Huế 10 Tiền Giang 3 Thành Phố Hồ Chí Minh 128 Trà Vinh 2 Tuyên Quang 2 Vĩnh Long 3 Vĩnh Phúc 3 Yên Bái 2 (Nguồn: tổng hợp số liệu từ trang web www.agribank.com.vn) Trang 14
  15. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn 2.2.2 Chiến Lược Và Biện Pháp Mở Rộng Thị Trường Để có tốc độ tăng trưởng như trên các ngân hàng đ ã không ngừng áp dụng nhiều chiến lược mở rộn g, các chiến lược là không thể thiếu đối với ngân hàng vì hầu hết các ngân hàng đều có mục đích kinh doanh là m ở rộng thị trường, tăng quy mô thị phần chiếm lãnh. Sau đây là một số chiến lược mà các ngân hàng đ ã áp dụng: Từ năm 2004, Ngân hàng Thương Mại cổ phần Đông Á (EAB) đã áp dụng hình thức trả lương qua thẻ. Nhờ vậy m à khá nhiều công nhân, người nhập cư đ ã không còn giữ tiền mặt vừa không sinh lãi lại thiếu an to àn. Hơn nữa khi nhận lương qua thẻ có giao dịch thường xuyên qua thẻ khách hàng có th ể được xét hạn mức thấu chi (tài khoản hết tiền vẫn có thể rút tiền hoặc thanh toán, hoàn trả sau). Đầu năm 2005, cũng đ ã có hình thức cho vay giải ngân qua thẻ với lãi su ất khá thấp. Theo đó, ngân hàng và người vay làm các thủ tục vay vốn và chuyển toàn bộ tiền vay qua tài khoản thẻ ATM. Ngoài tiểu thương ở các chợ thì một số người còn vay để xây nhà cũng đã sử dụng cách giải ngân thông qua thẻ, cần tiền đến đâu lấy đến đó. Một chiến lựợc khác là mở ngân h àng trong các Trường Đại học. Nhu cầu sử dụng thẻ của sinh viên theo học và cán bộ - công nhân viên là rất cao do đó chiến lược này đã đem lại kết quả cao cho các ngân hàng. Chiến lựợc giảm giá và thư ờng xuyên có nhiều chương trình quà tặng cũng đã và đang được các ngân hàng áp dụng và đã thu hút được nhiều người tham gia sử dụng thẻ. Và cũng trong năm 2005 thì thẻ ATM cũng đã được sử dụng ở nước ngoài. Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam đã có kế hoạch chuyển to àn bộ các thẻ từ ATM sang các thẻ thông minh (thẻ chip). Quyền lợi khách h àng của ngân hàng sẻ được đảm bảo hơn khi sử dụng thẻ chip vì ngoài việc đảm bảo tiện ích như th ẻ chip còn có thể định danh người sử dụng, lưu trữ thông tin về các chương trình khuyến mãi, th ậm chí sức khỏe… đây là một xu thế tất yếu vì thẻ chip sẽ đáp ứng đ ược các yêu cầu của các tổ chức thẻ quốc tế. Trang 15
  16. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn Đến đầu tháng 2 năm 2006, Sở giao dịch hai Ngân hàng Công Thương đề ra chiến lược sẻ cho vay tín chấp dùng vào mục đích sinh hoạt, tiêu dùng đối với những khách hàng có th ẻ ATM và trả lương qua th ẻ. Mức vay tín chấp tối đa là 10 triệu. Điều này sẽ thu hút thêm một số lượng người sử dụng thẻ thanh toán. Gần đây, 28/3/2006 Ngân hàng Đông Á – chi nhánh Đà Nẵng đã tổ chức triển khai chương trình “mở thẻ ATM lấy ngay” tại hội chợ giao lưu kinh tế Việt – Lào – Thái. Với chương trình khách hàng có th ể dễ dàng đăng ký, sử dụng ngay m ột chiếc thẻ đa năng EAB miễn phí và lấy ngay. Cũng tại thời điểm này, EAB lắp đặt máy ATM hiện đại nhất Việt Nam vừa có trên th ị trường. Khách hàng có th ể gửi tiền trực tiếp, rút tiền mặt, chuyển tiền, thanh toán dịch vụ, mua các loại thẻ cào qua máy và một số chức năng khác. Và đó cũng là một biện pháp mở rộng thị trường mà Ngân hàng đ ã sử dụng. 2.2.3 Liên Minh Thanh Toán Thẻ Việc liên minh kết nối giữa các ngân h àng có ba cái lợi: thứ nhất là lợi cho khách hàng do m ạng lư ới giao dịch đư ợc mở rộng, thứ hai khi “nhiều cây chụm lại” sẽ tăng khả năng cạnh tranh của các ngân hàng trong nước với các ngân hàng nước ngoài và tiết kiệm được chi phí đầu tư, thứ ba tạo điều kiện để ngư ời dân giảm dùng tiềm mặt và thanh toán qua ngân hàng Các ngân hàng có thể kết nối với nhau qua hai cách. Phương án th ứ nhất là lập công ty chuyển mạch quốc gia đ ã được Ngân h àng Nhà nước và các Ngân hàng Ngo ại thương quan tâm, tuy nhiên vẫn có ngân hàng chưa chịu tham gia vì lý do chưa phù hợp về công nghệ. Còn phương án thứ hai là giữa các ngân h àng tự thoả thuận, đối với phương án này dù đư ợc đánh giá là dễ thực hiện do các ngân hàng tự quyết định nhưng thực tế chẳng suôn sẻ vì việc làm “nhánh” của ngân hàng khác, đòi hỏi phải kết nối “hàng ngang”, không lệ thuộc vào nhau. Dù đư ợc thành lập từ tháng 7/2004 nhưng mãi đ ến ngày 21/4/2007 Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam (Banknetvn) đã khai trương hệ thống chuyển mạch Banknetvn. Mặc dù chưa phải là hệ thống có số lượng ngân hàng tham gia đông nh ất ở thời điểm hiện tại, nh ưng Banknetvn là h ệ thống có sự tham gia của 3 ngân h àng thương mại Nhà nước lớn nhất Việt Nam: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Công Thương Việt Nam Trang 16
  17. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn và Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn công thương,và tương lai có th ể có sự tham gia của tất cả các ngân hàng thương m ại của Việt Nam, mang lại lợi ích lớn cho khách hàng dùng th ẻ ở Việt Nam. Mục tiêu chính của Banknetvn là xây dựng hệ thống chuyển mạch tài chính quốc gia kết nối các hệ thống thanh toán thẻ nói chung, hệ thống ATM/POS nói riêng của các ngân hàng ở Việt Nam, xử lý thanh toán bù trừ đối với các giao dịch thanh toán thẻ giữa các ngân h àng. 2.2.4 Ưu Điểm Của Thẻ ATM 2.2.4.1 Đối Với Ng ười Sử Dụng Có th ể nói, trư ớc khi thẻ ATM xuất h iện thì việc người dân có nhu cầu giao dịch với ngân hàng đ ều phải đến trực tiếp các ngân h àng thương mại và ph ải đối mặt với nhiều loại thủ tục phức tạp. Đôi khi còn gặp nhiều khó chịu do thái độ phục vụ và ý thức của nhân viên ngân hàng. Hơn n ữa việc giao dịch trực tiếp với ngân hàng còn b ị giới hạn về thời gian và không gian vì các ngân hàng chỉ làm việc theo thời gian quy định. Đây là sự bất tiện trong giao dịch với khách hàng. Tuy nhiên từ khi thẻ ATM xuất hiện đã góp phần giải quyết đư ợc tình trạng đó và phục vụ tốt h ơn nhu cầu giao dịch của ngân h àng. * Rút tiền mặt: Khả năng đầu tiên và cơ bản nhất của thẻ ATM là giúp cho người sử dụng có thể rút tiền mặt trong tài kho ản của m ình một cách dễ dàng và nhanh chóng. Khi người chủ thẻ có nhu cầu rút tiền, họ chỉ cần mang thẻ ATM đến bất cứ máy ATM nào gần nhất. Khách hàng chỉ việc ấn thẻ ATM vào máy, bấm mã số và yêu cầu số tiền m ình cần rút, mọi thao tác chỉ diễn ra trong vòng từ 30 giây đến 1 phút. * Gửi tiền: Đây là d ịch vụ m à ngân hàng Đông Á là ngân hàng đầu tiên trong nước cho phép khách hàng của m ình gửi tiền qua thẻ ATM mà không ph ải đến trực tiếp ngân h àng. Đây là một tiện ích nhằm nâng cao giá trị sử dụng của thẻ ATM đồng thời tạo đư ợc ưu th ế cho thẻ ATM của ngân hàng trên th ị trưòng thẻ hiện n ay.. * Thanh toán các dịch vụ: Đây là một tiện ích góp phần phục vụ tốt h ơn cuộc sống của con người vì nó tiết kiệm được thời gian, công sức và chi phí cho người sử dụng. Người sử dụng có thể trả các khoản chi phí dịch vụ của gia đ ình như: điện, nước, điện tho ại, phí internet, đóng bảo hiểm, thậm chí cả việc ủng hộ Trang 17
  18. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn các qu ỹ từ thiện bằng cách chuyển khoản qua chính thẻ ATM của m ình. Điều này sẽ giúp người dân thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt. Hiện nay các ngân hàng đang tìm cách để liên kết với các công ty điện lực, cấp nước, điện thoại… để tiến h ành đư a dịnh vụ này vào phục vụ khách hàng mà đi đầu là ngân hàng Đông Á. Trên thực tế, các công ty điện thoại, điện, nư ớc..ho àn toàn có khả năng u ỷ thác cho ngân hàng thu tiền dịch vụ hàng tháng của khách hàng. Giấy báo tiền điện, n ước…đ ược gửi trực tiếp đến ngân hàng, ngân hàng sẽ thanh toán cho các công ty, cu ối tháng ngân hàng sẽ gửi bản sao kê các lo ại tiền dịch vụ đ ã đư ợc khấu trừ cho khách hàng của m ình là xong. Điều này cũng giúp các công ty tiết kiệm được thời gian công sức và chi phí cho việc thu tiền hàng tháng theo cách thủ công. + Khi thanh toán hoá đơn: Khách hàng b ấm phím “Thanh toán hoá đơn” máy sẽ yêu cầu chọn loại dịch vụ cần thanh toán (điện, nước, điện thoại, …). Bấm phím tương ứng m à hình sẽ xuất hiện chọn nhà cung cấp dịch vụ (ví dụ: MobiFone, Vinaphone, Manulife…). Máy yêu cầu nhập số tham chiếu (hợp đồng, m ã khách hàng, số thuê bao, …) bấm ENTER/NHẬP. Máy yêu cầu xác nhận lại số tham chiếu-b ấm ENTER/NHẬP. Máy yêu cầu nhập số tiền muốn thanh toán-b ấm ENTER/NHẬP. Màn hình xuất hiện “xác nhận số tiền bạn vừa thanh toán số tiền X cho dịch vụ Y với số tham chiếu Z” và hỏi “Bạn có muốn in hoá đơn giao dịch”, bấm phím “Có” hoặc “Không”, nếu có chờ nhận hoá đ ơn tại “Khe hoá đ ơn”… Danh mục các dịch vụ mà chủ thẻ có thể thanh toán qua ATM được hiển thị ngay trên máy ATM. Ch ủ thẻ đa năng của ngân h àng Đông Á có thể thanh toán tiền bảo hiểm, n ước, điện, điện thoại,…Chủ thẻ VCB có thể thanh toán qua ATM cho các hoá đơn d ịch vụ sinh hoạt như : điện thoại cố định, thuê bao di động trả sau, tiền phí bảo hiểm, tiền điện…Trong đó riêng thanh toán tiền MobiFone thì chủ thẻ phải đăng ký qua tin nhắn để được cấp pin và số pin này để nhập vào khi thanh toán. Lưu ý: Khi chuyển khoản, mua thẻ điện thoại, thanh toán dịch vụ… chủ thẻ phải nhớ và b ấm đúng tài kho ản sẽ chuyển, công ty cung cấp dịch vụ viễn Trang 18
  19. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn thông, số hợp đồng… vì tiền sẽ từ tài khoản của chủ thẻ lập tức chuyển vào tài kho ản đến hoặc của nh à cung cấp dịch vụ. + Thanh toán tự động: ngoài ra, ở một số ngân hàng chủ thẻ có thể thanh toán tiền dịch vụ mà không cần đến ATM. Như ở n gân hàng Đông Á có d ịch vụ thanh toán tự động tiền điện, nước, điện thoại/internet, tiền bảo hiểm qua thẻ Đông Á. Chủ thẻ chỉ cần đăng ký một lần tại ngân hàng, thủ tục là giấy thông báo ho ặc hoá đơn kỳ trước. Hiện ngân hàng Đông Á đ ã hợp tác được với các đ ơn vị để triển khai chương trình thanh toán các dịch vụ tự động cho khách hàng… Đến kỳ thanh toán, căn cứ trên hồ sơ nhờ thu của b ên cung cấp dịch vụ gửi qua, ngân h àng tự động trích tiền từ tài kho ản thẻ của khách h àng để thanh toán cho kỳ hoá đơn d ịch vụ đó, hoá đơn sẽ được gửi đến khách hàng sau. * Chuyển khoản: Ngoài việc gửi tiền, rút tiền và thanh toán các chi phí dịch vụ của gia đình, thẻ ATM còn có chức năng chuyển khoản theo yêu cầu của khách hàng trở n ên nhanh chóng, an toàn và tiện lợi. * An toàn và có khả năng sinh lời: Thẻ ATM còn có tác dụng như một người bảo vệ túi tiền cho khách h àng, bởi chỉ duy nhất chủ thẻ mới biết mã số để rút tiền. Ngay cả trong trường hợp chủ thẻ đánh mất thẻ của mình thì người khác cũng không thể rút tiền trong tài khoản nếu không biết mã số. Hơn nữa, do không giữ quá nhiều tiền mặt trong người n ên khách hàng cũng không sợ mất mát do trộm cắp. Bên cạnh đó việc có thể thường xuyên kiểm tra các khoản tiền đã đư ợc sử dụng qua thẻ ATM sẽ giúp người chủ thẻ quản lý tốt túi tiền của m ình và có kế hoạch chi tiêu hợp lý. Một điều hết sức có lợi cho người sử dụng thẻ ATM được tính theo mức lãi xuất tiền gửi không kỳ hạn là 0.02% tháng. 2.2.4.2 Đối Với Các Doanh Nghiệp Thẻ ATM không chỉ đem lại nhiều tiện ích cho cá nhân ngư ời sử dụng m à đây còn là một lời giải cho bài toán khó trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bằng cách giảm thiểu chi phí trong việc trả lương của doanh nghiệp. Do đó ngày càng có nhiều doanh nghiệp thực hiện việc trả lương cho nhân viên qua thẻ ATM vì nhiều tiện lợi cho cả người phát lương và người lĩnh lương. Trang 19
  20. GVHD: Đinh Công Thành SVTH:Lê Anh Thu ấn * Tiện lợi trong việc sử dụng dịch vụ trả lương qua thẻ: So với hình thức chi trả lương thủ công như lâu nay thì việc chi trả lương qua tài khoản tiện lợi hơn nhiều. Vì các doanh nghiệp chỉ cần đăng ký mở tài khoản cho nhân viên của mình tại ngân hàng và chuyển bảng lương của doanh nghiệp vào mỗi kỳ phát lương cho ngân hàng, ngân hàng sẽ tự động hoạch toán và chuyển số lương tương ứng vào tài khoản của từng nhân viên. * Tiết kiệm được thời gian và chi phí: Việc trả lương qua thẻ ATM sẽ giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian do không phải trực tiếp phát lương đến từng nhân viên như trước đây và h ơn nữa khi thực hiện trả lương qua thẻ doanh nghiệp cũng giảm đư ợc chi phí cho bộ máy phát lương, qu ản lý tốt ngân qu ỹ trong chi trả và tránh tình trạng tiền giả. * Quản lý tốt tiền lương cho công nhân: Khi các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ trả lương qua thẻ ATM th ì ngoài việc các doanh nghiệp có lợi thì công nhân nhận lương từ thẻ ATM cũng có lợi về nhiều mặt. Trước hết là các công nhân sẽ được hưởng mọi tiện ích từ chiếc thẻ ATM và họ có thể rút tiền theo nhu cầu chi tiêu của mình. Hơn nữa tiền lương còn lại trên tài kho ản thẻ ATM của họ sẽ đư ợc bảo đảm an toàn và đ ược hưởng lãi su ất tiền gửi không kỳ hạn theo quy định của ngân hàng. Thêm vào đó việc sử dụng thẻ ATM trong việc chi trả lương giúp bảo mật về tiền lương, thư ởng và các khoản tiền phụ cấp khác của công nhân, điều này sẽ tránh được chuyện ganh tỵ lẫn nhau trong nội bộ. Đây cũng là một trong nhiều nguyên nhân khiến các doanh nghiệp quay sang sử dụng dịch vụ. 2.2.4.3 Đối Với Các Ngân Hàng Thẻ ATM ra đ ời không chỉ mang lại tiện ích cho người sử dụng m à nó còn góp phần thúc đẩy sự phát triển vững mạnh cho hệ thống tài chính của một quốc gia nói chung và các ngân hàng nói riêng. * Đối với ngân h àng trung ương: Tuy ngân hàng trung ương không trực tiếp tham gia vào dịch vụ thẻ ATM nhưng việc người dân sử dụng thẻ ATM lại có ý ngh ĩa quan trọng trong hoạt động của ngân h àng trung ương cũng như hệ thống tài chính của một quốc gia, đặc biệt là đối với một nước đang phát triển và trên 90% người dân có thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán. Việc các ngân hàng th ương mại huy động được vốn từ việc mở tài kho ản thanh toán cho thẻ Trang 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2