
Kê toán máy Nguy n Th Ng c ANhể ị ọ
A. L I M Đ UỜ Ở Ầ
Ngày nay, trong th i đ i phát tri n m nh m c a Internet,bên c nh nh ng l iờ ạ ể ạ ẽ ủ ạ ữ ợ
th thì v n đ an toàn thông tin c a các t ch c là v n đ luôn đ c quan tâm. Doế ấ ề ủ ổ ứ ấ ề ượ
đó, vi c trao đ i thông tin v i bên ngoài qua Internet là c n thi t cho m i t ch cệ ổ ớ ầ ế ọ ổ ứ
nh ng đ ng th i cũng ti m n nh ng nguy c v m t mát d li u và an toàn hư ồ ờ ề ẩ ữ ơ ề ấ ữ ệ ệ
th ng nh virus, hacker...ố ư
Qua đó ta th y b ph n k toán t i m i doanh nghi p cũng ch u nhi u nhấ ộ ậ ế ạ ỗ ệ ị ề ả
h ng v i s phát tri n v t b c c a công ngh thông tin nh ng đ ng th i b máyưở ớ ự ể ượ ậ ủ ệ ư ồ ờ ộ
k toán t i doanh nghi p cũng d n d n b thay đ i cho phù h p v i n n kinh t thế ạ ệ ầ ầ ị ổ ợ ớ ề ế ế
gi i hi n nay. Cùng v i s phát tri n c a ph n m m vi tính, t hình th c k toánớ ệ ớ ự ể ủ ầ ề ừ ứ ế
th công chuy n d n sang h nh th c k toán trên máy tính. Do đó d n đ n s thayủ ể ầ ỉ ứ ế ẫ ế ự
đ i trong công tác k toán t i doanh nghi p đ có th ng d ng đ c nh ng l i thổ ế ạ ệ ể ể ứ ụ ượ ữ ợ ế
c a n n công ngh thông tin nh : kh năng x lý d li u trên máy tính, kh năngủ ề ệ ư ả ử ữ ệ ả
chia s ngu n d li u, kh năng x lý nhanh kh i l ng nghi p v cùng lúc….M cẽ ồ ữ ệ ả ử ố ượ ệ ụ ặ
dù v i nh ng l i th đó cùng v i s xu t hi n c a m ng Intranet (web basedớ ữ ợ ế ớ ự ấ ệ ủ ạ
Intranet) nh ng v n ch a kh c ph c đ c nh ng khó khăn c a k toán máy tínhư ẫ ư ắ ụ ượ ữ ủ ế
nh : v n đ an toàn và b o m t thông tin n i b cũng nh kh năng b m t c pư ấ ề ả ậ ộ ộ ư ả ị ấ ắ
thông tin là r t cao.Nên vi c “T ch c công tác k toán” phù h p v i yêu c u ngấ ệ ổ ứ ế ợ ớ ầ ứ
d ng công ngh thông tin trong công tác k toán là v n đ c n thi t c a doanhụ ệ ế ấ ề ầ ế ủ
nghi p hi n nay.ệ ệ
Tr n Th Thuỳ Trang ầ ị 1

Kê toán máy Nguy n Th Ng c ANhể ị ọ
Tr n Th Thuỳ Trang ầ ị 2

Kê toán máy Nguy n Th Ng c ANhể ị ọ
B. N I DUNGỘ
I. Lí lu n chung v t ch c công tác k toán trong đi uậ ề ổ ứ ế ề
ki n ng d ng CNTT:ệ ứ ụ
1) Vai trò, ý nghĩa t ch c công tác k toán trong các DNổ ứ ế
1.1/ Vai trò t ch c b máy k toánổ ứ ộ ế :
T ch c b máy k toán là m t trong nh ng n i dung quan tr ng hàng đ uổ ứ ộ ế ộ ữ ộ ọ ầ
trong t ch c công tác k toán doanh nghi p, b i suy cho cùng thì ch t l ng c aổ ứ ế ở ệ ở ấ ượ ủ
công tác k toán ph thu c tr c ti p vào trình đ , kh năng thành th o, đ o đ cế ụ ộ ự ế ộ ả ạ ạ ứ
ngh nghi p và s phân công, phân nhi m h p lý c a các nhân viên trong b máy kề ệ ự ệ ợ ủ ộ ế
toán. T ch c b máy k toán là t ch c v nhân s đ th c hi n vi c thu nh p, xổ ứ ộ ế ổ ứ ề ự ể ự ệ ệ ậ ử
lý và cung c p thông tin k toán cho các đ i t ng khác nhau. N i dung t ch c bấ ế ố ượ ộ ổ ứ ộ
máy k toán bao g m: xác đ nh s l ng nhân viên c n ph i có; yêu c u v trình đế ồ ị ố ượ ầ ả ầ ề ộ
ngh nghi p; b trí và phân công nhân viên th c hi n các công vi c c th ; xác l pề ệ ố ự ệ ệ ụ ể ậ
m i quan h gi a các b ph n k toán v i nhau cũng nh gi a b ph n k toán v iố ệ ữ ộ ậ ế ớ ư ữ ộ ậ ế ớ
các b ph n qu n lý khác có liên quan, k ho ch công tác và vi c ki m tra tình hìnhộ ậ ả ế ạ ệ ể
th c hi n k ho ch... Nói chung, đ t ch c b máy k toán c n căn c vào quy môự ệ ế ạ ể ổ ứ ộ ế ầ ứ
c a doanh nghi p, trình đ ngh nghi p và yêu c u qu n lý, đ c đi m v t ch củ ệ ộ ề ệ ầ ả ặ ể ề ổ ứ
s n xu t, qu n lý và đi u ki n v c s v t ch t k thu t ph c v cho vi c thuả ấ ả ề ệ ề ơ ở ậ ấ ỹ ậ ụ ụ ệ
th p, x lý, cung c p thông tin. Mô hình t ch c b máy k toán doanh nghi pậ ử ấ ổ ứ ộ ế ở ệ
đ c đ nh h ng theo 2 d ng: t ch c k toán t p trung và t ch c k toán phân tán.ượ ị ướ ạ ổ ứ ế ậ ổ ứ ế
- T ch c k toán t p trung là mô hình t ch c có đ c đi m toàn b công vi cổ ứ ế ậ ổ ứ ặ ể ộ ệ
x lý thông tin trong toàn doanh nghi p đ c th c hi n t p trung phòng k toán,ử ệ ượ ự ệ ậ ở ế
còn các b ph n và đ n v tr c thu c ch th c hi n vi c thu nh p, phân lo i vàở ộ ậ ơ ị ự ộ ỉ ự ệ ệ ậ ạ
Tr n Th Thuỳ Trang ầ ị 3

Kê toán máy Nguy n Th Ng c ANhể ị ọ
chuy n ch ng t cùng các báo cáo nghi p v v phòng k toán x lý và t ng h pể ứ ừ ệ ụ ề ế ử ổ ợ
thông tin (g i chung là đ n v báo s ). Mô hình t ch c k toán t p trung có uọ ơ ị ổ ổ ứ ế ậ ư
đi m là công vi c t ch c b máy g n nh , ti t ki m, vi c x lý và cung c p thôngể ệ ổ ứ ộ ọ ẹ ế ệ ệ ử ấ
tin nhanh nh y. Tuy nhiên nh ng u đi m này ch có th phát huy đ c trong đi uạ ữ ư ể ỉ ể ượ ề
ki n doanh nghi p có t ch c s n xu t và 1 K Toán Tài chính Doanh Nghi p1 qu nệ ệ ổ ứ ả ấ ế ệ ả
lý mang tính t p trung, c s v t ch t - k thu t ph c v cho vi c x lý thông tinậ ơ ở ậ ấ ỹ ậ ụ ụ ệ ử
đ c trang b hi n đ i, đ y đ , đ ng b . ượ ị ệ ạ ầ ủ ồ ộ
-T ch c k toán phân tán là mô hình t ch c có đ c đi m: công vi c k toánổ ứ ế ổ ứ ặ ể ệ ế
đ c phân công cho các b ph n và đ n v tr c thu c th c hi n m t ph n ho c toànượ ộ ậ ơ ị ự ộ ự ệ ộ ầ ặ
b nh ng n i dung phát sinh t i b ph n và đ n v mình (cũng có th có nh ng bộ ữ ộ ạ ộ ậ ơ ị ể ữ ộ
ph n ch th c hi n vi c thu nh p ch ng t ban đ u). Phòng k toán đ i v i nh ngậ ỉ ự ệ ệ ậ ứ ừ ầ ế ố ớ ữ
n i dung phát sinh liên quan đ n toàn doanh nghi p (và cho nh ng b ph n ch a cóộ ế ệ ữ ộ ậ ư
đi u ki n th c hi n công vi c k toán), k t h p v i báo cáo k toán do các đ n về ệ ự ệ ệ ế ế ợ ớ ế ơ ị
tr c thu c g i lên đ t ng h p và l p ra các báo cáo chung cho toàn doanh nghi pự ộ ử ể ổ ợ ậ ệ
theo quy đ nh. ị
Mô hình t ch c k toán phân tán có u đi m là đáp ng đ c yêu c u vổ ứ ế ư ể ứ ượ ầ ề
thông tin ph c v cho qu n lý n i b các b ph n, đ n v tr c thu c nh ng n uụ ụ ả ộ ộ ở ộ ậ ơ ị ự ộ ư ế
không khéo t ch c thì b máy k toán s tr nên c ng k nh, t n kém và ch ng chéoổ ứ ộ ế ẽ ở ồ ề ố ồ
trong công vi c chuyên môn. Mô hình này áp d ng phù h p cho các doanh nghi p cóệ ụ ợ ệ
quy mô l n mà đ c đi m t ch c và qu n lý tr i trên m t đ a bàn r ng, phân tán trênớ ặ ể ổ ứ ả ả ộ ị ộ
nhi u đ a ph ng, vùng, lãnh th và ho t đ ng kinh doanh mang tính ch t đa ngành,ề ị ươ ổ ạ ộ ấ
đa lĩnh v c.ự
*C c u c a b máy k toánơ ấ ủ ộ ế :
B máy k toán doanh nghi p thu nh n thông tin ban đ u và x lý thông tinộ ế ở ệ ậ ầ ử
theo đ nh h ng v a t o l p đ c thông tin k toán tài chính, v a t o l p đ cị ướ ừ ạ ậ ượ ế ừ ạ ậ ượ
Tr n Th Thuỳ Trang ầ ị 4

Kê toán máy Nguy n Th Ng c ANhể ị ọ
thông tin k toán qu n tr . Vi c xác l p c c u c a b máy k toán c n căn c vàoế ả ị ệ ậ ơ ấ ủ ộ ế ầ ứ
đ nh h ng này đ phân công nh m đ t đ c m c tiêu t o l p và cung c p thông tinị ướ ể ằ ạ ượ ụ ạ ậ ấ
cho nhi u đ i t ng. Thông th ng, c c u t ch c b máy k toán bao g m các bề ố ượ ườ ơ ấ ổ ứ ộ ế ồ ộ
ph n th c hi n các ph n hành: ậ ự ệ ầ
+ B ph n k toán lao đ ng ti n l ng ộ ậ ế ộ ề ươ
+ B ph n k toán TSCĐ, công c , v t li uộ ậ ế ụ ậ ệ
+ B ph n k toán chi phí s n xu t và tính giá thành s n ph m (kiêm nhi m các n iộ ậ ế ả ấ ả ẩ ệ ộ
dung khác thu c v k toán qu n tr ).ộ ề ế ả ị
+ B ph n k toán t ng h p ộ ậ ế ổ ợ
+ B ph n k toán XDCB (n u có kh i l ng XDCB l n) ộ ậ ế ế ố ượ ớ
+ Các nhân viên k toán các phân x ng ho c b ph n s n xu t ế ở ưở ặ ộ ậ ả ấ
Ngoài ra n u công tác tài chính ch a đ c t ch c riêng thì c c u thành m tế ư ượ ổ ứ ơ ấ ộ
b ph n n m trong b máy k toán th ng kê c a doanh nghi p đ th c hi n cácộ ậ ằ ộ ế ố ủ ệ ể ự ệ
ch c năng tài chính doanh nghi p nh l p k ho ch tài chính, t ch c huy đ ng vàứ ệ ư ậ ế ạ ổ ứ ộ
s d ng v n, t ch c thanh toán công n ... ử ụ ố ổ ứ ợ
B máy k toán trong doanh nghi p đ c đ t d i s lãnh đ o và đi uộ ế ệ ượ ặ ướ ự ạ ề
khi n c a ng i ph trách k toán doanh nghi p, có ch c v là k toán tr ng. ể ủ ườ ụ ế ở ệ ứ ụ ế ưở
Tuy nhiên cũng c n l u ý vi c t ch c b máy k toán ngoài vi c ph thu cầ ư ệ ổ ứ ộ ế ệ ụ ộ
vào quy mô c a doanh nghi p còn ph thu c hình th c s h u c a doanh nghi p nênủ ệ ụ ộ ứ ở ữ ủ ệ
có th có nh ng doanh nghi p ch có m t ho c hai, ba nhân viên k toán và khôngể ữ ệ ỉ ộ ặ ế
đ t ra ch c v k toán tr ng và cũng có nh ng doanh nghi p ch thuê ng i làm kặ ứ ụ ế ưở ữ ệ ỉ ườ ế
toán ch không tuy n ng i làm k toán. Song dù t ch c b máy d i hình th cứ ể ườ ế ổ ứ ộ ướ ứ
Tr n Th Thuỳ Trang ầ ị 5

