Tiu lun
TỔ CHỨC KINH DOANH YẾN TIỆC
A. Phn m đầu
1.Lý do chọn đề tài
Ngành du lịch hiện nay được xem là ngành công nghiệp siêu li nhuận, được
xem ngành Công nghiệp "Đẻ trứng vàng". Ngày nay cùng với xu hướng phát
triển thế giới, cấu nền kinh tế của Việt Nam cũng sự thay đổi lớn. Du lịch
ngày càng trthành nền kinh tế mũi nhọn của nhiều nước trên thế giới, trong đó
có Việt Nam.
Cùng vi khách sn, nhà hàng mt trong nhng lĩnh vực kinh doanh “hot” nht
hiện nay. Các quán ăn đang được m ra ngày càng nhiu con người đang chú ý
đến nhu cầu ăn uống. H không ch muốn ăn ngon còn muốn được ngi trong
một không gian thoáng đẹp, được phc v tn tình, tương xứng với đồng tin b
ra. Việc đi nhà hàng đã tr thành một nét văn hóa, đặc bit là các đô thị. Chuyn
đi nhà hàng giờ đây cũng không phải ước quá xa vời đối vi nhiều người
khi đời sng kinh tế ngày một được ci thiện hơn.
Nhu cu v tic ca khách hàng cũng ngày một tăng lên,nhằm đáp ứng nhu cầu đãi
khách,hi hp ca rt nhiu khách hàng hin nay kinh doanh tic trong nhà
hàng đang phát triển rt nhanh.Yến tic mt loi hình tic khá mi m đã được
các nhà hàng đưa vào t chc kinh doanh,chính vy mà em chọn đề tài “T
chc kinh doanh yến tiệc” để nghiên cu.
2.Mục đích của đề tài
Đề tài nghiên cu v t chc kinh doanh yến tic trong nhà hàng.
3.Đối tượng và phm vi nghiên cu
Đề tài mong muốn đưa ra nhng kiến thức bản v t chc kinh doanh yến tic
trong nhà hàng vy phm vi nghiên cu của đề tài lĩnh vc cung cp dch v
yến tic ca nhà hàng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thp d liu th cấp được cp nht t website,tài liu tham kho.
5.Kết cấu đề tài : Gồm 3 chương
Chương I : Khái quát hoạt động kinh doanh nhà hàng
Chương II : Các loại hình tic trong nhà hàng
Chương III : Quy trình t chc và phc v yến tic
B. Nội dung đề tài
CHƯƠNG I:
KHÁI QUÁT HOT ĐỘNG KINH DOANH
NHÀ HÀNG
1.1 Khái niệm kinh doanh nhà hàng:
1.1.1 Khái nim về nhà hàng và phân loại nhà hàng:
1.1.1.1 Khái niệm nhà hàng và kinh doanh nhà hàng
a.Khái niệm nhà hàng:
Một cách đơn giản nhất, nhà hàng trước hết là một doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Nhà hàng phục vụ nhiều đối tượng khác nhau, thể nguồn khách tại chỗ
hay khách địa phương, khách từ nơi khác đến hay là khách du lịch, khách vãng
lai…như vậy đối tượng phục vụ rất đa dạng và phong phú, tutheo khả năng, tùy
theo mục đích kinh doanh, tùy theo đoạn thị trường khách nhắm vào doanh
nghiệp thiết lập mục tiêu kinh doanh phục vụ đối tượng khách đó. Vì đối tượng
khách đa dạng như vậy nên nhà hàng thlà một bộ phận của khách sạn hoặc
cũng có thể là một đơn vị kinh doanh độc lập.
Nhà hàng nơi thực khách đến để ăn uống, thưởng thức ẩm thực,
thưởng thức các dịch vụ đi kèm khác. Vậy có phải bất kỳ nơi nào kinh doanh dịch
văn uống thì được gọi là nhà hàng? không hẳn vậy, theo thông tư liên bộ số
27/LB-TCDL ngày 10/01/1996 của Tổng cục du lịch và bthương mại Việt Nam
thì: Nhà hàng i kinh doanh các món ăn đuống mức chất lượng
s kinh doanh có mức vốn pháp định theo quy định của từng loại hình doanh
nghiệp.
Khái niệm chính thống nhất: Nhà hàng nơi cung cấp cho khách những
món ăn đồ uống và các dịch vụ bổ sung với mức chất lượng cao.
Vậy một nhà hàng muốn hoạt động tốt, phục vụ với mức chất lượng cao
cần đảm bảo các điều kiện sau:
Các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
Địa điểm kinh doanh
Ngoài mục đích kinh doanh để kiếm lời, một nhà hàng mra phải đảm bảo
các yêu cầu vvệ sinh phòng dịch, bảo vệ cảnh quan môi trường, đảm bảo an toàn
giao thông, trật tự xã hội. Do đó, địa điểm kinh doanh nhà hàng trước hết phải là
nơi phù hợp với các quy định của pháp luật các văn bản hiện hành của nhà
nước về các yêu cầu chung nêu trên. Nghĩa địa điểm kinh doanh nhà hàng phải
cách xa khu vsinh công cộng, bãi rác, ao h ít nhất 100 mét, cách xa nơi sản
xuất có thải ra khí độc hại hoặc phát ra tiềng ồn lớn, nhữngi dễ gây bệnh truyền
nhiễm như bệnh viện, các lò phản ứng nguyên tử…từ 100 đến 500 mét.
Các yêu cầu tối thiểu về sở vật chất kỹ thuật và tiêu chuẩn phục vụ:
trang thiết bị phục vụ đảm bảo sử dụng tốt và đạt các yêu cầu sau:
Phòng ăn
- Thiết kế và trang trí (design & decoration): đảm bảo thông thoáng, rộng rãi, sạch
sẽ, mát mẽ…
- Trang thiết bị phục vụ:
+ Đồ gỗ: phải đảm bảo chắc chắn, tiện li, dễ dàng di chuyển khi cần thiết,
+ Đồ vải: khăn trải bàn, khăn ăn với kích thướt phù hợp, đảm bảo sử dụng tốt,
sạch sẽ, màu sắc hợp lý…
+ Dụng cụ ăn: phải đảm bảo đầy đủ, đẹp, đồng bộ, sạch sẽ,
- Trang thiết bị điện:
+ Hệ thống thông gió: có điều hòa với phòng kín, quạt máy với phòng mở,
+ Hthống thông tin liên lạc: nhà ng t50 chỗ ngồi trở lên phải máy
điện thoại, máy fax để liên lạc,
- Nhà vsinh: tiêu chuẩn như nhà vệ sinh công cộng sở lưu trú, nhà hàng
từ 50 chỗ ngồi trở lên phải có nhà vệ sinh nam, nữ riêng biệt.
- Món ăn đồ uống: Nhà hàng phải có bảng giá thực đơn ghi tên, gcủa từng món
ăn, đồ uống bán trong ngày. Món ăn phải đảm bảo yêu cầu chất lượng, vệ sinh…
Khu chế biến
- Yêu cầu thiết kế: hệ thống ánh sánh, hệ thống thông gió, hệ thống thoát nước
phải đảm bảo làm việc tốt, ngoài ra còn trang bthêm qut y, quạt điện hổ trợ
khi s cố, hệ thống cách âm, cách mùi giữa khu bếp khu nhà ăn của khách,
sàn bếp phải đảm bảo chống trơn trợt, hệ thống cấp thoát nước đầy đủ.
- Trang thiết bị dụng cụ:
+ Đồ gỗ: bàn sơ chế, bàn tinh chế, bàn để thức ăn…, bàn làm việc, bàn ăn nhân
viên
+ Đồ vải: khăn lau, khăn bàn, tạp dề, quần áo nhân viên…
+ Tủ: gồm nhiều loại khách nhau như tủ đựng dụng cụ, tủ gia vị, tủ tài liệu, tủ
quần áo,
+ Tủ lạnh: tủ đông trử hàng lương thực, thực phẩm, tủ mát đựng hàng dự trữ và
bảo quản thức ăn đã qua chế biến, tủ kem, tủ lạnh…
+ Giá: giá để đủa, chén bát, giá để hàng hóa…
Điều kiện về đội ngũ nhân viên
- Yêu cầu trình độ chuyên môn nghiệp vụ: người quản nhà hàng phải được
đào tạo về công tác quản và ngh nghiệp chuyên môn trong lĩnh vực kinh
doanh, phục vụ.
- Yêu cu về sức khỏe: cán bộ nhân viên nhà hàng phải đảm bảo sức khỏe tốt
không mắc các bệnh truyền nhiễm và phải được khám sức khỏe định kỳ.
Điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của nhà hàng