Tiểu lun
Ảnh hưởng của Triết học Phật go đến
đời sống tinh thần của người Việt Nam
Đ CƯƠNG
Trang
Phần A: Giới thiệu đề tài………..…………………………………...3
Phần B: Nội dung ……………………………………………………....4
Khái quát về Phật giáo.…………………………………...4
1.1 Nguồn gc ra đời ………………………………..............4
1.2 Kinh điển của Triết học Phật giáo ..…………………………..4
1.3 Tư tưởng Triết học Phật giáo .……………………………..4
1.3.1 Thế giới quan ………………………………………….4
1.3.2 Nhân sinh quan ………………………………………..7
a. Sự hình tnh và cái chết ca con người ..……………………..7
b. Sự đau khổ và sự giải thoát ………………………………8
II. nh hưởng của Triết học Phật giáo đến đời sống tinh thần của người Việt
Nam ……………………………………...…………………………10
2.1 Phật giáo với xã hội và con người Việt Nam xưa kia …10
2.2 Ảnh hưng ca Phật giáo tới thế hệ trẻ ngày nay ……..11
Phần C: Kết luận ……………………………………………………15
PHN A: MỞ ĐẦU
Đạo Phật là một trong những học thuyết Triết học -n giáo lớn nhất trên
thế giới, tồn tại rất lâu đời. Hệ thống giáo lý của nó rất đồ s và s lượng phật tử
đông đảo được phân bố rộng khắp. Đạo phật được truyền bá vào nước ta từ những
m đầu ng nguyên do các nhà sư tn Độ truyền bá và từ Trung Quốc truyền
sang tthế kỷ IV đến thế k V sau công nguyên, đã nhanh chóng trở thành mt
n giáo ảnh hưởng sâu sắc đến đời sng tinh thần của con người Việt Nam.
Mỗi giai đoạn lch sử, dân tộc ta đều một học thuyết tư ởng hoặc mt tôn giáo
nắm vai trò chđạo, c động mạnh đến nếp sống, suy nghĩ của con người như
Phật giáo, Nho giáo, học thuyết ch nghĩa Mác-Lênin. Tuy nhiên, song song tồn
tại với nó vẫn các học thuyết, tôn giáo khác c động vào các khu vực khác
nhau của đời sống xã hi.
Ngày nay, trong ng cuộc xây dựng đất nước quá độ lên CNXH, chnghĩa
c - Lênin là tư ởng ch đạo, là vũ khí lý luận của chúng ta nhưng bên cạnh
đó, giáo lý nhà Phật đã ít nhiều in sâu vào tư tưởng tình cảm của mt s bộ phận
lớn n cư Việt Nam. Vì vậy, việc nghiên cứu lịch sử, giáo lý, và sự tác động của
đạo Phật đối với thế giới quan, nhân sinh quan của con người là hết sức cần thiết.
Việc đi sâu nghiên cứu, đánh giá những mặt hạn chế cũng như tiến bộ, nhân đạo
của Phật giáo giúp ta hiểu m lý người dân hơn và qua đó tìm ra được mt
phương cách đhướng đạo cho họ một nhân cách đúng đắn. Theo đạo để làm điều
thiện, tránh cái ác, hình thành nhân cách con người tốt hơn chứ không trở nên mê
tín d đoan, cúng i, gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, niềm tin của quần chúng
nhân dân.
Hơn nữa, quá trình Phật giáo pt triển, truyền bá ở Việt Nam gắn liền với
quá trình hình thành, pt triển tư ởng, đạo đức của con người. Vì vậy khi
nghiên cứu lịch sử, tư tưởng, đạo đức Việt Nam kng thể không đề cập đến Phật
giáo và những mối quan hệ, tác động qua lại giữa chúng.
m lại, nghiên cứu Phật giáo và ảnh hưởng của nó đến xã hội và con
người Việt Nam là một nội dung quan trọng nhằm tìm hiểu lch sử cũng như đnh
ớng cho sự phát triển nhân cách, tư duy con nời Việt Nam trong tương lai.
PHN B: NỘI DUNG
I. KHÁI QUÁT VỀ PHẬT GIÁO
1.1 Nguồn gốc ra đời
Người sáng lập ra Phật giáo là Thái tSiddhartha (563-483TCN), con trai
của Trịnh Phạn Vương (Suddhodana) vua nước Trịnh Phạn, mt nước nh thuc
Bắc n Độ (nay thuộc đất Nê Pan). Năm 29 tuổi, Thái tử Siddhartha xuất gia đi tu
đtìm kiếm con đường cứu vớt những nỗi khổ của loài người. Nhưng qua 7 năm,
theo các bậc chân tu kh hạnh của truyền thống tu luyện Ấn Độ mà Người vẫn
chưa tìm ra chân lý. Cui cùng, Người lang thang đến cánh rừng thiêng Uravela và
ngồi thiềng dưới gốc cây bồ đề. Sau 3 ngày đêm suy ngẫm, Người pt hiện ra bản
tính ngã, thường của thế giới, tiếp tục ngồi dưới gc cây b đề thêm 49 ngày
nữa để chiêm nghiệm m linh và giải thích thấu đáo bản chất của tồn tại, nguồn
gốc của mọi khổ đau. Người cho rằng, mình đã tìm ra con đường để cứu vớt chúng
sinh. Rồi từ đó trở đi người ta gọi ông là Phật (Buddha), nghĩa là người đã giác
ng- thấu hiểu chân lý. Giáo đoàn Phật giáo được ông xây dựng để rao giảng giáo
lý của mình; đtử n xưng ông là Thích ca Mâu ni, nghĩa là là bậc hiền triết của
ng tộc Thích ca.
1.2 Kinh điển của triết học Phật go.
ởng triết lý Phật giáo được tập trung trong một khối lượng kinh điển
rất lớn khoảng 5000 cun, được tổ chức thành ba b kinh lớn gọi là “Tam Tạng
gồm:
- Tạng Luật: Gồm toàn b những giới luật của Phật giáo qui định cho cả
m bphái Phật giáo như: “Tứ phần luật” của thượng tọa bộ, Maha tăng k luật
của “Đại chúng bộ”, căn bản nhất thiết hữu bộ luật” ... Sau này còn thêm các B
luật của Đại Thừa như An lạc, Phạm Võng.
- Tạng Kinh: Cp lời Phật dạy, trong thời kỳ đầu tạng kinh gồm nhiều tập
ới dạng các tiền đề.
- Tạng Luận: Gm những bài bình chú, giải thích về giáo pháp của Phật
giáo. Tạng luận gồm bảy bộ thhiện mt cách toàn diện các quan điểm về giáo
pháp của Phật giáo.
Tư tưởng triết học Phật giáo trên hai phương diện, về bản thể luận và nhân
sinh quan, chứa đựng những tư tưởng duy vật và biện chứng chất phác.
Phật giáo cho rằng các sự vật và hiện tượng trong trụ (chử pp) là vô
thuỷ, chung (vông, vô tận). Tất cả thế giới đều ở quá trình biến đổi liên tc
(vô thường) không một v thần nào sáng tạo ra vạn vật cả. Tất cả các Pháp đều
thuộc về một giới (vạn vật đều nằm trong vũ trụ) gọi là Pháp giới. Mỗi mt pháp
(mỗi một sự việc hiện tượng, hay mt lớp sự việc hiện tượng) đều ảnh hưởng đến
toàn Pháp. Như vậy các svật, hiện tượng hay các quá trình của thế giới là luôn
ln tồn tại trong mối liên hệ, tác động qua lại và qui đnh lẫn nhau.
1.3 Tư tưởng triết học Phật giáo
1.3.1 Thế giới quan
Quan điểm về vật chất và sự vận động của vật chất: Thế giới là thế giới vật
chất, các svật hiện tượng trong trụ gi là Vạn phát, không do một đấng linh
thiêng o sinh ra và tạo thành, mà được tạo từ những phần tử vật chất nh nht
của trụ gọi là bản thể, thực tướng.
Ngay từ đầu Phật giáo đã đặt ra mc đích giải quyết vấn đcơ bản của Triết
học một cách biện chứng và duy vật. Phật giáo đã gạt bỏ vai trò sáng tạo thế giới
của các “đấng tối cao” của “Thượng đế” và cho rằng bản thể của thế giới tồn tại
khách quan không do v thần nào sáng tạo ra cả. Cái bản thấy chính là s
thường hằng trong vận động của vũ trụ, là mn ngàn hình thức của vạn vật trong
vận động, nó mặt trong vạn vật nhưng không dừng lại ở bất kỳ hình thức
o. Nó mn hình vạn trạng nhưng lại tuân hành nghiêm ngặt theo luật nhân quả.
Phật giáo cho rằng, sự vật hiện tượng trong vũ trụ không đứng yên mà luôn
chuyển động, biến đổi gọi là vô thường. Với quan điểm đó, Phật giáo cho rằng
không phải sinh ra mới gọi là sinh, chết đi mới gọi là chết mà trong sự sng có cái
chết, chết kng phải là hết mà là điều kiện để sinh thành cái mới.
Sự biến đổi của vạn vật trong trụ bị chi phối bởi quy luật nhân duyên.
Nhân là mầm tạo thành quả, duyên là điều kiện, phương tiện. Các svật hiện
ợng trong trụ đều do nhân duyên mà thành. y theo nhân duyên kết hợp mà
tạo thành các svật khác nhau. Một sự vật hiện tượng kng phải do mt nhân
dun mà do nhiều nhân duyên khác nhau. Nhân duyên không tự nhiên mà có mà
do cá nn dun trước tạo thành. Vì vậy, vạn vật trong trụ đều có mi quan hệ
mật thiết, nương nhờ và tác đng chi phi lẫn nhau.
Do qui luật nhân duyên qumà vạn vật trong quá trình biến đổi không
ngừng: Sinh, trụ, d, diệt (sinh thành, biến đổi, tồn tại, tan và diệt vong). Quá
trình đó phbiến khắp vạn vật, trong vũ trụ, là phương thức thay đi chất
lượng của sự vật và hiện tượng.
Phật giáo trong quá trình giải thích sự biến hoá vô thường của vạn vật, đã
xây dựng nền thuyết “ nhân duyên”. Trong thuyết “nhân duyên” có ba khái niệm
chủ yếu là Nhân, Quả và Duyên.
- Cái gì phát động ra vật gây ra một hay nhiều kết qunào đó, được gi là
Nhân.
- Cái gì tập lại từ Nhân được gi là Quả.