1 | Tiu l u n 1 N h ó m D a
Ngày 2 Tháng 11 Năm 2020
Bui hc : Sáng Th hai
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Groups : Qu Da
Leader : Nguyn Văn Nguyên Khoa
Danh sách thành viên
Nguyn Văn Nguyên Khoa 20151289
Nguyn Gia Thnh 20151004
Bùi Minh Nguyên Bo 20151013
Nguyn Phi Hùng 20151019
Nguyn Xuân Tn Tài 20151319
Phm Hng Đăng - 20151280
2 | Tiu l u n 1 N h ó m D a
Đềi s 9
Lý lun v cái riêng cái chung ca phép bin chng duy vt. Liên h thc tin.
- Phn 1 : Lý luận cơ bản
* Quan đim ca phép bin chng duy vt v cái riêng, cái chung, cái đơn nht :
- Cái chung cái riêng mt cp phm ttrong phép bin chng duy vt Mác-Lenin
mt trong nhng ni dung ca nguyên lý v mi liên h ph biến dùng để ch mi
quan h bin chng gia cái riêng tc phm trù ch v mt s vt, mt hiện tượng, mt quá
trình nhất định vi cái chung tc phm trù ch nhng mt,nhng thuc tính không nhng
mt kết cu vt cht nhất định, còn được lp li trong nhiu s vt, hiện tượng hay
quá trình riêng l khác .
* Mi quan h bin chng gia cái riêng, cái chung, cái đơn nhất :
- Phép bin chng duy vt ca Triết hc Marx-Lenin cho rng cái riêng, cái chung và cái
đơn nhất đều tn ti khách quan, gia chúng có mi liên h hữu cơ với nhau ; phm trù cái
riêng được dùng để ch mt s vt, mt hiện tượng, mt quá trình riêng l nhất định, n
phạm trù cái chung được dùng để ch nhng mt, nhng thuc tính chung không nhng có
mt kết cu vt cht nhất định, mà còn đưc lp li trong nhiu s vt, hiện ng hay
quá trình riêng l khác.
Trong tác phm Bút ký Triết học, Lenin đã viết rng:
Cái chung ch tn ti trong cái riêng, thông qua cái riêng. Cái riêng ch tn ti trong mi
liên h đưa đến cái chung. Bt c cái riêng [nào cũng] cái chung.Bất c cái chung nào
cũng [một b phn, mt khía cnh, hay mt bn cht] ca cái riêng. Bt c cái chung
nào cũng chỉ bao quát một cách đại khái tt c mi vt riêng l. Bt c cái riêng nào cũng
không gia nhập đầy đ vào cái chung
C th :
Cái chung ch tn ti biu hin thông qua cái riêng. Cái chung ch tn ti trong cái riêng,
thông qua cái riêng mà biu hin s tn ti ca mình, không có cái chung thun túy tn ti
bên ngoài cái riêng, cái chung tn ti thc sự, nhưng không tồn ti ngoài cái riêng mà phi
thông qua cái riêng. Cái riêng ch tn ti trong mi liên h vi cái chung. Không cái
riêng nào tn ti tuyệt đối độc lp, không có liên h vi cái chung, s vt, hiện tượng riêng
nào cũng bao hàm cái chung.Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung
cái b phận, nhưng sâu sắc hơn cái riêng. Cái riêng phong phú hơn cái chung ngoài
những đặc điểm chung, cái riêng còn cái đơn nhất. Cái chung sâu sắc hơn cái riêng
cái chung phn ánh nhng thuc tính, nhng mi liên h ổn định, tt nhiên, lp li nhiu
cái riêng cùng loi.Do vy cái chung cái gn lin vi cái bn chất, quy định phương
hướng tn ti phát trin ca cái riêng.Cái đơn nht và cái chung th chuyn hóa ln
nhau trong quá trình phát trin ca s vật. Cái đơn nhất phạm trù để ch nhng nét, nhng
mt, nhng thuc tính ... ch mt s vt, mt kết cu vt cht, không lp li s
vt, hiện tượng, kết cu vt cht khác. Trong hin thc cái mi không bao gi xut hin
3 | Tiu l u n 1 N h ó m D a
đầy đủ ngay,lúc đầu xut hiện dưới dạng cái đơn nht. V sau theo quy lut, cái mi
hoàn thin dn thay thế cái cũ, trở thành cái chung, cái ph biến. Ngưc lại cái lúc
đầu là cái chung, cái ph biến, nhưng về sau do không phù hp vi điu kin mi nên mt
dần đi trở thành cái đơn nhất. Như vậy s chuyn hóa t cái đơn nhất thành cái chung
biu hin ca quá trình cái mới ra đời thay thế cái cũ. Ngược li s chuyn hóa t cái
chung thành cái đơn nht là biu hin ca quá trình cái cũ, cái li thi b ph định.
Nói chung vic gii quyết mi quan h gia cái chung cái riêng không h đơn giản,
Lenin đã cho rng:
‘’ Con người b ri lên chính là trong phép bin chng của cái riêng và cái chung. ‘’
* Ý nghĩa phương pháp luận :
- T vic phát hin mi quan h bin chng gia cái chung cái riêng, Triết hc Mác-
Lenin nêu ra mt s ý nghĩa phương pháp luận cho mi quan h này để ng dng vào thc
tiễn và tư duy, cụ th:
Ch th tìm cái chung trong cái riêng, xut phát t cái riêng, t nhng s vt, hiện tượng
riêng lẻ, không được xut phát t ý mun ch quan của con ngưi bên ngoài cái riêng
cái chung ch tn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng đ biu th s tn ti ca mình.
Cái chung cái sâu sc, cái bn cht chi phi cái riêng, nên nhn thc phi nhm tìm ra
cái chung trong hoạt động thc tin phi dựa vào cái chung để ci to cái riêng. Trong
hot đng thc tin nếu không hiu biết nhng nguyên lý chung (không hiu biết lý lun),
s không tránh khỏi rơi vào tình trạng hoạt động mt cách mò mm, mù quáng.
Trong qtrình phát trin ca s vt, trong những điều kin nhất định "cái đơn nht"
th biến thành "cái chung" và ngược li "cái chung" có th biến thành "cái đơn nhất", nên
trong hoạt động thc tin th cn phi tạo điều kin thun lợi để "cái đơn nht"
lợi cho con người tr thành "cái chung" "cái chung" bt li tr thành "cái đơn nhất".
Trong Bút ký Triết hc, Lenin viết:
Ngưi nào bt tay vào nhng vấn đề riêng trưc khi gii quyết vấn đề chung, tk đó,
trên mi bước đi, sẽ không sao tránh khi nhng vp váp nhng vấn đề chung mt
cách không t giác. mù quáng vp phi nhng vấn đề đó trong từng trường hp riêng
có nghĩa là đưa ra nhng chính sách của mình đến chnhng s dao động ti t
nht và mất đi hẳn tính nguyên tc.
I Vn dng:
- Gii quyết vấn đề v khoa hc và c th là toán hc :
Toán hc mt khoa hc c th, quan h cht ch vi triết hc. Trong các quy lut
khách quan v thế gii vt cht, toán học cũng vận động theo các quy luật khách quan đó.
Là người nghiên cu toán hc, ta hiu rng, bt c mt li gii cho mt bài toán c th nào
đều da vào mi quan h gia các yếu t trong gi thiết (đề bài). Nói rộng hơn, đó sự
th hin ca mi quan h bin chng gia các yếu t toán học. Trên cơ s đó, xuất phát t
vic nghiên cu kĩ về phép bin chng duy vt, ta s thu được nhng kết qu thú v trong
quá trình nghiên cu toán hc. Trong phần này, xin đưa ra quan đim v vic vn dng
phép bin chng duy vt vào sáng to toán hc bng vic xây dng kiến thc v cách thc
4 | Tiu l u n 1 N h ó m D a
tiếp cn thông qua các vấn đề c th. T đó, sẽ sở để chúng ta m rng vấn đề hơn
trong những đề tài tương tự.
* VN DNG PHÉP BIN CHNG DUY VT VI CP PHM TRÙ “CÁI CHUNG – CÁI RIÊNG”.
1. Đặt vấn đề :
Hẳn chúng ta đã biết đnh lý Pi-ta-go quen thuộc trong chương trình hình hc lp 8: trong
mt tam giác vuông, bình phương cạnh huyn bng tổng các bình phương hai cnh góc
vuông. Nếu hc xong ni dung của định lý này, chúng ta hiểu được định lý, có th áp dng
vào gii mt s bài toán liên quan đến công thức trong định lý thì qu thật chưa đủ. Bi l,
đây kiến thức tương đối thú v v tam giác vuông, t công thc của định lý này, ta th
tìm ra các b s Pi-ta-go chng hn b s (3,4,5) hay b s (6,8,10)…(vì 32+42=52;
62+82=102), hay th áp dng kết hp với tính đồng dạng để đo chiều cao ca cây, ca
các công trình…còn rất nhiu ng dng vô cùng thú v nữa. Tôi đặt ra vấn đ này bi vì
một người hc toán, nghiên cu toán, nếu như sau mỗi mt bài toán c th nào đó, ta dừng
li và chp nhận nó như một chân lý khách quan và là mt thành qu ca bn thân thì chưa
đủ. Như vậy chúng ta ch tiếp cận được nhng cái rất khô và sơ cứng mà lâu nay ta nhm
ng mặc định tính cht khô khan cho toán hc. Thc ra, ta s thy toán hc rt linh
động, uyn chuyn, mi l, hào hng và thú vị. Để được cht ngh thut trong toán hc,
vi mi vấn đề toán hc, ta cn tìm hiu một cách ràng. Đng thời đừng quên m
rng vấn đề cho bài toán. Vic m rộng này hoàn toàn không khó khăn. Chỉ bằng cách đặt
nhng câu hi: Ti sao? Vì sao? Thiếu cái này thì s thế nào? Thêm cái kia thì s ra sao?
Hay: Đối vi vấn đề tương tự, liệu ta thu đưc kiến thức tương tự không?...cui cùng
không quên đặt câu hi: Thc tế ng dng ca bài toán là gì? Vic tr li các câu hi trên
không h dễ, nhưng cũng chẳng khó. Điều quan trong đây chính cách thc tiếp cn
như thế nào? thc hiện ra sao? Đó chính nội dung ca vic ng dng phép bin
chng duy vt vào toán hc mà ta s làm rõ. Ta lần lượt đi vào các bài toán và đưa ra cách
thc sáng to trong mỗi hướng tiếp cận để thu đưc nhng kết qu mi thú v. Cái
chúng ta thưng gi là sáng to toán hc.
Trưc hết là t bài toán va đ cp trên. T định lý Pi-ta-go cho tam giác vuông, ta s thu
được định Hàm s cosin trong tam giác thưng. C th như thế nào, chúng ta cùng
nghiên cu tiếp
2. Vn dụng phương pháp.
Bài toán 1: T định lý Pi-ta-go đến định lý Hàm s cosin trong tam giác.
Theo định Pi-ta-go, ta a2 = b2 + c2 (1) vi a cnh huyn b, c các cnh góc
vuông. Trong ni dung này, ta các yếu t : th nht tam giác (c th tam giác
vuông), th hai là cnh (c th 1 cnh huyn 2 cnh góc vuông), th ba góc (c th
góc A = 900 , B+C = 900 ). Theo phép bin chng duy vt, các yếu t này s quan h cht
ch vi nhau, ràng buộc nhau, hay đối lp nhau. Ta thy, mi quan h này là ràng. Bi
trong tam giác vuông, hn phi có 1 cnh huyn và 2 cnh góc vuông. Yếu t quan hy
chưa làm đưc vai trò chúng ta định hướng. Mi quan h chúng ta cần đề cp
5 | Tiu l u n 1 N h ó m D a
chính tính cht vuông ca tam giác. T đây đã xuất hin mi liên h ph biến gia cái
chung (là tam giác thưng) cái riêng (là tam giác vuông). Nó cho phép chúng ta đt ra
câu hi : tam giác vuông thì có đẳng thc (1), vậy đối với tam giác thường ta s có đẳng
thức tương tự hay không? Tr li câu hi này, tức là chúng ta đã có được s sáng to trong
bài toán. Đó là việc đi t cái riêng để tìm ra i chung, cái tng quát.
Ta s phân tích đ đưa ra câu trả li cho câu hi va nêu. T mi quan h gia cái riêng
(tam giác vuông)cái chung (tam giác thường) và mi quan h gia yếu t cnh vi tam
giác, góc vi tam giác, ta d đoán hẳn phi mt biu thc tng quát nào cho tam giác
thường tương tự như (1) và nó s tr thành (1) khi mà góc A = 900. T đây cho ta một d
đoán, trong biểu thc tổng quát cho tam giác thường s hai vế. Mt vế cha a2 vế
còn li cha b2+c2, và mt trong hai vế trên có th cha thêm mt s hạng nào đó có cha
biu thức liên quan đến góc A s hng y s trit tiêu khi A = 900. Li chú ý rng,
cos900 = 0, thế nên có th nói rng, s hng này s cha cos A. Bây gió ta để ý ti (1) xem
có điều đặc biệt. Đây là đẳng thc th hin mi liên h gia các cnh. Và điều đặc bit
chính là đu có cp bng nhau (cp 2 chính là s mũ ca a, b, c). Thế nên, trong s hng
đang xét, chắc hn s cha biu thc bc 2 cosA (*) . Bây gi ta khng định trong h thc
tng quát s cha:
- C a2 b2+c2
- S hng là tích ca hai chiều dài nào đó đảm bo cp 2) vi cosA
- Hai vế đẳng cp (có cp bng nhau)
Cũng t biu thc (1) ta thy bc có vai trò như nhau và khác vai trò với a (cái chung
cái riêng), vì thế trong h thc tng quát phải đi xứng đối vi bc tc là khi hoán đổi b
c cho nhau, h thc không thay đổi. vy, s hạng chưa biết phi dng bi s
ca a2 .cosA, hoc b.c.cosA hay b’.c’.cosA. Do đó, chúng ta thể gi định h thc tng
quát như sau:
Hoc a2 = b2 + c2 + Ka2 .cosA (2) (K h s o đó)
Hoc a2 = b2 + c2 + Kb.c.cosA (3)
Hoc a2 = b2 + c2 + Kb’.c’.cosA (4) ( vi b’ và c’ có vai trò ging b c)
Việc đưa ra được các dng ca h thc trên thông qua phân tích mi quan h biến chng
gia các yếu t trong bài toán, và thc cht đ có s suy lun v dng biu thc tng quát
chính ch yếu da vào mi quan h ph biến. Trong đó tập trung vào mi quan h cái
chung-cái riêng, bn cht-không bn cht. Tính chất đẳng cp, dẫn đến nh đối xng
vi b c chính là s th hin bn cht vấn đề. Đến đây, để đưa ra được h thc tng quát
t ba h thc phỏng đoán trên thì qu tht không h d. Bi chúng tính chất tương
đương. Tuy nhiên, nếu da vào mi quan h gia cái chung cái riêng, ta s có được câu
tra li. Trong mi quan h gia cái chung cái riêng, phép duy vt bin chúng khng
định quy luật nào đúng cho cái chung thì cũng đúng cho cái riêng. H thức chúng ta đang
xây dng th xem mt quy lut khách quan. đây ta thể xét cái riêng mt
trưng hp đặc bit ca cái chung. H thc là tng quát cho mt tam giác bất kì, nghĩa là
nó cũng đúng với các tam giác đặc bit. Vi tam giác vuông ti A thì hin nhiên tha mãn.