1
Tiu lun triết hc
"Quan đim toàn din và vn
dng o s nghip y dng
CNXH Vit nam hin nay"
2
MỤC LỤC
PHN MỞ ĐU ........................................................................................ 2
Kết cu đtài, ngi lời i đu và kết luận gồm hai cơng ................... 3
CHƯƠNG1 ................................................................................................. 4
CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 8
2.2.1 Đánh g những thành tựu và những hạn chế của CNXH trong
thi gian qua ............................................................................................. 10
2.2.2 Vn dụng quan điểm toàn din vào snghiệpy dựng CNXH
nước ta trong giai đoạn hiện nay. ........................................................... 11
Đi mới cnh trị, tạo điều kiện cho đi mi kinh tế ................................ 13
KT LUẬN .............................................................................................. 14
PHN MỞ ĐẦU
3
Nước ta đang trong thời kquá đ lên ch nghĩa xã hi, b qua giai đoạn phát
trin của chủ nghĩa tư bn trong bi cảnh toàn cầu hoá và hi nhập kinh tế quốc tế, do
đó sự nghiệp y dng chủ nghĩa xã hi trong bi cảnh đó ng có những điểm kc
so với trước đây.
Trước những năm 1986, do nhận thức và vn dng sai lầm lý luận ca chnga
Mác nin o ng cuc y dng chủ nghĩa xã hi đã dẫn đến những thất bi to
ln nsự sụp đổ của hệ thống các ớc XHCN Liên và các nước Đông Âu, còn
Việt nam do nhận thức và vn dng sai lầm đã dn đến tụt hậu về kinh tế và khng
hong về chính trị.
Trong khi khng định nh toàn din, phạm vi bao quát tất ccác mặt, c lĩnh
vực của quá trình đi mới, Đại hội đi biểu toàn quốc lần thứ VI của Đng đã đng
thời coi đi mi tư duy lý lun, tư duy cnh trị về chủ nghĩa xã hi khâu đột phá;
trong khi nhn mạnh scần thiết phải đổi mới cả nh vực kinh tế lẫn lĩnh vực cnh
trị, Đảng ta ng xem đi mới kinh tế là trng m.
Thực tiễn n 10 năm đi mnước ta mang lại nhiều bằng chứng c nhận tính
đúng đn ca những quan điểm u trên. Đại hội đi biểu lần thứ VIII ca đng đã
khng định”t trên tng thể, Đảng ta bắt đầung cuộc đi mi từ đổi mi về tư duy
chính tr trong việc hoạch định đường li chinhs ch đi nội đi ngoi. Không có
sđổi mới đó thì không sự đi mới khác.
Nhằm góp phần nhận thức đúng đn n về nhiệm vụ xây dng CNXH trong
thời kquá đ n CNXH, i đã lựa chọn đtài "Quan điểm toàn diện và vn dụng
vào snghiệp xây dng CNXH Việt nam hin nay".
Đtài tập trung nghiên cứu Quá trình y dng CNXH Việt nam từ trước và
sau đổi mi đến nay, và mt số kiến ngh vận dụng quan điểm toàn diện của chủ
nghĩa Mác-nino s nghiệp y dng CNXH Việt nam.
Đi được nghn cứu da trên cơ sở những nguyên và phương pháp luận
ca ch nghĩa c -nin, thế giới quan duy vật biện chứng, căn cvào mt số quan
điểm đường lối, chính sách ca Đng Nc tsau Đại hội Đảng cộng sản Việt
Nam lần thứ VI.
Kết cấu đtài, ngoài li i đầu và kết luận gồm hai chương
4
Cơng 1: Lý lun chung vquan điểm toàn diện
Cơng 2: Vn dng quan điểm toàn diện vào s nghiệp y dng CNXH
Việt nam.
Do điều kiện thời gian ng n trình đam hiểu về vn đnày còn hn chế,
n không tránh khi những thiếu t, tác giả mong nhn được những ý kiến đánh g
ca thầy giáo và các bạn để đi y được hoàn thiện n.
CHƯƠNG1
LUN CHUNG VỀ QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN
1.1- NGUYÊN LÝ V MỐI LIÊN HPHBIẾN
Theo quan điểm siêu nh, các svật hiện tượng tn tại mt ch tách ri nhau,
cái y bên cnh i kia, giữa chúng kng sphụ thuc, không sràng buc
ln nhau, những mi liên h chăng chỉ là nhng liên h hời hợt, b ngoài mang
nh ngu nhiên. Mt số người theo quan điểm siêu nh cũng thừa nhận sự liên hvà
nh đa dạng của nó nhưng laphủ nhận khả ng chuyển hoá lẫn nhau giữa các hình
thức liên hkhác nhau.
Ngược lại, quan điểm biện chứng cho rằng thế giới tồn tại như mt chỉnh thể
thng nhất. Các sự vật hiện tượng và các quá trình cấu thành thế giới đó vừa tách biệt
nhau, vừa s liên hqua lại, tm nhập và chuyển h lẫn nhau.
5
Vnhân t quy định sliên hgiữa các sự vật, hiện tưng trong thế giới, chủ
nghĩa duy tâm cho rng cơ sở của sự liên hệ, sc động qua lại giữa các sự vật và
hiện tượng là các lực lượng siêu tnhiên hay ý thức, cm giác của con người.
Xut pt tquan điểm duy tâm chủ quan, Béccơli coi sở của s liên hgiữa c
svật, hiện tượng là cm gc. Đứng trên quan điểm duy m khách quan, Hêghen lại
cho rằng sở của sự liên hqua lại giữa c sự vật, hiện ng là ý niệm tuyt đi.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng đnh cơ sở của sliên h
qua lại giữa c svật hiện tưng là tính thng nhất vật chất ca thế giới.
Theo quan điểm này, c s vật hiện tượng trên thế giới có đa dạng, khác
nhau như thế o đi chăng nữa thì chúng cũng chlà những dng tồn tại khác nhau
ca một thế giới duy nhất là thế giới vật chất. Ngay cý thức, tư ởng ca con người
vn là nhng i phi vật chất ng chỉ là thuc nh của mt dng vật chất tổ chức
cao nhất là b óc con người, nội dung ca chúng cũng chlà kết qu phản ánh ca
các quá trình vật chất khách quan.
Quan điểm duy vật biện chứng kng chỉ khẳng định nh kch quan, nh phổ
biến của sliên h giữac svật hiện tưng, các quá trình, mà nón nêu nh đa
dạng của sự liên hqua lại: mi liên hbên trong mi liên hbên ngoài, mi
liên h chung bao quát toàn b thế giới và mi liên h bao quát một s lĩnh vực hoc
một số lĩnh vực riêng bit ca thế giới, có mối liên h trực tiếp, mối liên h gián
tiếp mà trong đó sự tác đng qua lại đưc thể hiện thông qua một hay mt skhâu
trung gian, mi liên hbn chất, mối liên htất nhiên liên h ngẫu nhiên,
mi liên hgiữa c sự vật khác nhau và mi liên h giữa các mặt kc nhau của s
vật. Sự vật, hiện tượng nào cũng vận đng, phát triển qua nhiều giai đoạn phát triển
khác nhau, gia c giai đoạn đó ng có mối liên h với nhau, tạo thành lịch sử phát
trin hiện thực của các sự vật và các quá trình tương ứng.
Tính đa dạng của s liên hdo tính đa dạng trong sự tn tại, sự vận động và phát
trin của chính các sự vận động và phát trin của các sự vật hiện tượng.
Mi liên h bên trong mi liên hqua lại, là sc đng lẫn nhau giữa c bộ
phn, giữa c yếu tố, c thuộc tính, các mặt kc nhau của một svật, giữ vai
trò quyết định đi với sự tn tại, vận đng và phát triển của sự vật. Mối liên hbên
ngoài mi liên h giữa các sự vật, các hiện tưng khác nhau, i chung kng