Trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, Tập 46, Số 2A (2017), tr. 5-20
MỘT SỐ TÍNH CHẤT TRÊN ĐỒ THỊ ƯỚC CỦA KHÔNG CỦA VÀNH Z2n
Văn An, Nguyễn Thị Hải Anh, Nguyễn Thị Thu Hằng
Khoa phạm Tự nhiên, Trường Đại học Tĩnh
Ngày nhận bài 29/5/2017, ngày nhận đăng 19/10/2017
Tóm tắt: Bài báo giới thiệu khái niệm đồ thị ước của không của một vành R
(không nhất thiết giao hoán) và đưa ra một số tính chất của đồ thị ước của không
của vành Z2n.
1 Đặt vấn đề
Trong toàn b bài báo này, chúng tôi quan tâm xem xét các vành Rhữu hạn, kết hợp
và đơn vị. hiệu Znđể chỉ vành các lớp thặng đulô n. Cho đại lượng svà tập
hợp hữu hạn X, hiệu Max{s}, card(X)lần lượt giá trị lớn nhất của svà số phần tử
của tập hợp X. Cho số thực x, khi đó [x] hiệu phần nguyên của x, tức số nguyên
lớn nhất không vượt quá x. Với hai số tự nhiên k, n trong đó kn, hiệu n
k số tổ
hợp chập kcủa nphần tử. Cho hai số nguyên dương a, b, hiệu ước chung lớn nhất của
chúng gcd(a, b). Cho vành R, phần tử xR, x 6= 0 được gọi ước của không trái (left
zero divisior) của vành Rnếu tồn tại phần tử y6= 0 sao cho xy = 0. Phần tử xR, x 6= 0
được gọi ước của không phải (right zero divisior) của vành Rnếu tồn tại phần tử z6= 0
sao cho zx = 0. Phần tử x ước của không trái (hoặc phải ) của vành Rđều được gọi
ước của không (zero divisior). Phần tử xRđược gọi ước của không hai phía (left and
right zero divisior) của vành R, nếu vừa ước của không trái và phải của R. Chẳng
hạn, xét R=M2(Z) vành các ma trận vuông cấp 2với các phần tử trên vành Z. Xét ma
trận A=
1 1
2 2
và B=
1 1
11
, chúng ta AB =
0 0
0 0
. Do đó A ước
của không trái của M2(Z)và B ước của không phải của M2(Z). Trên vành R=M2(Z2)
vành các ma trận vuông cấp 2với các phần tử trên vành Z2, phần tử C=
1 1
1 1
ước của không hai phía của vành R C2=
0 0
0 0
.
nhiên, nếu R vành giao hoán thì các khái niệm ước của không trái (hoặc phải)
trùng với khái niệm ước của không hai phía. Mặt khác nếu R=Zn vành các lớp thặng
1)Email: an.levan@htu.edu.vn (L. V. An).
5
Lê Văn An, Nguyễn Thị Hải Anh, Nguyễn Thị Thu Hằng/Một số tính chất trên đồ thị ước của...
đulô nvới n2, thì số ước của không bằng n1ϕ(n)trong đó ϕ(n) giá trị
phi hàm Euler của n. Lưu ý rằng, nếu n sự phân tích tiêu chuẩn ra thừa số nguyên tố
n=pα1
1pα2
2...pαk
k(trong đó p1, p2, ..., pk ksố nguyên tố khác nhau và α1, α2, ..., αk k
số nguyên dương) thì ϕ(n) = n(1 1
p1)(1 1
p2)(1 1
pk). Do đó nếu m= 2n(n2) thì
ϕ(m) = 2n1. Định nghĩa, tính chất và dụ về ước của không của một số lớp vành thể
tìm thấy trong [4], [7].
Năm 1999, trong [3], D. F. Anderson và P. S. Livingston đã sử dụng khái niệm đồ thị
để biểu diễn các ước của không của vành giao hoán hữu hạn R. Trong bài báo đó, tập đỉnh
của đồ thị chính các ước của không của vành, các cạnh nối với nhau dựa theo quan hệ
phép nhân trong vành (nghĩa nếu xy = 0 thì đỉnh xnối được với đỉnh y); như vậy khái
niệm ước của không được nghiên cứu theo quan điểm tổ hợp với đồ thị khái niệm trọng
tâm trong Hình học tổ hợp. Lưu ý rằng, trong bài báo [3], các tác giả xét đến các ước của
không trên vành Rvới điều kiện xy = 0 nhưng x6=y, do đó đồ thị được y dựng sẽ không
xuất hiện các khuyên (tức các điểm tự nối với chính nó). Hiện nay, nghiên cứu đại số
thông qua tổ hợp và ngược lại những vấn đề thời sự được nhiều tác giả quan tâm (xem
[1], [2], [3], [6] ...).
Trong bài báo này, chúng tôi giới thiệu khái niệm đồ thị ước của không cho vành R
không nhất thiết giao hoán và các phần tử xy = 0 xét đến cả trường hợp xkhông nhất thiết
khác y. Do đó đồ thị được biểu diễn sẽ xuất hiện các khuyên ứng với trường hợp x2= 0.
Như vậy, điểm khác biệt của bài báo này với các nghiên cứu trước đó (bao gồm các kết
quả của trên vành giao hoán và vành không giao hoán) chính sự xuất hiện các khuyên
trên đồ thị ước của không. Trong mục 2, chúng tôi y dựng các dụ về đồ thị ước của
không của vành không giao hoán. Trong mục 3, chúng tôi y dựng các dụ v đồ thị ước
của không của vành giao hoán nhưng tập trung vào lớp vành Z2nvới n số nguyên dương
không nhỏ hơn 2. Trong mục 4, chúng tôi quan tâm đến các tính chất như số đỉnh, số cạnh,
số các đồ thị con của đồ thị ước của không ứng với vành Z2n.
2 Đồ thị ưc của không của vành không giao hoán
Một đồ thị có hướng (directed graph) một b gồm 4 thành phần G=G(V, E, r, s)
trong đó V tập các đỉnh (vertices),E tập các cạnh (edges) và r, s :E V các
ánh xạ từ tập các cạnh đến tập các đỉnh. Nếu eE một cạnh thì s(e), r(e)lần lượt
điểm đầu và điểm cuối của cạnh e.
Trong trường hợp s(e) = r(e) = vthì ta nói G đồ thị khuyên (loop) và eđược gọi
một khuyên của G. Một đường có hướng (directed path) µ=e1e2...ekcủa đồ thị G(gọi
tắt đường (path)) một dãy liên tiếp các cạnh e1, e2, ..., ekEsao cho r(ei) = s(ei+1),
với mọi i= 1,2, ..., k 1. Khi đó gọi s(µ) = s(e1) điểm gốc của đường µ,r(µ) = r(ek)
điểm ngọn của µvà k=l(µ)được gọi độ dài của µ. Trong trường hợp s(µ) = r(µ)
và s(ei)6=s(ej)với mọi i, j = 1,2, ..., k 1, i 6=j, ta nói µ một chu trình (cycle). Ta gọi
6
Trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, Tập 46, Số 2A (2017), tr. 5-20
một khuyên một chu trình tầm thường; một chu trình không khuyên được gọi một
chu trình không tầm thường (non-trivial cycle). Các khái niệm y thể tìm thấy trong
các tài liệu [1], [6].
dụ 1. Xét đồ thị An đường thẳng định hướng như hình vẽ.
Hình 1: Đường thẳng định hướng (An)
Đồ thị trong hình 1 V={v1, v2, ..., vn},E={e1, e2, ..., en1}và s(e1) = v1, r(e1) =
v2, ..., s(en1) = vn1, r(en1) = vn.
dụ 2. Xét đồ thị như hình vẽ:
Hình 2:
Đồ thị trong hình 2 tập các đỉnh {A, B, C, D, E}, tập các cạnh {a, b, c, d, e}và thể
k tên một số đường như µ=ab, λ =edcb nhưng không chu trình nào.
dụ 3. Xét đồ thị như hình vẽ:
Hình 3:
7
Lê Văn An, Nguyễn Thị Hải Anh, Nguyễn Thị Thu Hằng/Một số tính chất trên đồ thị ước của...
Đồ thị trong hình 3xuất hiện chu trình ee.
Cho vành Rkhông giao hoán. Đồ thị G=G(V, E, r, s), được gọi đồ thị ước của không
(zero divisior graph) của vành Rnếu tập đỉnh Vcủa G tập tất cả các ước của không
trái và ước của không phải của vành R, tập cạnh Ecủa Gthoả mãn tính chất với aE
đường hướng nối giữa hai đỉnh x, y V(trong đó x ước của không trái và y ước
của không phải của vành R) sao cho xy = 0 (chú ý rằng Rkhông giao hoán nên yx
thể khác không), tức s(a) = x, r(a) = y.
dụ 4. Xét T2(Z2) vành các ma trận tam giác trên cấp 2của vành Z2. Vành y
8phần tử trong đó 5phần tử ước của không. Đó các ma trận v1=
1 0
0 0
,
v2=
0 1
0 0
, v3=
1 1
0 0
, v4=
0 0
0 1
, v5=
0 1
0 1
.Ta thấy v1v4= 0,
v2v1= 0, v2v2= 0, v2v3= 0, v3v5= 0, v4v1= 0, v4v2= 0, v4v3= 0, v5v1= 0, v5v2= 0,
v5v3= 0. Do đó đồ thị ước của không của T2(Z2)là:
Hình 4:
Đồ thị y 1khuyên và các chu trình không tầm thường chẳng hạn chu trình nối
lần lượt các đỉnh v2v3v5. Đây một chu trình độ dài bằng 3. thể thấy còn chu
trình nối hai đỉnh v1v4với độ dài 2.
8
Trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, Tập 46, Số 2A (2017), tr. 5-20
dụ 5. Xét M2(Z2) vành các ma trận vuông cấp 2của vành Z2. Vành y 16
phần tử trong đó 9phần tử ước của không. Đó các ma trận v1=
1 0
0 0
,
v2=
0 1
0 0
, v3=
0 0
1 0
, v4=
0 0
0 1
, v5=
1 1
0 0
, v6=
0 0
1 1
,
v7=
1 0
1 0
, v8=
0 1
0 1
, v9=
1 1
1 1
.Ta thấy v1v3= 0, v1v4= 0, v1v6=
0,
v2v1= 0, v2v2= 0, v2v5= 0, v3v3= 0, v3v4= 0, v3v6= 0, v4v1= 0, v4v2= 0, v4v5= 0,
v5v7= 0, v5v8= 0, v5v9= 0, v6v7= 0, v6v8= 0, v6v9= 0, v7v3= 0, v7v4= 0, v7v6= 0,
v8v1= 0, v8v2= 0, v8v5= 0, v9v7= 0, v9v8= 0, v9v9= 0. Do đó đồ thị ước của không
của M2(Z2)là:
Hình 5:
Đồ thị y 3khuyên và các chu trình không tầm thường chẳng hạn chu trình nối
lần lượt các đỉnh v1v4v2. Đây một chu trình độ dài bằng 3.
9