T
P CHÍ KHOA HC
T
NG ĐI HC SƯ PHM TP H CHÍ MINH
Tp 22, S 11 (2025): 1938-1950
HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION
JOURNAL OF SCIENCE
Vol. 22, No. 11 (2025): 1938-1950
ISSN:
2734-9918
Websit
e: https://journal.hcmue.edu.vn https://doi.org/10.54607/hcmue.js.22.11.4855(2025)
1938
Bài báo nghiên cứu1
TNG HP VT LIU MOF-801 VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HP PH
ION CHROMIUM (VI) ĐC HI TRONG MÔI TRƯNG C
Nguyễn Văn Mỷ*, Đặng Hoàng Dương, Nguyễn Hồng Phương Vi,
Nguyn Hoàng Quc Huy, Nguyn Thanh Phưc Anh
Trưng Đại hc Sư phm Thành ph H Chí Minh, Vit Nam
*Tác gi liên h: Nguyn Văn MEmail: mynv@hcmue.edu.vn
Ngày nhn bài: 01-4-2025; Ngày nhn bài sa: 25-5-2025; Ngày duyt đăng: 29-6-2025
TÓM TT
Trong nghiên cu này, vt liu MOF-801 cha tâm kim loại zirconium được tng hp thành
công bằng phương pháp nhiệt dung môi s dng mui Zr4+ fumaric acid. Các đc điểm v cu
trúc ca vt liệu được phân tích bng c phương pháp phân tích hoá lí hin đi như nhiễu x tia X,
ph hng ngoi biến đổi Fourier, phân tích nhit trng ng, kính hiển vi điện t quét và truyn
qua. Kết qu kho sát cho thy dung lượng hp ph cc đi đi vi ion Cr(VI) ca vt liu
MOF-801 đạt 103,9 mg·g-1 tại pH=2. Đồng thời, quá trình hấp phụ được diễn ra theo chế hoá
học, được mô tả bởi mô hình Langmuir đng hc biu kiến bc 2 vi giá tr h s tương quan cao.
Ngoài ra, vt liu vn duy t hiu sut hp ph sau by chu kì tái s dng liên tiếp, đồng thi cu
trúc không b phá v sau nhiu chu kì hp ph - gii hp. Nhng kết qu này chng minh rng MOF-
801 là mt vt liu hp ph tiềm năng, có kh năng x ion Cr(VI) thông qua phương pháp hấp ph
trong điều kin thc tế.
T khoá: hp ph; Cr(VI); Ion kim loi nng; x lí nưc thi; Zr-MOFs
1. Gii thiu
S phát trin mnh ca các ngành công nghip trên thế gii dẫn đến nhiu ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường, trong đó ô nhiễm nước mt vn đ đáng lo ngại. Trong
nghiên cu x c thi, nhiu tác nhân gây ô nhim đã đưcc đnh, đặc bit nhóm kim
loi nặng luôn đưc xem là ngun phát thi nguy him và khó kiểm soát. Chúng thường xut
hiện trong nước thi chưa đưc x t các hot đng sn xut công nghip, khai khoáng,
canh tác nông nghiệp ng như những hot đng sinh hot. Các kim loại như Pb, Cd, Hg,
Cr, As hay Ni được biết đến vi đc tính cao, kh ng hoà tan và tích lũy lâu dài trong môi
trường nước, t đó gây ảnh hưởng trc tiếp đến sc khỏe con người và các loài sinh vt thy
sinh (Qasem et al., 2021). Khi tích t vi nồng độ cao, chúng gây ra các ảnh hưởng nghiêm
Cite this article as: Nguyen, V. M., Dang, H. D., Nguyen, H. P. V., Nguyen, H. Q. H., & Nguyen, T. P. A.
(2025). Synthesis of Mof-801 and adsorption of toxic chromium(VI) in aqueous medium. Ho Chi Minh City
University of Education Journal of Science, 22(11), 1938-1950.
https://doi.org/10.54607/hcmue.js.22.11.4855(2025)
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 22, Số 11 (2025): 1938-1950
1939
trọng đến h sinh thái như hiện tượng cá chết hàng lot và suy gim h sinh thái t nhiên.
Đặc bit, Cr(VI) là ngun phát thi ch yếu t các ngành công nghip như m điện, luyn
kim, sn xut pin và hoá cht… (Bao et al., 2020). Chromium có các dng tn ti chính là
ion Cr(III) và Cr(VI). Trong đó, ion Cr(VI) độc hại hơn Cr(III) do kh năng chuyển đng d
dàng và khó phân hy sinh hc (Barrera-Díaz et al., 2012; Bai et al., 2021). Hơn nữa, trong
dung dịch nước, các ion Cr(VI) có th tn ti dng HCrO4-, Cr2O72- hoc CrO42. Nhng
anion này rt độc hi và được cơ th người hp th nhanh chóng, gây ra hu qu như khuyết
tt di truyn và lâu dài s gây nên ung thư. Vì vậy, vic loi b ion Cr(VI) khỏi nước thi là
vn đ hết sc cp thiết. Trong nhiều năm qua, đã nhiều hướng x nước cha ion Cr(VI)
đang được áp dụng như phương pháp trao đổi ion (Rozendal et al., 2008), điện hoá (Zhou et
al., 2013), kết ta hoá hc (Matlock et al., 2002) và hp ph (Khan et al., 2016). Trong đó,
hp ph là một hướng x lí đang được quan tâm do hiu qu tt, tiết kim chi phí và không
to các cht chuyn hoá độc hi trong quá trình x .
Gần đây, đã nhiu nghiên cu tp trung phát trin các h vt liu nano vi kích
thước l xp phù hp. Trong đó, vt liu MOFs (Metal-Organic Frameworks) đã cho thy
hiu qu hp ph tt các ion kim loi nng độc hi trong môi trường nước. MOFs s hu
nhiu đặc tính ưu việt như th tích l xp ln, din tích b mt riêng lớn, độ bn cao trong
môi trường nước, cùng vi cu trúc khung có th thay đổi linh hot thông qua biến tính linker
hay thay thế m kim loi hot đng. Vt liu MOFs đã được ng dng trong nhiu lĩnh vực
như hp ph, lưu tr khí, xúc tác, vn chuyn thuc, chuyn hoá năng lượng bn vng và x
lí ô nhim môi trưng (Li et al., 2024). MOF-801 là mt vt liu MOF mang tâm kim loi
zircornium, thu hút nhiu s quan tâm trong nghiên cu nh đ bn nhiệt, độ bền nước
cao và chi phí tng hp thấp. Đặc bit, cu trúc ca MOF-801 giúp lưu trữ ngưng tụ hiu
qu các phân t nước bên trong l xp thông qua s to thành liên kết hydrogen gia nhng
nhóm hydroxyl bên trong cluster kim loi vi các phân t nước (Furukawa et al., 2014). T
tính cht đc biệt này, chúng tôi mong đợi rng vic s dng vt liu MOF-801 độ bn
cao và cu trúc s hữu dày đặc nhng nhóm hydroxyl trong cluster, s tương tác tĩnh điện
hiu qu vi hp phần ion âm Cr(VI) trong nước, dẫn đến dung lượng hp ph ion Cr(VI)
ca MOF-801 s đáp ứng được yêu cu x lí nước thải trong các điều kin thc tế.
Vi các do nêu trên, chúng tôi đề ra mt định hướng nghiên cu nhm gim thiu
hàm ng ion Cr(VI) đc hi trong môi trường nước vi s kết hp ca các yếu t: (1) Tng
hp vt liu MOF mang tên MOF-801; (2) Kho sát kh năng xử ion Cr(VI) trong nước
thông qua cơ chế hp ph; (3) Đánh giá độ bn cu trúc và kh năng tái sinh ca MOF-801
sau quá trình hp ph Cr(VI).
2. Thc nghim
2.1. Tng hp vt liu MOF-801
MOF-801 được tng hợp theo quy trình đã công bố tớc đó (Fathieh et al., 2018):
Cho 362,5 mg (3,125 mmol) fumaric acid và 100 mg (0,311 mmol) zirconyl chloride
octahydrate (ZrOCl2.8H2O) vào vial 20 mL cha hn hp gm 12,5 mL N,N’-
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Nguyễn Văn Mỷ và tgk
1940
dimethylformamide (DMF) và 4,4 mL formic acid (HCOOH). Hn hợp sau đó được đt vào
t sy và gia nhit ti 130 ºC trong 24 gi. Hn hp sau thi gian phn ứng được ly ra và
làm ngui. Sn phm li tâm và ra vi dung môi DMF (60 mL trong 48 gi). Tiếp theo, cht
rắn được ngâm trong dung môi methanol (50 mL trong 48 gi), sau đó li tâm, làm khô
hot hoá vi điều kin chân không ti 120 oC trong 24 gi. Cui cùng, vt liu MOF-801 thu
được là cht rn màu trng, vi hiu sut tng hp khong 85%.
2.2. Các phương pháp phân tích hoá hiện đại
Thành phn pha ca MOF-801 đưc nghiên cu trên máy nhiu x tia X bt (PXRD,
D8-ADVANCE, Brucker, Germany). Đặc trưng dao động ca các nhóm chc trong MOF-801
đưc nghiên cu bng ph hng ngoi biến đi Fourier (FT-IR, Jasco V6000, Japan). Độ bn
nhit ca MOF-801 đưc phân tích trên máy phân tích nhit trng lưng (TGA, Labsys Evo,
TG-DSC 1600 °C, SETARAM). Đặc đim hình thái và cu trúc vi mô ca vt liu đưc quan
sát bng kính hin vi đin t truyn qua (TEM, Joel JEM-1400, Joel Ltd., Japan) kết hp vi
kính hin vi đin t quét (FESEM, S-4800, Hitachi, Japan). Thành phn các nguyên t và s
phân b ca chúng trên b mt đưc xác đnh bng ph tán sc năng lưng tia X (EDX, Horiba
H-7593, Horiba, UK). Ph hp th electron t ngoi kh kiến s dng đ xác đnh hàm lưng
ion Cr(VI) đưc đo trên máy quang ph UV-Vis (UV-Vis, JASCO V-550, Japan).
2.3. Kho sát kh năng hấp ph ion Cr(VI) ca MOF-801
- nh ng ca pH: 15 mg MOF-801 được thêm vào 40 mL dung dch Cr(VI) vi
nồng độ 10 mg·L-1. đây, pH của dung dch đưc điu chnh t 1,0 đến 5,0 bng dung dch
NaOH 1M và HCl 1M. Các hn hp được khuy vi tc đ 400 vòng/phút trong 24 gi ti
điều kin nhiệt độ phòng nhằm đảm bo quá trình hp ph đạt trng thái cân bng. Sau thi
gian trên, dung dịch được li tâm đ thu dch Cr(VI) sau hp ph. Để xác đnh nồng độ Cr(VI)
còn li dùng phương pháp đo phổ hp th UV-Vis vi bước sóng đặc trưng 543 nm bằng
phương pháp DPC. Da trên đưng chun đã được xây dng, nồng độ Cr(VI) còn lại được
tính toán, t đóc đnh dung lượng hp ph ti trng thái cân bng (qe, mg·g-1) và hiu sut
loi b Cr(VI) (H%) theo các công thc sau:
()
oe
e
CCV
qm
−×
=
(1)
(2)
trong đó Co và Ce (mg·L-1) lần lượt là nồng độ ca dung dch Cr(VI) ti thời điểm ban đầu
và cân bng.
- nh ng ca lưng cht hp ph: khi ng vt liu thay đổi t 5 mg đến 30 mg,
được cho vào các dung dch Cr(VI) vi nồng độ 5 mg·L⁻¹ tại pH = 2,0. Các h phn ng
được xây dng với điều kin tương tự như khảo sát ảnh hưởng pH. Dung dch sau hp ph
được x lí và đo phổ hp th UV-Vis như trên.
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 22, Số 11 (2025): 1938-1950
1941
- Động hc hp ph: thêm 15 mg vt liu MOF-801 vào 40 mL dung dch Cr(VI) vi
nồng độ 10 mg·L-1 ti pH = 2,0 được khuy vi điu kiện tương t. Khảo sát được tiến
hành các khong thi gian 5, 15, 30, 45 và 60 phút. Sau đó, dung dch đưc x và xác
định nồng độ Cr(VI) sau hp ph như các thc nghim trên. D liệu được x theo mô hình
động hc biu kiến bc 1 và bc 2.
ln( ) ln
et e f
qq qkt−=
(3)
2
11
t se e
t
q Kq q
= +
(4)
Vi qe và qt (mg·g-1) lần lượt dung lượng hp ph Cr(VI) v trí các mc thi gian t
cân bng. Kf (min-1) và Ks (g·mg1·min1) lần lượt là hng s tc đ phn ng biu kiến bc
1 và bc 2.
- hình đng nhit hp ph: thêm 15 mg MOF-801 vào các dung dch Cr(VI) vi
nồng độ thay đổi t 50 đến 900 mg·L-1 ti pH = 2,0. Các mô hình Langmuir (5), Freundlich
(6) và Temkin (7) được s dụng để nghiên cu đẳng nhit hp ph Cr(VI) ca MOF-801.
1
ee
e mL m
CC
q qK q
= +
(5)
1
log log log
ef e
qK C
n
= +
(6)
ln( )
e et
RT
q CK
b
=
(7)
trong đó, Ce (mg·L-1) là nồng độ Cr(VI) ti thời điểm cân bng. qe và qt (mg·g-1) lần lượt là
dung lượng hp ph Cr(VI) ti các khong thi gian t và cân bng. KL (L·mg-1), KF
(mg·g1·(L·g1)1/n) và KT (L·mg-1) lần lượt là nhng hng s ng vi các mô hình hp ph
Langmuir, Freundlich và Temkin.
- Quá trình tái s dng vt liu: MOF-801 sau hp ph Cr(VI) đưc ngâm và khuy trong
c ct nhiu ln đ đm bo loi b hoàn toàn ion Cr(VI) ra khi cu trúc. Sau đó, vt liu
đưc li tâm, trao đi vi dung môi methanol, ri làm khô và hot hoá i điu kin chân không
nhit đ 120 oC và s dng cho các ln tái s dng tiếp theo.
3. Kết qu và tho lun
3.1. Đặc trưng cấu trúc vt liu MOF-801
Vt liu MOF-801 đã được tng hp thành công thông qua s phi trn gia mui
ZrOCl28H2O và fumaric acid, trong hn hợp dung môi DMF và formic acid được gia nhit
130 °C trong 24 giờ. Theo đó, cấu trúc ca vt liu MOF-801 bao gm các cm cluster
Zr6O4(OH)4(COO)12 kết hp vi linker to nên cu trúc khung ba chiu (Hình 1a). Đặc bit,
MOF-801 cha các nhóm hydroxyl bên trong cluster kim loại kích thước l xp phù
hợp, giúp hình thành tương tác tĩnh điện hiu qu gia hp phần mang điện âm ca Cr(VI)
với các nhóm mang điện dương OH2+ tại điều kin pH thp. Bên cạnh đó, việc tng hp vt
liu MOF-801 vi lưng lớn trong công trình này được thc hin d dàng. Kết qu này cho
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Nguyễn Văn Mỷ và tgk
1942
thy vic ng dng MOF-801 trong x Cr(VI) điều kin thc tế có tiềm năng mang lại
hiu qu kinh tế cao.
Hình 1. Cu trúc ca MOF-801 (a); Gin đ PXRD ca MOF-801 hot hoá (màu đ)
đưc so vi cu trúc mô phng (màu đen) (b); Ph FT-IR ca linker fumaric (màu đen)
và vt liu MOF-801 (màu đ) (c)
Thành phn pha ca vt liu MOF-801 được xác đnh bng phương pháp PXRD (Hình
1b). Các tín hiu nhiu x t gin đ PXRD ca MOF-801 có độ tương thích cao với d liu
ca gin đ mô phng. Cùng với đó, thể thy đ nhiu nền là không đáng kể, chng t
MOF-801 đã được tng hp thành công với độ trt t cao.
Ph FT-IR ca MOF-801 cung cp thông tin v dao đng ca các nhóm chc hữu
trong vt liu (Hình 1c). Các dao động đặc trưng của nhóm carboxyl (-COO) được quan sát
ti 1389 cm-1 và 1580 cm-1. S dch chuyn ca các di này so vi ph ca linker cho thy
các nhóm carboxyl đã hình thành liên kết vi các cm cluster Zr6O4(OH)4 trong MOF-801.
Dao đng hoá tr ca liên kết C=C trong linker fumaric ti s sóng 1523 cm-1 được ghi nhn,
xác nhn cu trúc không gian ca linker vẫn được duy trì trong vt liu đã tng hp. Mt tín
hiu đặc bit ti 649 cm-1 ch xut hin trong ph ca MOF-801 được quy kết cho dao động
đặc trưng của liên kết Zr–O.
Phân tích đường cong TGA (Hình 2a) cung cp thông tin v độ bn nhit ca
MOF-801. Kết qu cho thy vt liu mt khong 18,3% khi ng t nhit đ phòng đến
dưới 350 °C. Quá trình gim khi lượng này được gii thích ch yếu là do s loi b nước
hp ph b mt và nưc bên trong l xp ca vt liu. Khi nhit đ tăng từ 350-550 °C, MOF
tiếp tc gim khi lượng đáng kể (khong 42,4%) th hin s phân hy khung hữu cơ trong
cu trúc vt liu. D liu TGA cho biết MOF-801 có độ bn nhit khong 350 °C, vt liu
kh năng duy tcấu trúc và hiu sut hp ph trong điều kin nhit đ thc tế, m ra tim
năng ứng dng cho các quá trình x Cr(VI) trong nước thi.