ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN HỒNG HOÀNG NAM
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ Ở VIỆT NAM TRONG
BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 9310110
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
1. GS. TS. NGÔ THẮNG LỢI
2. TS. HOÀNG THỊ HƯƠNG
Hà Nội, 2026
Luận án được hoàn thành tại:
Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. GS. TS. NGÔ THẮNG LỢI
2. TS. HOÀNG THỊ HƯƠNG
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án, họp tại
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Vào hồi: giờ , ngày tháng năm 2026
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thư viện và Tri thức số - ĐHQGHN
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
BH PNT giữ vai trò trọng yếu trong hệ thống tài chính và an sinh xã hội của mỗi quốc
gia. Không chỉ tấm chắn tài chính giúp các tổ chức nhân chuyển giao rủi ro, ổn
định sản xuất kinh doanh, BH PNT còn là kênh huy động nguồn vốn dài hạn quan trọng cho
nền kinh tế. Tuy nhiên, TT tài chính toàn cầu nói chung và TT BH Việt Nam nói riêng đang
bước vào một giai đoạn chuyển đổi căn bản dưới tác động mạnh mẽ của cuộc CMCN 4.0.
Trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ đó, hệ thống CS phát triển TT BH PNT tại Việt
Nam, mặc đã những nỗ lực đổi mới (đánh dấu bằng sự ra đời của Luật Kinh doanh
BH năm 2022 các văn bản hướng dẫn), vẫn đang bộc lộ những “độ trễ” bất cập nhất
định so với yêu cầu thực tiễn: Thứ nhất, duy xây dựng CS vẫn chủ yếu dựa trên các mô
hình kinh doanh truyền thống. Thứ hai, thiếu vắng hành lang pháp cụ thể cho việc quản
trị dữ liệu trong ngành BH. Thứ ba, chế QL, giám sát TT của cơ quan QL NN vẫn nặng
về phương thức truyền thống (giám sát tuân thủ), chưa chuyển dịch mạnh mẽ sang giám sát
dựa trên rủi ro và chưa ứng dụng hiệu quả công nghệ giám sát.
Thực trạng trên đặt ra yêu cầu cấp bách rằng, nếu hệ thống CS không được hoàn thiện
kịp thời, đồng bộ duy đột phá để thích ứng với CMCN 4.0, TT BH PNT Việt Nam
không chỉ bỏ lỡ cơ hội bứt phá, mà còn đối mặt với nguy cơ tụt hậu, thua thiệt ngay trên sân
nhà trước các tập đoàn tài chính công nghệ quốc tế, đồng thời phát sinh những rủi ro hệ
thống mới khó kiểm soát. Trong khi các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,
Internet vạn vật, điện toán đám mây và chuỗi khối đang tạo ra những thay đổi căn bản trong
cách thức vận hành của TT BH, các công trình nghiên cứu chưa phân tích đầy đủ những cơ
hội thách thức này, cũng như chưa đề xuất các CS phù hợp để tận dụng tiềm năng của
công nghệ số trong phát triển TT BH PNT.
Đó chính những do NCS lựa chọn đề tài CS phát triển TT BH PNT Việt
Nam trong bối cảnh CMCN 4.0” làm chủ đề nghiên cứu luận án tiến sĩ.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa và hoàn thiện thêm một số
khía cạnh luận cũng như kinh nghiệm quốc tế về CS phát triển TT BH PNT trong bối
cảnh CMCN 4.0, luận án phân tích, đánh giá thực trạng CS phát triển TT BH PNT Việt
Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 trong giai đoạn 2018-2024, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn
thiện CS phát triển TT BH PNT Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thứ nhất: Hệ thống hoá và hoàn thiện thêm một số khía cạnh lý luận về phát triển TT
1
BH PNT và CS phát triển TT BH PNT trong bối cảnh CMCN 4.0.
- Thứ hai: Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển TT BH PNT của một số nước trên thế
giới để tổng hợp những bài học vận dụng cho Việt Nam.
- Thứ ba: Phân tích thực trạng CS phát triển TT BH PNT Việt Nam trong bối cảnh
CMCN 4.0 trong giai đoạn 2018-2024. Từ đó, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và giải thích
nguyên nhân của những điểm yếu trong CS phát triển TT BH PNT Việt Nam trong bối
cảnh CMCN 4.0.
- Thứ tư: Đề xuất các phương hướng những giải pháp, kiến nghị chủ yếu nhằm
hoàn thiện CS phát triển TT BH PNT ở Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045.
2.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu, luận án tập trung trả lời 03 câu hỏi cốt lõi sau:
- Về mặt luận: Sự chuyển đổi từ hình BH truyền thống sang InsurTech trong
CMCN 4.0 làm thay đổi bản chất của các công cụ CS phát triển TT như thế nào? Những
mâu thuẫn nội tại giữa tư duy QL “tiền kiểm” truyền thống với tính linh hoạt, dựa trên thuật
toán và dữ liệu lớn của InsurTech là gì?
- Về mặt thực tiễn: Hệ thống CS phát triển TT BH PNT Việt Nam giai đoạn
2018-2024 đã được thiết kế thực thi như thế nào? Đâu những thành tựu, hạn chế
khoảng trống CS khi đối diện với áp lực chuyển đổi số và hội nhập quốc tế?
- Về mặt giải pháp: Làm thế nào để tái cấu trúc hệ thống CS BH PNT từ mô hình QL
dựa trên tuân thủ sang hình QL dựa trên rủi ro và thích ứng công nghệ? Cần những giải
pháp đột phá nào để xây dựng “vùng đệm pháp lý” và hệ sinh thái dữ liệu dùng chung nhằm
thúc đẩy bản chất sáng tạo của InsurTech tại Việt Nam?
2.4. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu CS phát triển TT BH PNT Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 được xây dựng
tổ chức thực thi một cách bài bản, khoa học, đảm bảo sự phù hợp với điều kiện thực tế,
tuân thủ các nguyên tắc trong hoạch định thực thi CS, thì TT BH PNT sẽ được vận hành
một cách hiệu quả, đảm bảo lợi ích cho các chủ thể tham gia TT một cách bền vững.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận án là: Hệ thống CS phát triển TT BH PNT Việt
Nam trong bối cảnh CMCN 4.0. (Luận án không nghiên cứu quá trình hoạch định tổ
chức thực thi CS, chỉ tập trung phân tích, đánh giá nội dung của CS và kết quả thực thi
CS; đứng trên góc độ đánh giá từ phía NN, kết hợp với góc độ đánh giá từ phía các bên
liên quan khác)
- Khách thể nghiên cứu của luận án là: TT BH PNT Việt Nam, bao gồm: Các DN
BH PNT; Những người mua BH PNT (KH của các DN BH PNT); và các quan hệ phát sinh
2
giữa các DN BH PNT và những người mua BH PNT.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung:
Luận án tiếp cận nghiên cứu CS theo hướng “Nội dung CS” thay “Quy trình CS”.
Cách tiếp cận này cho phép tập trung phân tích sâu vào các công cụ điều tiết cụ thể mà NN
sử dụng để tác động vào các yếu tố cấu thành TT (cung, cầu, giá cả, cạnh tranh) trong bối
cảnh CMCN 4.0.
- Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Luận án nghiên cứu CS phát triển TT BH
PNT Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 trên phạm vi cả nước; đồng thời xem xét các
yếu tố xuyên biên giới do đặc thù của kinh doanh BH trên không gian mạng.
- Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: Thông tin, số liệu thứ cấp sử dụng trong luận
án được thu thập trong giai đoạn 2018- 2024; Những phương hướng giải pháp được đề
xuất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
4. Những đóng góp mới của luận án
4.1. Đóng góp mới về lý luận
- Thứ nhất, luận án đã phát triển được một khung thuyết toàn diện về CS phát triển
TT BH PNT, kết nối các công cụ CS khác nhau thành một hệ thống nhất.
- Thứ hai, luận án đã phát triển sở luận về mối quan hệ giữa CMCN 4.0 TT
BH PNT. Đây góc nhìn mới chưa được khai thác đầy đủ trong các nghiên cứu trước, làm
cách thức các công nghệ mới tác động đến cấu trúc, vận hành phát triển của TT BH
PNT; làm rõ vai trò của đổi mới công nghệ trong CS phát triển TT BH PNT.
4.2. Đóng góp mới về thực tiễn
- Thực trạng thực thi và kết quả thực thi, điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của 05
CS bộ phận của CS phát triển TT BH PNT ở Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 trong giai
đoạn 2018-2024 đã được phân tích rõ ràng.
- Đóng góp mới cốt lõi của luận án về mặt thực tiễn là đã đề xuất một hệ thống các giải
pháp, kiến nghị mang tính đột phá, khả thi đồng bộ nhằm hoàn thiện CS phát triển TT
BH PNT Việt Nam để chủ động thích ứng và tận dụng hiệu quả các cơ hội từ CMCN 4.0,
đồng thời giảm thiểu các rủi ro.
5. Bố cục và kết cấu của đề tài luận án
Luận án kết cấu chính gồm 04 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến CS phát triển TT BH PNT
trong bối cảnh CMCN 4.0.
Chương 2: sở luận thực tiễn về CS phát triển TT BH PNT trong bối cảnh
CMCN 4.0.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Thực trạng CS phát triển TT BH PNT Việt Nam trong bối cảnh CMCN
3