
1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đại học Quốc gia TP.HCM (ĐHQG-HCM) nằm ở khu vực phía
Đông TP.HCM - đô thị phát triển bậc nhất Việt Nam, ĐHQG-HCM được
Chính phủ Việt Nam thành lập vào năm 1995 nhằm kiến tạo một trung tâm
đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học - công nghệ đa ngành,
đa lĩnh vực, chất lượng cao, đạt trình độ tiên tiến, làm nòng cốt cho hệ
thống giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Xác định tầm nhìn trở thành hệ thống đại học nghiên cứu trong tốp
đầu châu Á, ĐHQG-HCM nhiều năm liên tiếp được Tổ chức Giáo dục
Quacquarelli Symonds Asia xếp hạng thuộc top 150 ĐH hàng đầu châu lục
này. Từ năm 2019, ĐHQG-HCM duy trì thứ hạng thuộc top 701-750 do
Tổ chức Giáo dục Quacquarelli Symonds (QS) Anh quốc đánh giá trên
1.000 trường đại học hàng đầu thuộc 82 quốc gia.
“Thúc đẩy tiến bộ xã hội” là lý tưởng mà các đại học hàng đầu thế giới
theo đuổi. Đây cũng chính là sứ mạng mà ĐHQG-HCM cam kết thực hiện.
Để góp phần đạt được mục tiêu, tầm nhìn, chiến lược phát triển trên,
với vị trí của mình trong sự nghiệp TDTT của đất nước, công tác TDTT
trong nhà trường các cấp hiện nay cần đổi mới, từng bước hoàn thiện hệ
thống tổ chức, chuẩn hoá nguồn nhân lực chất lượng cao cũng như trang bị
đầy đủ cơ sở vật chất, tài chính... Đây là vấn đề thách thức và là yêu cầu
cấp bách của ĐHQG-HCM. Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Xây dựng các giải
pháp phát triển nguồn lực Thể dục thể thao của Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh”.
Mục đích nghiên cứu
Nhằm xây dựng các giải pháp phát triển hơn nữa các nguồn lực TDTT
của ĐHQG TP.HCM, góp phần nâng tầm chất lượng, hiệu quả công tác
TDTT tại ĐHQG-HCM.
Mục tiêu nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu đề ra, luận án sẽ tiến hành
giải quyết các mục tiêu cơ bản sau:
1. Đánh giá thực trạng các nguồn lực TDTT của Đại học Quốc gia
Tp.Hồ Chí Minh.
2. Xây dựng các giải pháp phát triển nguồn lực TDTT của Đại học
Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh.

2
3. Kiểm nghiệm, đánh giá hiệu quả tác động của một số giải pháp phát
triển nguồn lực TDTT của Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh.
Giả thuyết khoa học
Việc đẩy mạnh các hoạt động TDTT góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo cho sinh viên trong các trường đại học là vấn đề cấp thiết hiện nay
nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, không
những đầy đủ về tri thức chuyên môn mà còn đòi hỏi phải có thể chất khoẻ
mạnh, cường tráng để tham gia vào công cuộc đổi mới, công cuộc công
nghiệp hoá – hiện đại hoá và xây dựng đất nước. Thực tế công tác TDTT
trong các trường đại học còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là về cơ sở vật
chất, kinh phí hoạt động. Vì vậy việc xây dựng được một số các giải pháp
để huy động, phát triển các nguồn lực TDTT là nhằm tháo gỡ các khó khăn
trong thực tiễn tại các trường đại học nói chung và ĐHQG-HCM nói riêng
là hết sức cần thiết và cấp bách. Việc nghiên cứu đề xuất được những giải
pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn, nhu cầu của CB-GV, sinh viên các
đơn vị thành viên và trực thuộc ĐHQG-HCM sẽ giúp nâng tầm chất lượng
dịch vụ về các nguồn lực TDTT phục vụ cho nhu cầu hoạt động TDTT của
CB-GV và sinh viên góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đại học của
ĐHQG-HCM.
2. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. Luận án đã đánh giá thực trạng nguồn lực thể dục thể thao trong
Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh như sau:
- Về nguồn nhân lực trong Đại học Quốc gia TP.HCM: hiện nay
không có cán bộ quản lý chuyên biệt về thể dục thể thao mà chỉ có kiêm
nhiệm hoặc chuyển sang làm công tác khác, nhưng vẫn tham gia giảng dạy
GDTC.
- Về cơ sở vật chất vật chất: CSVC phục vụ cho học tập chính khóa
và các hoạt động ngoại khóa của sinh viên và giảng viên chưa đáp ứng
được.
- Về cơ cấu tổ chức quản trị: mọi hoạt động thể dục thể thao thuộc
Đại học Quốc gia TP.HCM thì bộ phận ban CTSV và Công đoàn Đại học
Quốc gia TP.HCM kết hợp với các đơn vị trường khác tổ chức.
2. Luận án thông qua phân tích thực trạng nguồn lực thể dục thể thao
trong Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh để làm nền tảng xây dựng các
giải pháp phát triển nguồn lực thể dục thể thao của ĐHQG-HCM như sau:
Dựa trên cơ sở lý thuyết, thực tiễn và yêu cầu mang tính nguyên tắc, nghiên
cứu đã xác định, lựa chọn được 4 nhóm giải pháp trong 7 nhóm đề xuất,
kết quả đã lựa chọn được 29/33 nội dung đã đề xuất trong 4 nhóm giải
pháp.

3
3. Luận án đã kiểm nghiệm hiệu quả tác động của một số nội dung giải
pháp phát triển nguồn lực TDTT của ĐHQG-HCM như sau: Sau khi kiểm
nghiệm cho thấy 04 nhóm giải pháp và một số nội dung của từng nhóm
giải pháp được lựa chọn trong nghiên cứu này là rất có ý nghĩa và giá trị
thực tiễn, vì được lựa chọn từ những người có chuyên môn cao, am hiểu về
lĩnh vực quản trị, lãnh đạo của các đơn vị, đặc biệt là các ý kiến lựa chọn
như trong nhóm giải pháp 4 có nội dung đề nghị “Xây dựng Trung tâm Thể
dục Thể thao trực thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM” thì đến thời điểm
này đã thành hiện thực. Hay như trong nhóm giải pháp 2 có nội dung “Có
chính sách phát triển nguồn nhân lực thể dục thể thao phù hợp”; “Chính
sách đầu tư phát triển cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thể dục thể thao”
2 nội dung này hiện nay cũng được Ban lãnh đạo Đại học Quốc gia
TP.HCM và lãnh đạo các đơn vị thành viên thực sự quan tâm và đầu tư.
3. CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trên 150 trang A4, bao gồm các phần:
Đặt vấn đề (05 trang); Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (56
trang); Chương 2: Đối tượng, Phương pháp và tổ chức nghiên cứu (09
trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (77 trang); Kết luận và
kiến nghị (03 trang). Luận án có 40 bảng, 9 biểu đồ và 2 sơ đồ. Sử dụng
107 tài liệu tham khảo, trong đó 97 tài liệu Tiếng Việt, 1 tài liệu tiếng Anh
và 9 website.
Chương I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Để có cơ sở lý luận chặt chẽ và có khoa học về “Xây dựng các giải
pháp phát triển nguồn lực Thể dục thể thao của Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh”, đề tài đã tiến hành tìm hiểu các tài liệu, sách,
báo, các công trình nghiên cứu có liên quan, từ đó xây dựng nên phần cơ
sở lý luận của đề tài gồm 4 phần chính sau:
1.1. Những vấn đề cơ bản về TDTT
1.2. Những vấn đề cơ bản về giải pháp phát triển nguồn lực TDTT
1.3. Phong trào TDTT và GDTC tại Việt Nam
1.4. Giới thiệu những đặc điểm khái quát về nguồn lực TDTT của
ĐHQG-HCM
Chương II
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển nguồn lực thể
dục thể thao của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

4
2.1.2. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý, quản trị phát triển
nguồn lực TDTT và toàn bộ cán bộ, giảng viên cơ hữu về lĩnh vực TDTT
của ĐHQG-HCM, các Chuyên gia GDTC và CBQL trong và ngoài
ĐHQG-HCM.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp tham khảo, phân tích tài liệu
2.2.2. Phương pháp điều tra xã hội học
2.2.3. Phương pháp toán thống kê
2.2.4. Phương pháp phân tích SWOT
2.2.5. Phương pháp thực nghiệm xã hội học
2.2. Tổ chức nghiên cứu
Luận án tiến hành từ tháng 12/2015 - 11/2020 tại ĐHQG-HCM và các
trường ĐH TDTT có bộ môn GDTC và chuyên ngành TDTT.
Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đánh giá thực trạng các nguồn lực TDTT của Đại học Quốc gia
Tp.Hồ Chí Minh
3.1.1. Xác định tiêu chí đánh giá thực trạng nguồn lực TDTT của
ĐHQG-HCM
Thông qua 3 bước nghiên cứu, luận án đã xác định 5 tiêu chí đánh giá
thực trạng nguồn lực TDTT của ĐHQG-HCM đả bảo độ tin cậy, khách
quan, gồm: (1) Nguồn nhân lực TDTT, (2) Cơ sở vật chất phục vụ công tác
TDTT, (3) Nguồn kinh phí phục vụ công tác TDTT, (4) Tổ chức hoạt động
TDTT, (5) Mức độ hài lòng của nguồn nhân lực TDTT.
Căn cứ vao kết quả trên, Luận án đã lập phiếu thu thập thông tin để tiếp
tục gửi đến 8 CBQL và Giảng viên đã cung cấp thông tin để tiếp tục xác định
các tiêu chí, chỉ tiêu đo lường cụ thể. Kết quả được trình bày ở bảng 3.2.
Bảng 3.2. Xác định các nội dung của từng tiêu chí đánh giá nguồn lực
TDTT theo đề xuất của chuyên gia
Tiêu chí
Chỉ tiêu
Số người
đề xuất
(n = 8)
Tần suất
(%)
Nguồn
nhân lực
TDTT
Đội ngũ giảng viên TDTT.
8
100.00
Cơ cấu nghề nghiệp theo độ tuổi và
thăm niên công tác.
6
75.00
Chuyên ngành đào tạo của CBQL và
GV TDTT.
8
100.00
Mức độ phù hợp của công việc được
phân công theo trình độ chuyên
8
100.00

5
môn.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
TDTT.
8
100.00
Cơ cấu tổ chức quản trị nguồn nhân
lực TDTT.
8
100.00
Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động TDTT.
8
100.00
Tài chính phục vụ cho hoạt động TDTT
8
100.00
Tổ chức
hoạt động
TDTT.
Hoạt động ngoại khóa của sinh viên.
8
100.00
Hoạt động phong trào TDTT của cán
bộ, giảng viên.
6
75.00
Nội dung, chương trình giảng dạy
GDTC ở các trường thành viên
8
100.00
Kết quả học tập GDTC của sinh viên
8
100.00
Mức độ hài lòng của nguồn nhân lực TDTT.
8
100.00
Từ kết quả tổng hợp ở bảng 3.2 cho thấy có 13 tiêu chí, tiêu chí được
đề xuất, chiếm tỉ lệ từ 75-100% như: Đội ngũ giảng viên TDTT; Cơ cấu
nghề nghiệp theo độ tuổi và thăm niên công tác; Chuyên ngành đào tạo của
CBQL và GV TDTT; Mức độ phù hợp của công việc được phân công theo
trình độ chuyên môn; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực TDTT; Cơ cấu
tổ chức quản trị nguồn nhân lực TDTT; Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt
động TDTT; Tài chính phục vụ cho hoạt động TDTT; Hoạt động ngoại
khóa của sinh viên; Hoạt động phong trào TDTT của cán bộ, giảng viên;
Nội dung, chương trình giảng dạy GDTC ở các trường thành viên; Kết quả
học tập GDTC của sinh viên; Mức độ hài lòng của nguồn nhân lực TDTT.
Như vậy, thông qua thu thập thông tin cho thấy vấn đề đánh giá thực trạng
nguồn lực TDTT của Đại học Quốc gia TP.HCM.
3.1.1.2. Kiểm nghiệm độ tin cậy của tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá
nguồn lực TDTT của Đại học Quốc gia TP.HCM
Từ kết quả tổng hợp thông qua thu thập thông tin, để các tiêu chí, chỉ
tiêu đánh giá đảm bảo độ tin cậy, Luận án thiết kế Phiếu phỏng vấn gửi
phỏng vấn 82 người (Giảng viên, Chuyên gia, CBQL) để xác định và đồng
thời kiểm nghiệm độ tin cậy của các tiêu chí. Kết quả được trình bày ở
bảng 3.3.

