
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
ISO 9001: 2015
LÊ THỊ QUYÊN
DẠY ĐỌC TRUYỆN NGẮN
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN NGỮ VĂN
VĨNH LONG, NĂM 2026

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
LÊ THỊ QUYÊN
DẠY ĐỌC TRUYỆN NGẮN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI
Ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn
Mã ngành: 9140111
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Bùi Thanh Truyền
2. TS. Nguyễn Thị Kiều Tiên
VĨNH LONG, NĂM 2026

1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Vai trò của thể loại văn học và dạy đọc văn bản theo đặc trưng thể loại
1.1. Vai trò của thể loại văn học và dạy đọc văn bản theo đặc trưng thể loại
Thể loại văn học là phạm trù trung tâm, giữ vai trò tổ chức trong sáng tác, nghiên
cứu và tiếp nhận, quy định đặc trưng hình thức - nội dung của mỗi loại hình. Thể loại
vừa kế thừa truyền thống vừa thúc đẩy đổi mới nghệ thuật, là công cụ tổ chức tư duy
thẩm mĩ và tái hiện hiện thực. Trong giáo dục, dạy học theo đặc trưng thể loại giúp lựa
chọn phương pháp phù hợp, phát triển năng lực cảm thụ và tư duy văn học. Chương
trình giáo dục phổ thông Môn Ngữ văn 2018 coi đây là định hướng trọng tâm, góp phần
hình thành tư duy sáng tạo, năng thẩm mĩ và nhân cách văn chương cho học sinh.
1.2. Vai trò văn bản truyện ngắn và việc dạy đọc văn bản truyện ngắn ở
trường trung học cơ sở
Truyện ngắn với dung lượng ngắn gọn, kết cấu cô đọng và ngôn ngữ biểu tượng
có khả năng phản ánh hiện thực và gợi nhiều tầng nghĩa. Trong chương giáo dục phổ
thông Môn Ngữ văn 2018, truyện ngắn vừa là tri thức văn học vừa là phương tiện phát
triển năng lực thẩm mĩ, ngôn ngữ và cảm xúc nhân văn cho học sinh. Với tình huống
tiêu biểu, thể loại này giúp rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, phân tích, tư duy phản biện và
khả năng liên hệ thực tiễn. Nhờ đó, truyện ngắn góp phần hình thành phẩm chất nhân
văn, phát triển tư duy thẩm mĩ và sáng tạo, đồng thời là công cụ hiệu quả trong đổi mới
dạy học Ngữ văn theo định hướng năng lực.
1.3. Văn bản truyện ngắn trong chương trình Ngữ văn 2018 bậc trung học
cơ sở và dạy đọc truyện ngắn theo hướng phát triển năng lực
Chương trình Ngữ văn 2018 ở bậc trung học cơ sở chuyển trọng tâm từ truyền
thụ tri thức sang phát triển năng lực, trong đó truyện ngắn giữ vai trò trung tâm nhờ tính
ngắn gọn, hàm súc và giàu biểu tượng. Dạy đọc truyện ngắn đề cao sự chủ động của học
sinh, khuyến khích khám phá tình huống, chi tiết nghệ thuật và tâm lí nhân vật nhằm
phát triển tư duy phân tích, sáng tạo và năng lực giao tiếp. Thể loại này còn góp phần
giáo dục nhân văn, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và tinh thần nhân ái. Tuy nhiên, thực
tiễn dạy học còn nặng về nội dung, xem nhẹ đặc trưng thể loại và năng lực người học.
Vì vậy, tiếp cận “Dạy đọc truyện ngắn cho học sinh trung học cơ sở theo đặc trưng thể
loại” là hướng nghiên cứu cấp thiết, giúp khắc phục tính hàn lâm, phát huy vai trò chủ
thể của học sinh và hình thành năng lực, nhân cách toàn diện.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu tổng quát: làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy đọc truyện
ngắn theo đặc trưng thể loại cho học sinh trung học cơ sở; từ đó đề xuất các biện pháp
tổ chức hoạt động đọc hiểu hiệu quả, góp phần phát triển năng lực đọc - hiểu văn bản
văn học và năng lực thẩm mĩ cho học sinh.
- Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa lí thuyết, khảo sát thực trạng dạy học truyện ngắn
của giáo viên và học sinh, đồng thời đề xuất - kiểm chứng các biện pháp dạy đọc theo
đặc trưng thể loại nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực cảm thụ văn học của học sinh.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Những biện pháp nào dùng để dạy đọc truyện ngắn cho trung học cơ sở theo đặc
trưng thể loại một cách hiệu quả, khả thi, trên cơ sở kế thừa những thành tựu về lí luận
thi pháp học, lí thuyết tiếp nhận và phương pháp dạy học hiện đại, đồng thời khắc phục
những hạn chế từ thực tiễn dạy học hiện nay, nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ, năng
lực văn học và năng lực thẩm mĩ của học sinh theo định hướng của chương trình Ngữ
văn 2018?

2
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy đọc truyện ngắn cho trung học cơ sở theo đặc
trưng thể loại.
- Đối tượng khảo sát: Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018; giáo
viên Ngữ văn và học sinh tại một số trường trung học cơ sở trên địa bàn các tỉnh miền
Đông Nam Bộ.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: nghiên cứu dạy học đọc hiểu truyện ngắn trong chương
trình Ngữ văn trung học cơ sở, chú trọng đến những văn bản tiêu biểu đã được tuyển
chọn trong sách giáo khoa hiện hành theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và tập
trung vào hoạt động đọc hiểu theo đặc trưng thể loại.
- Phạm vi về không gian: khảo sát và thực nghiệm được tiến hành tại một số
trường trung học cơ sở thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ.
- Phạm vi về thời gian: tiến hành trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2024.
5. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Nếu giáo viên xây dựng và áp dụng thành công các biện pháp dạy học truyện
ngắn cho học sinh trung học cơ sở theo đặc trưng thể loại sẽ giúp học sinh đạt được các
yêu cầu cần đạt về năng lực và phẩm chất theo Chương trình giáo dục phổ thông môn
Ngữ văn 2018. Qua đó, học sinh có khả năng tự tìm hiểu các văn bản cùng thể loại, khơi
gợi khả năng sáng tạo của học sinh trong việc cảm nhận tác phẩm văn chương và vận
dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn cuộc sống.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận và thực tiễn
Hệ thống hóa lí luận về truyện ngắn và phương pháp dạy đọc, tổng hợp xu hướng
hiện đại, phân tích chương trình – sách giáo khoa và làm cơ sở đề xuất mô hình mới.
6.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Khảo sát cách tổ chức dạy đọc, mức độ vận dụng đặc trưng thể loại, hứng thú và
khả năng tiếp nhận truyện ngắn, đồng thời kiểm chứng tác động của mô hình đổi mới.
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Đo lường sự phát triển năng lực tiếp nhận văn bản, thái độ và hứng thú học tập
của học sinh, đồng thời so sánh ưu thế giữa biện pháp mới và cách dạy truyền thống.
6.4. Phương pháp thống kê và xử lí số liệu
Lượng hóa, minh chứng và so sánh kết quả học tập của học sinh bằng các chỉ số cụ
thể, thay cho đánh giá cảm tính. Các công cụ như bảng biểu, tỉ lệ %, đồ thị, phần mềm Excel
được sử dụng để tính toán tần suất, trung bình cộng, so sánh trước - sau thực nghiệm.
6.5. Phương pháp quan sát
Theo dõi cách giáo viên tổ chức dạy học, cách học sinh tiếp nhận truyện ngắn và
đối chiếu giữa lí thuyết với thực tiễn để rút ra ưu điểm, hạn chế của việc vận dụng đặc
trưng thể loại.
6.6. Phương pháp phân tích sản phẩm học tập
Xác định mức độ hiểu truyện ngắn, năng lực cảm thụ, phân tích và khả năng sáng
tạo của học sinh, đồng thời phản ánh hiệu quả của phương pháp dạy đọc theo đặc trưng
thể loại.
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Góp phần hệ thống hóa lí thuyết truyện ngắn, dạy đọc truyện ngắn theo đặc
trưng thể loại ở bậc trung học cơ sở.
- Đề xuất những biện pháp dạy đọc, kế hoạch bài dạy đọc truyện ngắn theo đặc

3
trưng thể loại bậc trung học cơ sở. Đây có thể là nguồn tham khảo cho giáo viên và học
sinh trong quá trình dạy học Ngữ văn Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án bao gồm: Mở đầu, Nội dung, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục. Phần
Nội dung gồm 04 chương. Cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1 trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến việc dạy
đọc truyện ngắn cho học sinh trung học cơ sở theo đặc trưng thể loại. Các vấn đề nghiên
cứu là: những nghiên cứu về thể loại văn học, truyện ngắn và dạy đọc truyện ngắn theo
đặc trưng thể loại.
Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy đọc truyện ngắn cho học sinh
trung học cơ sở theo đặc trưng thể loại
Về lí luận: trình bày các nội dung như: quan niệm về truyện ngắn và truyện ngắn,
lí thuyết tiếp cận dạy đọc truyện ngắn theo đặc trưng thể loại, định hướng tổ chức dạy
đọc truyện ngắn cho học sinh trung học cơ sở theo đặc trưng thể loại, đặc điểm của học
sinh trung học cơ sở trong tiếp nhận truyện ngắn theo đặc trưng thể loại.
Về thực tiễn: trình bày vị trí, vai trò của truyện ngắn trong chương trình Ngữ văn;
yêu cầu cần đạt và nội dung dạy đọc truyện ngắn bậc trung học cơ sở của chương trình
Ngữ văn 2018, thực trạng của việc dạy đọc truyện ngắn học sinh trung học cơ sở theo
đặc trưng thể loại.
Chương 3: Nguyên tắc và biện pháp dạy đọc truyện ngắn cho học sinh trung học
cơ sở theo đặc trưng thể loại
Luận án đi sau vào tìm hiểu các nguyên tắc dạy đọc truyện ngắn theo đặc trưng
thể loại nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh trung học cơ sở . Xác định một
số biện pháp, quy trình thiết kế tổ chức các hoạt động dạy đọc truyện ngắn ở trường
trung học cơ sở theo đặc trưng thể loại.
Chương 4: Thực nghiệm
Trình bày các nội dung như: mục tiêu thực nghiệm, nội dung, thời gian, không
gian thực nghiệm, chọn mẫu thực nghiệm; quy trình thực nghiệm; bộ công cụ thực
nghiệm, kết quả thực nghiệm và rút ra kết luận thực nghiệm.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. THỂ LOẠI VĂN HỌC VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA THỂ LOẠI
VĂN HỌC
1.1.1. Thể loại văn học
Theo Thi pháp học của Aristotle (1997), văn học được chia thành ba loại lớn (sử
thi, bi kịch, hài kịch), đặt nền cho tư duy phân loại cổ điển. Genette (1992) cho rằng thể
loại được coi là “trục siêu văn bản học”, là khung quy chiếu cho sáng tạo và tiếp nhận.
Todorov, T. (1973) và Propp, V. (1968) mở rộng theo hướng cấu trúc - tự sự, nhấn mạnh
quy luật vận hành bên trong của thể loại. Bakhtin (1998) đưa thể loại trở lại trung tâm
nghiên cứu, coi đó là “ký ức sáng tạo của văn học”, làm rõ tính đối thoại và khả năng
lịch sử của nó. Likhachev,D.S. (1992) xem thể loại là “phạm trù lịch sử”, biến đổi theo
tiến trình văn hóa. Ở Việt Nam, Lê Bá Hán - Trần Đình Sử - Nguyễn Khắc Phi (2011)
xác định thể loại là dạng thức tương đối ổn định của sáng tác, thể hiện sự thống nhất
giữa nội dung và hình thức. Các nhà nghiên cứu đương đại như Nguyễn Thành Thi
(2019), Lê Hương Thủy (2017) nhấn mạnh tính tương tác, lai ghép và giải cấu trúc thể
loại trong văn học hiện nay, cho thấythể loại vừa ổn định vừa vận động.
1.1.2. Các giai đoạn phát triển của thể loại văn học
Quá trình phát triển của thể loại văn học phản ánh sự vận động từ mô hình mô

