BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KIM THỊ HẢI YẾN
GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT CHO
TRẺ MẪU GIÁO LỚP GHÉP VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
THÔNG QUA CHƠI
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non
Mã số: 9.14.01.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2026
Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. NGUYỄN HIỆP THƯƠNG
2. PGS.TS. BÙI THỊ LÂM
Phản biện 1: TS. Trịnh Thị Xim
Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Hồng Thuận
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Phản biện 3: PGS.TS Phạm Thị Bền
Trường ĐHSP Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
vào hồi … giờ … ngày … thángm 2026
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1. Giao tiếp tiếng Việt một năng quan trọng đối với trẻ em ng dân tộc
thiểu số, giúp trẻ tham gia hiệu quvào các hoạt động trường, mở rộng hội giao
lưu phát triển toàn diện. Phát triển năng giao tiếp (KNGT) nói chung, KNGT
tiếng Việt nói riêng nhiệm vụ của giáo dục mầm non nhằm chuẩn bị cho trẻ sẵn
sàng vào lớp một, khi tiếng Việt trở thành công cụ chủ yếu để tiếp nhận tri thức khoa
học.
1.2. Trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số (DTTS) gặp nhiều rào cản trong giao
tiếp tiếng Việt do điều kiện địa lý, kinh tế hội môi trường tiếp xúc ngôn ngữ
còn hạn chế; sự thiếu mạnh dạn khi sử dụng tiếng Việt như ngôn ngthứ hai; cách
thức tổ chức hoạt động giáo dục của giáo viên. Những o cản về năng giao tiếp
tiếng Việt ảnh hưởng đến khả năng tham gia hoạt động, hòa nhập phát triển toàn
diện của trẻ.
1.3. Lớp mẫu giáo ghép hình phù hợp với địa bàn vùng dân tộc thiểu số
do dân thưa, song tồn tại sự chênh lệch về độ tuổi, dân tộc ngôn ngữ, đặt ra
yêu cầu tổ chức phạm khi tổ chức các hoạt động giáo dục của giáo viên để phtas
huy ưu thế của mô hình này trong thực hiện các mục tiêu giáo dục cho trẻ em.
1.4. Chơi hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo, tạo bối cảnh tương tác tự
nhiên, ít áp lực, giúp trẻ nghe, nói phản hồi mục đích; vậy, đây phương
tiện hiệu quả để giáo dục năng giao tiếp tiếng Việt trong lớp ghép vùng dân tộc
thiểu số.
1.5. Giáo dục mầm non vùng dân tộc thiểu số được Đảng Nhà nước ưu tiên
đầu tư, hướng tới mục tiêu mở rộng hội đến trường tăng cường tiếng Việt theo
lộ trình 20252030 (Quyết định 1609/QĐ-TTg). Định hướng này đặt ra yêu cầu nâng
cao chất lượng giáo dục phát triển năng giao tiếp tiếng Việt như ngôn ngữ thứ
hai cho trẻ.
1.6. Thực tiễn đào tạo giáo viên mầm non miền núi đòi hỏi đáp ứng yêu cầu
tổ chức hoạt động chơi và hướng dẫn trẻ sử dụng tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai
trong lớp ghép; Việc nghiên cứu đề tài sẽ mang lại những ứng dụng trong thực tiễn giáo
dục và đáp ứng yêu cầu công việc của bản thân người nghiên cứu và đơn vị công tác.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên sở nghiên cứu luận thực tiễn, luận án đề xuất các biện pháp giáo
dục KNGT tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo lớp ghép vùng DTTS thông qua chơi nhằm
nâng cao mức độ biểu hiện KNGT tiếng Việt của trẻ.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo lớp ghép vùng
dân tộc thiểu số.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Bin pháp giáo dc kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho tr mẫu giáo lớp ghép
vùng dan tộc thiểu số thông qua chơi.
4. Giả thuyết khoa học
KNGT tiếng Việt của trẻ mẫu giáo lớp ghép vùng DTTS còn hạn chế do nhiều
nguyên nhân, trong đó có những hạn chế trong tổ chức giáo dục KNGT cho trẻ trong
2
bối cảnh lớp ghép đa độ tuổi, đa văn hoá sử dụng tiếng Việt như ngôn ngữ thứ
hai. Nếu xây dựng thực hiện các biện pháp giáo dục KNGT tiếng Việt cho trẻ
thông qua chơi theo hướng tạo môi trường chơi giàu ơng tác tiếng Việt phù hợp
với bối cảnh địa phương, sử dụng thuật phạm kích thích trẻ chủ động đối
thoại, lắng nghe phản hồi bằng tiếng Việt thì sẽ p phần nâng cao năng giao
tiếp tiếng Việt cho trẻ.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu sở luận về giáo dục năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ
mẫu giáo lớp ghép vùng dân tộc thiểu số thông qua chơi
5.2. Nghiên cứu thực trạng giáo dục năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ mẫu
giáo lớp ghép vùng dân tộc thiểu số thông qua chơi
5.3. Đề xuất biện pháp giáo dục năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo
lớp ghép vùng dân tộc thiểu số thông qua chơi
5.4. Thực nghiệm các biện pháp giáo dục năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ
mẫu giáo lớp ghép vùng dân tộc thiểu số thông qua chơi
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Gii hn ni dung nghiên cu
Đề tài tiến hành nghiên cứu các biện pháp giáo dục KNGT tiếng Việt cho trẻ
mẫu giáo lớp ghép 3 độ tuổi vùng DTTS thông qua chơi. Trong đó tập trung vào các
thời điểm: chơi trong giờ hoạt động vui chơi, chơi ngoài trời, chơi trong hoạt động
chiều ở trường mầm non.
6.2. Giới hạn về khách thể và địa bàn nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng trên 55 GVMN, 158 trmẫu giáo lớp ghép của 04 trường
mầm non (gồm 04 điểm trường chính 5 điểm trường lẻ) thuộc huyện Bắc -
tỉnh Lào Cai (nay thuộc xã Tả Củ Tỷ; Xã Na Hối - tỉnh Lào Cai) và huyện Xín Mần -
tỉnh Hà Giang (nay thuộc xã Xín Mần; Xã Pà Vầy Sủ - tỉnh Tuyên Quang).
- Thực nghiệm phạm trên 89 trẻ lớp mẫu giáo ghép tại trường MN Tả Củ
Tỷ trường MN Na Hối thuộc huyện Bắc - tỉnh Lào Cai (nay thuộc Tả Củ
Tỷ; Xã Na Hối - tỉnh Lào Cai)
- Lớp mẫu giáo ghép được nghiên cứu là các lớp thuần trẻ em DTTS, không có
trẻ người dân tộc Kinh. Trong mỗi lớp, trẻ ththuộc nhiều dân tộc khác nhau
(H’Mông, Tày, Nùng, PLá…) cùng học tập, vui chơi sinh hoạt trong một môi
trường giáo dục chung, tạo nên bối cảnh giao tiếp đa dân tộc và đa ngôn ngữ.
7. Cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu
7.1. Cách tiếp cận: Luận án sử dụng các cáo tiếp cận gồm: tiếp cận hoạt động;
tiếp cận tích hợp, tiếp cận cá nhân, tiếp cận văn hóa, tiếp cận phát triển
7.2. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu luận (Phân tích,
tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa luận; Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
(quan sát, điều tra bằng bảng hỏi, chuyên gia, nghiên cứu trường hợp, thực nghiệm);
Phương pháp xử số liệu.
8. Những luận điểm bảo vệ
8.1. Trẻ mẫu giáo lớp ghép vùng dân tộc thiểu số thể hình thành KNGT
tiếng Việt, thể hiện bốn nhóm kĩ năng: (1) nghe - hiểu tiếng Việt; (2) diễn đạt bằng
lời; (3) biểu đạt phi ngôn ngữ; (4) tương tác và duy trì hội thoại. Mức độ phát triển
KNGT tiếng Việt của trẻ còn hạn chế, chưa toàn diện chưa đồng đều giữa các
3
nhân.
8.2. Hoạt động chơi trong lớp mẫu giáo ghép vùng DTTS môi trường thuận
lợi cho việc hình thành phát triển KNGT tiếng Việt trẻ. Trong quá trình chơi, trẻ
được ướm mình vào các tình huống giao tiếp tự nhiên, đa dạng và giàu tính tương tác.
Lớp mẫu giáo ghép sự tương tác đa chiều giữa các độ tuổi trong hoạt động chơi
góp phần tạo nên môi trường giao tiếp vừa gần gũi, vừa linh hoạt, từ đó thúc đẩy sự
phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt một cách hiệu quả và bền vững.
8.3. Việc giáo dục KNGT tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo lớp ghép vùng DTTS sẽ
hiệu quả nếu áp dụng các biện pháp giáo dục được tổ chức theo hướng tạo môi
trường chơi giàu tương tác giữa trẻ các lứa tuổi và tạo cơ hội luyện tập KNGT thường
xuyên trong các tình huống chơi đa dạng phù hợp với nhu cầu và khả năng của trẻ.
9. Những đóng góp mới của luận án
9.1. Vlý luận
Luận án đã làm hệ thống hóa sở luận về giáo dục năng giao tiếp
tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo lớp ghép vùng dân tộc thiểu số trong bối cảnh tiếng Việt
được sử dụng như ngôn ngữ thứ hai. Trên cơ sở phân tích đặc thù lớp ghép đa độ tuổi
và môi trường đa ngôn ngữ, luận án xác định cấu trúc kĩ năng giao tiếp tiếng Việt của
trẻ gồm bốn nhóm năng thành phần (nghe - hiểu; diễn đạt bằng lời; biểu đạt phi
ngôn ngữ; tương tác duy trì hội thoại), đồng thời làm mối quan hệ giữa các
nhóm kĩ năng này trong bối cảnh hoạt động chơi. Kết quả này góp phần bổ sung cách
tiếp cận tích hợp giữa phát triển giao tiếp, tổ chức lớp ghép giáo dục thông qua
chơi trong giáo dục mầm non vùng DTTS.
9.2. Vthc tiễn
- Đánh giá được thực trạng tổ chức giáo dục KNGT tiếng Việt của trẻ mẫu giáo
lớp ghép vùng DTTS thông qua chơi. Xác định những hạn chế, khó khăn nguyên
nhân của thực trạng.
- Luận án xác định được mức độ biểu hiện KNGT tiếng Việt của trẻ mẫu
giáo lớp ghép vùng DTTS tại một số tỉnh miền núi phía Bắc
- Luận án đề xuất một số biện pháp giáo dục KNGT tiếng Việt cho trẻ mẫu
giáo lớp ghép vùng DTTS thông qua chơi bước đầu kiểm chứng tính khả thi, hiệu
quả của các biện pháp trong thực tiễn. Kết quả nghiên cứu thể được vận dụng
trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ các sở giáo dục mầm non vùng DTTS,
đồng thời tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, GVMN cha
mẹ trẻ.
10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, khuyến nghị, luận án gồm 4 chương: (1) sở
luận; (2) Thực trạng; (3) Biện pháp; (4) Thực nghiệm sư phạm c biện pháp GD
KNGT tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo lớp ghép vùng DTTS thông qua chơi.