B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIN HÀN LÂM KHOA HC
VÀ CÔNG NGH VIT NAM
HC VIN KHOA HC VÀ CÔNG NGH
-------------------------------------
NGUYN TH PHƯƠNG DUNG
NGHN CU SN XUT SINH KHI GIÀU NHA PN HU SINH
HC (PHB) T C THI SINH HOT BNG VI KHUN LAM
Ngành: K thuật môi trường
Mã s: 9 52 03 20
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUT HOÁ HC, VT LIU,
LUYỆN KIM VÀ MÔI TRƯỜNG
Hà Ni 2026
Công trình đưc hoàn thành ti: Hc vin Khoa hc và Công ngh -
Vin Hàn lâm Khoa hc và Công ngh Vit Nam
Người hướng dn khoa hc 1: PGS.TS. Trần Đăng Thuần
Người hướng dn khoa hc 2: TS. Phan Quang Thăng
Phn biện 1: …………………….……
Phn biện 2: ………………………….
Phn biện 3: ………………………….
Lun án s được bo v trước Hội đồng chm lun án tiến sĩ, họp ti
Hc vin Khoa hc và Công ngh - Vin Hàn lâm Khoa hc và Công
ngh Vit Nam vào hi … giờ ..’, ngày … tháng … năm 2026.
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư viện Hc vin Khoa hc và Công ngh
- Thư viện Quc gia Vit Nam
1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết ca lun án
Ô nhiễm nước thi sinh hoạt đang thách thức môi trường ti Vit
Nam do quá trình đô thị hóa nhanh trong khi t l c thải được x đạt
quy chun còn thấp. Nước thi sinh hot chứa hàm lượng cao các cht hu
cơ và dinh dưỡng (nitrogen, phosphorus), nếu không đưc x lý hiu qu s
gây phú dưỡng nguồn nước suy gim chất lượng môi trường. Các công
ngh x lý sinh hc truyn thng tuy có hiu quđã được ng dng rng
rãi nhưng còn tồn ti nhng hn chế v tiêu hao năng lượng, phát sinh bùn
thi th cp chưa to ra giá tr kinh tế gia tăng, do đó chưa đáp ng yêu
cu cho nn kinh tế tun hoàn và phát trin bn vng. Song song vi vấn đề
nước thi, ô nhim nha ngun gc t nhiên liu hóa thạch đang gia tăng,
đặt ra nhu cu cp thiết v các vt liu phân hy sinh học như
polyhydroxybutyrate (PHB). Tuy nhiên, chi phí sn xut PHB hin còn cao
do ph thuc vào ngun nguyên liu tinh khiết quy trình công ngh tiêu
tốn năng lượng. Trong bi cảnh đó, vi khuẩn lam vi kh năng quang dưỡng,
s dng CO2 làm nguồn carbon, đồng thời đồng hóa hiu qu nitrogen
phosphorus trong nước thải và tích lũy PHB trong sinh khi to ra giá tr gia
tăng kinh tế, được xem đối tượng tiềm năng cho hình công nghệ tích
hp x nước thi và sn xut nha sinh hc. Vic nghiên cu tuyn chn
chng vi khun lam phù hp, tối ưu hóa các điều kin hóa lý ảnh hưởng đến
sinh trưởng tích lũy PHB, xây dng mi quan h gia sinh khi hàm
ợng PHB, đồng thời đánh giá hiu qu x nước thi sinh hoạt có ý nghĩa
khoa hc thc tin cp thiết, góp phn phát trin công ngh môi trường
theo định hướng kinh tế tun hoàn và bn vng.
2. Mc tiêu nghiên cu ca lun án
- La chọn được chng vi khun lam có kh năng sinh trưởng nhanh,
thích nghi tốt trong môi trường nuôi cấy quang dưỡng đồng thời cho năng
sut sinh khi và hàm lượng tích lu PHB cao.
- ng dng chng vi khuẩn lam được la chn để x nước thi sinh
hot kết hp sn xut sinh khi giàu PHB trong h thng quang sinh dng
2
ng quy 30L ngoài trời; đồng thi thu hi tinh sch PHB t sinh
khối để phân tích các đặc tính bản ca vt liệu PHB, qua đó khẳng định
tiềm năng thay thế mt phn nha truyn thng, góp phn phát trin công
ngh sinh học xanh theo định hướng kinh tế tun hoàn.
3. Các ni dung nghiên cu chính ca lun án
- La chn chng vi khun lam có tốc độ sinh trưởng nhanh, kh năng
thích nghi tốt trong môi trường nuôi cấy quang dưỡng, đồng thời cho năng
sut sinh khi và hàm lượng tích lũy PHB cao.
- Nghiên cứu tối ưu hoá các điều kiện hoá lý ảnh hưởng đến quá trình
sinh trưởng tích lũy PHB của chủng vi khuẩn lam được lựa chọn. Các yếu
tố hoá bao gồm: pH, nhiệt độ, cường độ ánh sáng, sục khí, nồng độ carbon,
tỷ lệ C:N:P,… nhằm nâng cao hiệu suất sinh khối hàm lượng PHB tích
lũy.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện môi trường nuôi đến khả năng
sinh trưởng, tích luỹ hàm lượng PHB hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt
của chủng vi khuẩn lam được lựa chọn trong điều kiện phòng thí nghiệm.
- Ứng dụng thử nghiệm chủng vi khuẩn lam trong hệ thống quang sinh
dạng ống quy mô 30 L ngoài trời nhằm tích hợp xử lý nước thải sinh hoạt và
sản xuất sinh khối giàu PHB, đồng thời đánh giá hiệu quả tính ổn định
của hệ thống.
- Thu hồi sinh khối vi khuẩn lam, chiết tách và tinh sạch PHB, nghiên
cứu các đặc tính của vật liệu sinh học nhằm làm rõ tiềm năng ứng dụng của
nhựa phân huỷ sinh học PHB từng bước thay thế một phần cho nhựa
truyền thống.
3
CHƯƠNG 1. TNG QUAN
1.1. Tng quan v vi khun lam
1.1.1. Khái niệm, đặc đim sinh hc và phân loi vi khun lam
Tng quan v vi khun lam, chế sinh trưởng phát trin, các dng
hình thái đặc tính sinh hc, cũng như sự phân b ca vi khun lam trong
các h sinh thi khác nhau.
1.1.2. Các yếu t ảnh hưởng đến s sinh trưởng phát trin ca vi khun
lam
S sinh trưởng ca vi khun lam ph thuc ch yếu vào ánh sáng, nhit
độ, pH nguồn dinh dưỡng, đặc bit nitrogen phosphorus trong điều
kin nhiệt đới. Hiu qu quang hợp và tích lũy sinh khối được tăng cường khi
b sung CO2 và duy trì pH trong khong 710. Mt s chng chu mn hoc
kim cho phép nuôi cấy trong môi trường không tit trùng, gim nguy
nhim tp. hình nuôi theo m hai giai đon giúp ti ưu hóa sinh khối
kích thích tíchy PHB phc v ng dng quy mô ln.
1.1.3. Tim năng ứng dng ca vi khun lam
S. salina M8 là vi khun lam quang hp chu mn, có kh ng sinh
trưng linh hot trong nhiều môi trường khác nhau, x hiu qu các cht
dinh dưỡng và kim loại trong nước thi, đng thời tích lũy các hợp cht giá tr
như PHB, lipid và sắc t sinh hc. Nh đó, chủng này th hin tiềm năng lớn
cho các h thng x lý nước thi tích hp sn xut vt liệu năng lượng sinh
học theo định hướng kinh tế tun hoàn. Các hp cht th cp thu hi t sinh
khi có hot tính sinh hc cao, m ra trin vng ng dng rng rãi trong các
lĩnh vc công nghip, nông nghip, y tế và dược m phm.
1.2. Vi khun lam trong x lý nước thi sinh hot
1.2.1. Thc trng phát sinh hu qu ca ô nhiễm do nước thi sinh hot
T l c thi được x lý trên Thế gii và ti Vit Nam còn rt thp,
gây ô nhim nghm trng gia tăng các bệnh liên quan đến nguồn nước.
Thc trng này đặt ra nhu cu cp thiết phát trin c ng ngh x hiu qu
bn vững hơn trong tương lai.