
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN QUANG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC PHI KIM
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn Hóa học
Mã số: 91 40 111
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2026

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS. TSKH Nguyễn Cương
2. TS. Nguyễn Đức Dũng
Phản biện 1: GS.TS. Cao Cự Giác
Trường Sư phạm, Trường Đại học Vinh
Phản biện 2: PGS. TS. Vũ Phương Liên
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Phản biện 3: PGS. TS. Lê Thị Hồng Hải
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
vào hồi …..giờ … ngày … tháng… năm…
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đ tài
Trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập, nguồn nhân
lực chất lượng cao là mục tiêu chiến lược. Nhà trường phải đào tạo công dân
năng động, sáng tạo, có NL thích ứng và làm chủ tri thức. Do đó, GDPT cần
hướng tới phát triển toàn diện NL người học; trong đó NLGQVĐ&ST là trung
tâm, giúp HS nhận diện vấn đề, đề xuất PP và giải pháp mới.
Chương trình GDPT 2018 xác định NLGQVĐ&ST là một trong ba NL
chung cần hình thành xuyên suốt các cấp học. Các văn bản chỉ đạo yêu cầu
chuyển từ truyền thụ nội dung sang phát triển NL, phát huy tính tích cực, tự học,
hợp tác và khả năng vận dụng kiến thức. Vì vậy, DH cần tổ chức hoạt động học
tập tích cực để HS trải nghiệm, thực hành và rèn luyện NLGQVĐ&ST.
Môn Hóa học có lợi thế phát triển NLGQVĐ&ST nhờ gắn lí thuyết với
TN. Thí nghiệm, mô hình hóa và xử lí số liệu tạo điều kiện cho HS kiểm chứng
giả thuyết, phân tích dữ liệu và hình thành tư duy phản biện. Phần Hóa học phi
kim ở THPT, với liên hệ thực tiễn về môi trường, vật liệu và năng lượng, phù
hợp để tích hợp PPDH tích cực nhằm rèn NLGQVĐ&ST.
Tuy nhiên, khảo sát thực tiễn cho thấy việc áp dụng PPDH tích cực trong
DHHH còn hạn chế. Nhiều GV vẫn thiên về thuyết trình, giảng giải; HS tiếp
thu thụ động và ít cơ hội thực hành tư duy. Một số GV áp dụng PP tích cực
nhưng chưa hướng trực tiếp tới mục tiêu năng lực, nên hiệu quả chưa cao.
Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn trên, đề tài “Phát triển năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần Hóa học phi kim ở
trường Trung học phố thông” được lựa chọn nhằm đề xuất giải pháp dạy học và
mô hình tổ chức khả thi, góp phần nâng cao chất lượng DHHH theo định hướng
phát triển NL người học và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDPT.
2. Mc đích nghiên cu
Nghiên cứu một số biện pháp nhằm phát triển NLGQVĐ&ST cho HS
trong DH phần Hóa học phi kim, góp phần nâng cao chất lượng DHHH ở
trường THPT.
3. Khách thể, đối tượng và phm vi nghiên cu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình DHHH ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: NLGQVĐ&ST và các biện pháp phát triển
NLGQVĐ&ST cho HS trong DH phần Hóa học phi kim ở trường THPT.
- Phạm vi nghiên cứu: Phần Hóa học phi kim chương trình Hóa học
THPT, thời gian TNSP từ năm 2022 đến năm 2025 và địa bàn TNSP tại các
tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Lạng Sơn,
Thanh Hóa (nay là Quảng Ninh, Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Lạng Sơn và
Thanh Hoá).

2
4. Giả thuyết khoa học
Trong DH phần Hoá học phi kim ở trường THPT, nếu sử dụng DHDA
và BT phát triển NL hợp lý, phù hợp với đối tượng HS thì sẽ phát triển được
NLGQVĐ&ST cho HS, góp phần nâng cao chất lượng DHHH.
5. Nhim v nghiên cu
5.1. Nghiên cu lí luận và thực tiễn v vấn đ phát triển NLGQVĐ&ST
cho HS trong DHHH ở trường THPT
5.1.1. Nghiên cứu những vấn đề lí luận về việc phát triển NLGQVĐ&ST
cho HS trong DHHH ở trường THPT: NL, NLGQVĐ&ST, PPDH tích cực,...
5.1.2. Nghiên cứu thực trạng về vấn đề sử dụng PPDH tích cực và phát
triển NLGQVĐ&ST cho HS trong DHHH ở trường THPT của một số tỉnh thành.
5.2. Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp phát triển NLGQVĐ&ST cho HS
5.2.1. Phân tích nội dung và chương trình phần Hóa học phi kim ở trường THPT.
5.2.2. Đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển NLGQVĐ&ST cho HS,
chú ý vào các PPDH tích cực như: DHDA, sử dụng BT phát triển NL.
5.3. Thiết kế và đ xuất cách sử dng công c đánh giá (ĐG)
NLGQVĐ&ST trong DH phần Hóa học phi kim ở trường THPT
5.4. Thực nghim sư phm nhằm đánh giá giả thuyết khoa học, khẳng
định tính hiu quả và tính khả thi của những bin pháp đã đ xuất
6. Phương pháp nghiên cu
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3. Phương pháp xử lí thông tin
7. Những đóng góp mới của luận án
7.1. Về mặt lí luận: Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lí thuyết
về NLGQVĐ&ST trong DHHH; Xác định được cấu trúc NL gồm 6 thành phần
và 10 tiêu chí với các mức độ biểu hiện cụ thể.
7.2. Về mặt thực tiễn
- Xây dựng được bộ công cụ ĐG NLGQVĐ&ST đa chiều (GV ĐG, HS
tự ĐG và bài kiểm tra) có độ tin cậy và độ giá trị cao.
- Đề xuất được quy trình triển khai DHDA và hệ thống BT phát triển NL
phần Hóa học phi kim nhằm tối ưu hóa việc phát triển NLGQVĐ&ST cho HS.
- Thiết kế hệ thống 8 KHBH chi tiết minh họa quy trình triển khai DHDA
và sử dụng BT phát triển NL đề xuất có tính ứng dụng cao.
8. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận chung, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận án có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển NLGQVĐ&ST
cho HS trong DHHH ở trường THPT.
Chương 2: Một số biện pháp phát triển NLGQVĐ&ST cho HS trong DH
phần Hóa học phi kim ở trường THPT.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cu vấn đ
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
1.1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu quốc tế về NLGQVĐ&ST tập trung vào ba hướng: làm
rõ khái niệm – cấu trúc năng lực, xây dựng chương trình và PPDH, phát triển
công cụ ĐG. OECD (PISA) đã thúc đẩy chuẩn hóa khung NL GQVĐ, trong
khi các nhà nghiên cứu như Guilford, Sternberg hay Gardner làm rõ bản chất
tâm lý – giáo dục của sáng tạo và đề xuất các kĩ thuật phát triển tư duy. Xu
hướng gần đây nhấn mạnh sự tích hợp hai NL này trong các mô hình học tập
trải nghiệm và DH theo định hướng sản phẩm, cùng với việc xây dựng các
thang đo và công cụ ĐG tích hợp.
1.1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu trong nước về NLGQVĐ&ST đã tiến triển rõ rệt theo ba
hướng: khái niệm hoá và cấu trúc NL; thiết kế PP, mô hình DH và công cụ
ĐG; TNSP trong các bối cảnh môn học và vùng miền. Trong DHHH, nhiều
nghiên cứu áp dụng DHDA, BT phân hoá và TN để phát triển NLGQVĐ&ST
cho HS THPT, đồng thời xây dựng các tác vụ thao tác hóa tiến trình GQVĐ và
sáng tạo. Tuy nhiên còn thiếu rubric ĐG chuẩn hóa, chuỗi KHBH tích hợp cho
phần phi kim và bằng chứng TNSP so sánh có độ tin cậy cao. Luận án sẽ xây
dựng KHBH, bộ công cụ ĐG và tổ chức TNSP để khắc phục những hạn chế này.
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu về dạy học dự án và sử dụng bài tập phát triển
năng lực
1.1.2.1. Về dạy học dự án
Các nghiên cứu quốc tế xác lập DHDA như một PPDH kiến tạo dựa trên
trải nghiệm, nhấn mạnh nhiệm vụ gắn sản phẩm, tính chân thực và vai trò tự
quản của HS. Các công trình tiêu biểu tập trung vào hiệu quả phát triển NL thế
kỉ XXI, điều kiện triển khai (tổ chức lớp học, công nghệ, động cơ học tập) và
các giới hạn của DHDA, khẳng định PP này cần thiết kế phù hợp bối cảnh. Ở
Việt Nam, DHDA được vận dụng ngày càng rộng trong DHHH, chuyển từ
minh họa sang xây dựng mô-đun DA, quy trình và công cụ ĐG. Kết quả tổng
quan cho thấy DHDA phù hợp định hướng phát triển NL và là cơ sở để thiết
kế DA phần Hóa học phi kim, góp phần phát triển và ĐG NLGQVĐ&ST cho HS.
1.1.2.2. Về dạy học sử dụng bài tập định hướng phát triển năng lực
BT định hướng phát triển NL được xem là công cụ thúc đẩy tư duy, đặc
biệt là NLGQVĐ&ST. OECD, UNESCO và PISA đều nhấn mạnh BT gắn với
bối cảnh thực tiễn và tích hợp nhằm ĐG khả năng vận dụng kiến thức của HS.
Ở Việt Nam, các tác giả như Nguyễn Cương, Cao Thị Thặng đã khẳng định
vai trò của BTHH và đề xuất tiêu chí thiết kế BT theo hướng phát triển NL.
Nhiều nghiên cứu gần đây xây dựng hệ thống BT và khảo sát hiệu quả sử dụng

