
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Vũ Hoàng Phương
ĐIỀU KHIỂN NGHỊCH LƯU NGUỒN Z ỨNG DỤNG CHO
HỆ PHÁT ĐIỆN PHÂN TÁN
Chuyên nghành : Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
Mã số : 62520216
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
Hà Nội - 2014

Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Trần Trọng Minh
2. TS. Phạm Quang Đăng
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án Tiến sĩ
cấp Trường, họp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Vào hồi…….giờ……..ngày…….tháng…….năm……
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1.Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
2. Thư viện Quốc gia
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
[1]. Trần Trọng Minh, Vũ Hoàng Phương (2011) Thiết kế bộ điều
khiển cuốn chiếu cho mạch vòng điện áp một chiều của nghịch lưu
nguồn Z. Trang 696 – 702, Hội nghị toàn quốc về Điều khiển và Tự
động hoá - VCCA-2011.
[2]. Trần Trọng Minh, Phạm Quang Đăng, Vũ Hoàng Phương
(2012) Chiến lược điều khiển nghịch lưu nguồn Z nối lưới cho trạm
phát điện sức gió sử dụng máy phát đồng bộ nam châm vĩnh cửu.
Trang 143-150, Hội nghị toàn quốc lần thứ 6 về Cơ Điện tử - VCM-
2012.
[3]. Tran Trong Minh, Vu Hoang Phuong (2013) analysis of
switching patterns in space vector modulation method for Z source
inverter . Pages: 1-6, No.91, Journal of Science & Technology
Technical Universities.
[4]. Tran Trong Minh, Pham Quang Dang, Vu Hoang Phuong
(2013) Control strategy for grid-connected PV system based on Z
source inverter. Pages 147-150, The 5th AUN/SEED-Net Regional
Conference in Electrical and Electronics Engineering, February
2013.
[5]. Vũ Hoàng Phương, Trần Trọng Minh, Phạm Quang Đăng
(2013) Cấu trúc điều khiển nghịch lưu nguồn Z nối lưới dùng DSP.
Trang 30-34, Chuyên san Kỹ thuật Điều khiển & Tự động hóa, số 7,
năm 2013.
[6]. Vũ Hoàng Phương, Trần Trọng Minh, Phạm Quang Đăng
(2013) Hệ thống điều khiển nghịch lưu nguồn Z theo phương pháp
Backstepping cho hệ phát điện sức gió. Trang 701-708, Hội nghị
toàn quốc về Điều khiển và Tự động hoá - VCCA-2013.
[7]. Trần Trọng Minh, Phạm Quang Đăng, Vũ Hoàng Phương
(2013) Mô phỏng thời gian thực nghịch lưu nguồn Z nối lưới cho
pin mặt trời. Trang 8-14, số 96, Tạp chí Khoa học và Công nghệ
các Trường đại học Kỹ thuật, 2013.

24
điện cảm L và tụ C
pv
trong mô hình, thứ hai là phương pháp tuyến
tính hóa chính xác. Khảo sát ứng dụng bộ biến đổi điều khiển hệ phát
điện pin mặt trời, có kết hợp với thuật toán xác định điểm làm việc
công suất lớn nhất và các mạch vòng phía xoay chiều, đảm bảo khả
năng hấp thụ công suất và chuyển ra lưới trong các điều kiện thay đổi
ánh sáng và nhiệt độ môi trường. Hệ thống được kiểm chứng bằng
mô hình mô phỏng offline và mô phỏng thời gian thực.
• Mô hình hóa NLNZ khi đầu vào nối với nguồn áp. Thiết kế bộ
điều chỉnh ổn định điện áp trên tụ C
1
và C
2
trong mạng trở kháng
nguồn Z bằng hằng số theo phương pháp backstepping thích nghi, xét
đến trường hợp tải thay đổi. Đối với ứng dụng bộ biến đổi điều khiển
máy phát đồng bộ nam châm vĩnh cửu trong hệ phát điện sức gió,
nghiên cứu tích hợp với các mạch vòng phía xoay chiều để đảm bảo
ổn định điện áp xoay chiều trên tải trong chế độ độc lập và điều khiển
được quá trình trao đổi công suất trong chế độ nối lưới. Xây dựng các
mô hình mô phỏng offline và mô phỏng thời gian thực để kiểm
chứng cấu trúc điều khiển và khả năng hoạt động của toàn hệ thống
khi tốc độ gió thay đổi trong dải rộng.
• Xây dựng mô hình thực nghiệm NLNZ trong phòng thí nghiệm,
với các thuật toán điều khiển được cài đặt trên DSP TMS320F2812
để đánh giá khả năng làm việc trong hai chế độ: độc lập và nối lưới.
Đề xuất các nghiên cứu tiếp theo:
• Nghiên cứu thêm về phương pháp điều khiển cho NLNZ khi
điều kiện đối xứng mạng trở kháng không thỏa mãn. Do khi đó, đối
tượng điều khiển được mô tả bởi hệ phương trình vi phân bậc 4.
• Đánh giá tính bền vững của hệ thống điều khiển NLNZ cho hê
phát điện phân tán, khi lưới điện xuất hiện trạng thái không bình
thường (Abnormal).
• Nghiên cứu, vận dụng nội dung của luận án cho bộ biến đổi điện
tử công suất khác, sử dụng cho hệ phát điện phân tán. Đặc biệt, bộ
biến đổi có thêm khâu DC/DC, được điều khiển theo phương pháp
PWM
•
Đặt ra vấn đề tích hợp hệ phát điện phân tán thành một hệ thống
điện mới như: Micro grid, Smart grid...trên cơ sở sử dụng các thiết bị
biến đổi điện tử công suất như: NLNZ, NLNA...
1
MỞ ĐẦU
Sự xuất hiện các hệ phát điện phân tán (DG - Distributed Generation)
là sự bổ sung cần thiết cho nguồn năng lượng hiện tại. Hệ phát điện
phân tán tạo ra các dạng nguồn năng lượng sơ cấp khác nhau, nên
cần thiết phải có thiết bị biến đổi điện tử công suất để biến đổi sang
năng lượng điện phù hợp, cấp cho phụ tải khác nhau. Do đó, lựa chọn
cấu trúc mạch lực thiết bị biến đổi điện tử công suất và phương pháp
điều khiển đóng vai trò quan trọng đảm bảo việc khai thác hiệu quả
hệ phát điện phân tán. Nghịch lưu nguồn Z (NLNZ) được giới thiệu
vào năm 2003, là thiết bị chỉ với một tầng biến đổi điện tử công suất,
cho phép đạt điện áp đầu ra mong muốn khi điện áp sơ cấp đầu vào
thay đổi, phù hợp với đặc điểm làm việc của hệ phát điện phân tán.
Do đó, luận án đặt ra nhiệm vụ ‘‘Điều khiển nghịch lưu nguồn Z ứng
dụng cho hệ phát điện phân tán” sử dụng các phương pháp điều
khiển phi tuyến, để làm cơ sở nâng cao chất lượng điều khiển khi ứng
dụng cho hệ phát điện phân tán. Kết quả nghiên cứu này sẽ là tiền đề
cho việc tích hợp các hệ phát điện phân tán với nguồn điện truyền
thống để hình thành lưới điện mới - lưới điện thông minh. Trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ, luận án đã tập trung giải quyết một số vấn
đề về lý thuyết và thực nghiệm như sau. Về lý thuyết, đưa ra giải
pháp điều chế vector không gian (ĐCVTKG) và mô hình toán học
NLNZ. Nghiên cứu, sử dụng các phương pháp điều khiển phi tuyến,
vận dụng cho mạch vòng phía một chiều tương ứng với các ứng dụng
NLNZ. Từ đó, thiết kế cấu trúc điều khiển NLNZ cho hệ phát điện
phân tán điển hình: pin mặt trời, hệ phát điện sức gió. Về thực
nghiệm, luận án xây dựng cấu trúc mô phỏng thời gian thực trên
thiết bị kỹ thuật cụ thể Card ds1103 - DSP TMS320F2812 và mô
hình thực nghiệm NLNZ trong phòng thí nghiệm, để kiểm chứng cấu
trúc điều khiển đưa ra. Bản luận án có bố cục như sau:
1. Tổng quan
2. Giải pháp ĐCVTKG và mô hình toán học nghịch lưu ba pha
nguồn Z.
3. Thiết kế cấu trúc điều khiển nghịch lưu nguồn Z cho pin mặt trời.
4. Thiết kế cấu trúc điều khiển nghịch lưu nguồn Z cho hệ phát điện
sức gió.
5. Mô phỏng thời gian thực và thí nghiệm cấu trúc điều khiển nghịch
lưu nguồn Z.

2
Cuối cùng là, kết luận và kiến nghị.
1. TỔNG QUAN
1.1. Hệ phát điện phân tán tham gia trong mạng điện
Hình 1.1. Hệ phát điện phân tán tham gia trong mạng điện
1.2. Vai trò thiết bị biến đổi điện tử công suất cho hệ phát điện
phân tán
1.3. Giới thiệu nghịch lưu nguồn Z
Nhóm thiết bị biến đổi nguồn Z có mạch trở kháng đặt giữa nguồn sơ
cấp và mạch van bán dẫn [9]. Mạch trở kháng là các phần tử thụ
động như cuộn cảm (L
1
&L
2
), tụ điện (C
1
&C
2
) có giá trị bằng nhau và
nối theo hình chữ Z được
chỉ ra trên Hình 1.5.
Trong luận án đi sâu khai
thác thiết bị biến đổi NLNZ
có sơ đồ mạch lực thuộc
nhóm thiết bị biến đổi
nguồn Z thực hiện kiểu
biến đổi DC - AC trên Hình
1.6. NLNZ làm việc cả hai
chế độ tăng – giảm áp vốn
chỉ được thực hiện trên
NLNA hoặc NLND. Nguyên lý làm việc NLNZ xuất hiện trạng thái
“ngắn mạch” nhánh van mạch nghịch lưu (trạng thái “shoot
through”) - đây là trạng thái cấm trong NLNA. Trạng thái ngắn mạch
nhánh van nghịch lưu được điều khiển, cho phép tạo điện áp đầu ra
23
5.7. Kết luận
Xây dựng hệ thống mô phỏng thời gian thực cho cấu trúc điều khiển
NLNZ nối lưới cho hệ phát điện phân tán dựa trên thiết bị Card
ds1103 và DSP TMS320F2812. Đây là phương pháp nghiên cứu hiện
đại, cho phép đánh giá chính xác khả năng cài đặt các thuật toán điều
khiển trên thiết bị kỹ thuật cụ thể như DSP TMS320F2812. Ngoài ra,
còn cho phép ta có thể mô hình hóa đối tượng điều khiển là thiết bị
biến đổi điện tử công suất, hệ phát điện phân tán và lưới điện trên
Card ds1103 (với điều kiện thực tế rất khó xây dựng được). Với cấu
trúc điều khiển được xây dựng theo phương pháp mô phỏng thời gian
thực, có thể dễ dàng tạo ra tình huống thí nghiệm khác nhau cho hệ
thống, mà thực tế không thể thực hiện được và rút ngắn được rất
nhiều thời gian để triển khai cấu trúc điều khiển trong thực tế.
Nội dung mục này cũng kiểm chứng khả năng làm việc NLNZ với
một cấu hình mạch lực cụ thể và thuật toán điều khiển được cài đặt
vào DSP TMS320F2812. Trong cả hai trường hợp khảo sát, khả năng
làm việc NLNZ độc lập (stand alone) và nối lưới (grid connected)
cho thấy điện áp trên tụ (C
1
&C
2
) nguồn Z tăng và giữ ổn định theo
giá trị đặt, khi điện áp sơ cấp đặt vào NLNZ không đủ lớn, để đảm
bảo yêu cầu nối lưới và cung cấp điện áp ra tải có biên độ ổn định
theo giá trị đặt.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Sau khi phân tích vai trò của thiết bị biến đổi công suất sử dụng cho
hệ phát điện phân tán và tình hình nghiên cứu về NLNZ cho đến thời
điểm hiện nay. Luận án đã có những đóng góp chính như sau, cũng
như chỉ ra hướng phát triển tiếp theo của đề tài.
Những đóng góp chính luận án:
• Đưa ra giải pháp điều chế vector không gian cho NLNZ phù hợp
khi cài đặt trong thực tiễn, với các công thức tính toán đơn giản hơn,
thuần đại số. Phân tích các đặc điểm mẫu xung tương ứng với từng
trạng thái làm việc NLNZ và đưa ra chỉ dẫn nên sử dụng mẫu xung
nào cho một ứng dụng của NLNZ cụ thể.
• Mô hình hóa NLNZ khi đầu vào nối với nguồn dòng. Sử dụng
các phương pháp điều khiển phi tuyến để thiết kế bộ điều chỉnh cho
mạch vòng đảm bảo điện áp đầu vào mạng trở kháng nguồn Z bám
theo lượng đặt. Bộ điều chỉnh điện áp được thiết kế theo hai phương
pháp, thứ nhất là backstepping thích nghi tham số bất định với giá trị

22
a. Góc đồng bộ điện áp lưới đo từ
kênh PWM DAC của TMS320F2812
b. Điện áp trên tụ (C
1
&C
2
) và điện
áp sơ cấp đặt vào NLNZ
c. Điên áp đặt lên nhánh van nghịch
lưu và điện áp sơ cấp
d. Điện áp trên tụ (C
1
&C
2
) và dòng
điện i
S
(thời điểm quá độ)
e. Điện áp pha và dòng điện i
S
(thời
điểm xác lập)
f. Phân tích phổ sóng hài dòng điện
i
S
Hình 5.9. Kết quả thực nghiệm NLNZ làm việc nối lưới
3
mong muốn, có thể lớn hơn điện áp đầu vào, mà không cần thêm một
tầng biến đổi công suất.
1.4. Các công trình nghiên cứu về nghịch lưu nguồn Z và hướng
nghiên cứu luận án
1.5. Kết luận
NLNZ mang đặc điểm tồn tại khâu DC/DC ẩn, có khả năng tăng -
giảm điện áp khi điện áp sơ cấp đầu vào biến đổi. Do đó, NLNZ
được xem giải pháp khả thi cho các ứng dụng yêu cầu điện áp ra ổn
định trong khi điện áp đầu vào thay đổi như: hệ phát điện phân tán,
hệ thống truyền động xoay chiều ba pha khi thay đổi điện áp lưới...
Luận án sẽ đưa ra giải pháp điều chế độ rộng xung, với thuật toán
điều chế vector không gian được tính toán theo các phương trình
thuần đại số phù hợp cài đặt vào vi điều khiển. Xây dựng mô hình
toán học tương ứng đầu vào sơ cấp: nguồn áp, nguồn dòng. Từ đó,
khảo sát đặc điểm động học không của mạch điện tương đương phía
một chiều NLNZ với đầu vào sơ cấp dạng nguồn áp, để xây dựng các
cấu trúc điều khiển đúng đắn.
Các phân tích cũng chỉ ra những điểm tồn tại của hệ thống điều khiển
NLNZ trong các ứng dụng khác nhau, chủ yếu ở phần mạch vòng
phía một chiều. Từ đó, luận án tập trung thiết kế cấu trúc điều khiển
NLNZ sử dụng các phương pháp điều khiển phi tuyến, phù hợp với
đặc điểm của mô hình toán học mạch điện tương đương phía một
chiều NLNZ cho ứng dụng pin mặt trời và hệ phát điện sức gió sử
dụng máy phát PMSG.
Để triển khai cấu trúc điều khiển NLNZ cho nguồn phát phân tán trên
thiết bị kỹ thuật cụ thể, mà trong thực tế gặp nhiều khó khăn xây
dựng mô hình thực nghiệm. Luận án đưa ra phương pháp mô phỏng
thời gian thực trong đó thuật toán điều khiển được cài đặt trên DSP
TSM320F2812, NLNZ và hệ phát điện phân tán được mô hình hóa
bằng Card ds1103. Ngoài ra, mô hình thực nghiệm NLNZ trong
phòng thí nghiệm được xây dựng, để đánh giá cụ thể khả năng làm
trong trường hợp nối lưới (grid connected) và độc lập (stand alone).
2. GIẢI PHÁP ĐCVTKG VÀ MÔ HÌNH TOÁN HỌC NGHỊCH
LƯU BA PHA NGUỒN Z
Phương pháp điều chế vector không gian (ĐCVTKG) là một giải
pháp thực hiện trong nhóm phương pháp điều chế độ rộng xung
(PWM), sẽ quyết định đến đặc điểm khác biệt trong quá trình hoạt

